BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
TRỊNH TIẾN THỐNG
§¸NH GI¸ T¸C DôNG CñA §IÖN CH¢M
TRONG §IÒU TRÞ BÝ §¸I C¥ N¡NG T¹I KHOA HåI
SøC
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
TRỊNH TIẾN THỐNG
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA ĐIỆN
CHÂM TRONG ĐIỀU TRỊ BÍ ĐÁI
CƠ NĂNG TẠI KHOA HỒI SỨC
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: 60.72.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
: Nghiên cứu
NĐ
: Niệu đạo
TB
: Trung bình
YHCT
: Y học cổ truyền
YHHĐ
: Y học hiện đại
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
CHƯƠNG 1......................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................3
1.1. CÁC NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM VỀ TÌNH
HÌNH MẮC BÍ ĐÁI......................................................................................3
1.1.1. Tình hình trên thế giới......................................................................3
1.1.2. Tình hình tại Việt Nam.....................................................................4
1.2. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ TIẾT NIỆU.......4
1.2.1. Thận..................................................................................................5
1.2.2. Niệu quản.........................................................................................7
2.2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu......................................................31
2.2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu..................................................................33
2.2.6. Cách đánh giá các triệu chứng bí đái theo mức độ.........................34
2.2.7. Tiêu chuẩn đánh giá........................................................................35
2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU..................................................................................35
2.4. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU..................................................................35
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................37
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.................37
3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi................................................37
3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới..........................................................38
3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp.............................................38
3.1.4. Phân bố bệnh nhân theo đặt sonde và không đặt sonde bàng quang....39
3.1.5. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh và rút sonde.............39
3.1.6. Các triệu chứng chính của bệnh.....................................................40
3.1.7. Phân bố bệnh nhân theo mức độ nặng nhẹ.....................................40
3.1.8. Các mặt bệnh gặp trong nghiên cứu...............................................41
3.1.9. Phân bố bệnh nhân theo thang điểm Glasgow................................41
3.1.10. Phân bố bệnh nhân theo các thể lâm sàng của YHCT..................42
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................................42
3.2.1. Kết quả nghiên cứu chung..............................................................42
3.2.2. Kết quả điều trị bí đái theo nhóm tuổi............................................43
3.2.3. Kết quả điều trị bí đái theo giới......................................................43
3.2.4. Kết quả điều trị bí đái theo nghề nghiệp.........................................44
3.2.5. Kết quả điều trị bí đái theo đặt sonde và không đặt sonde BQ......44
3.2.6. Kết quả điều trị theo thời gian mắc bệnh và rút sonde...................45
3.2.7. Kết quả điều trị bệnh nhân theo triệu chứng chính của bệnh.........45
3.2.8. Kết quả điều trị bí đái theo mức độ bệnh.......................................46
3.2.9. Kết quả điều trị bí đái theo mặt bệnh.............................................46
3.2.10. Kết quả điều trị bí đái theo thang điểm Glasgow.........................47
3.2.11. Kết quả điều trị bí đái theo các thể lâm sàng của YHCT.............47
4.2.11. Liên quan giữa thể bệnh của YHCT với kết quả điều trị..............51
4.2.12. Phác đồ huyệt biện chứng theo YHCT.........................................51
4.3. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN................................................51
DỰ KIẾN KẾT LUẬN..................................................................................52
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ.................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Bảng 3.18.
Bảng 3.19.
Bảng 3.20.
Bảng 3.21.
Thời gian trung bình BN tiểu tiện trở lại bình thường...............49
Các chỉ số toàn thân sau châm cứu.............................................49
Các tác dụng không mong muốn tại chỗ châm cứu...................50
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Hình thể ngoài của thận, niệu quản, bàng quang............................5
Hình 2.1. Kim châm cứu..............................................................................26
Hình 2.2. Máy điện châm M8.......................................................................27
Hình 2.3. Tranh châm cứu............................................................................28
Hình 2.4. Tranh châm cứu............................................................................29
Hình 2.5. Cách xác định huyệt tam âm giao.................................................30
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bí đái cơ năng là biến chứng thường gặp sau phẫu thuật hậu môn trực
tràng, phẫu thuật ổ bụng, phẫu thuật cột sống, mổ đẻ, do sử dụng các thuốc
gây mê, gây tê tủy sống để phẫu thuật... cũng có thể do tự phát. Bệnh diễn
biến cấp tính với các triệu chứng: Đau tức vùng hạ vị, mót đi tiểu song rặn
nước tiểu không ra, cầu bàng quang căng to làm bệnh nhân đau đớn, khó chịu,
ảnh hưởng đến sức khoẻ cũng như kết quả điều trị các bệnh kèm theo, nếu
không phát hiện và xử trí kịp thời có thể gây vỡ bàng quang.
Y học hiện đại (YHHĐ) khắc phục tình trạng trên bằng cách đặt sonde
tiểu qua niệu đạo vào bàng quang để dẫn lưu nước tiểu ra ngoài nhằm mục
đích điều trị bệnh và xét nghiệm chẩn đoán. Đây là một thủ thuật thường quy
tại khoa hồi sức tích cực, bởi bệnh nhân vào khoa là bệnh nhân nặng, có thể bị
hôn mê, rối loạn đại tiểu tiện… nên việc đặt sonde để theo dõi lượng nước
cực và các yếu tố liên quan tới hiệu quả của điện châm trong điều trị bí đái cơ
năng nên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài này với hai mục tiêu:
1. Đánh giá tác dụng điều trị bí đái cơ năng ở bệnh nhân tại khoa Hồi
sức tích cực Bệnh viện E.
2. Khảo sát một số yếu tố liên quan tới hiệu quả của điện châm trong
điều trị bí đái cơ năng.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CÁC NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM VỀ TÌNH
HÌNH MẮC BÍ ĐÁI
1.1.1. Tình hình trên thế giới
Bí đái cấp tính là một biến chứng thường gặp sau đẻ, phẫu thuật ngoại
sản khoa. Theo Gonullu NN (1993) bí đái gặp 24% ở nam và 15% ở nữ, trong
các loại phẫu thuật thì hay gặp ở mổ thoát vị, mổ đường giữa là 23%, mổ hạ
sườn 21%, những người này có nguy cơ bí đái cao hơn là những ca mổ kéo
dài >60 phút, dùng những nhóm thuốc opiate hoặc nghiện thuốc phiện. Họ sẽ
tiểu tiện tự chủ được sau khi đặt sonde ngắt quãng, chườm túi nước ấm (4045độ) thời gian từ 4-72 giờ (trung bình là 12 giờ) [53].
Năm 2011, tác giả Yi WM, Pan AZ, Li JJ và các cộng sự đã nghiên cứu
về tác dụng điều trị bí đái sau phẫu thuật cắt tử cung ở 80 bệnh nhân. Các
bệnh nhân được điện châm các huyệt Túc Tam Lý (ST36), Thủy đạo (ST28),
Tam âm giao (Sp6) và thấy đạt hiệu quả cao [59].
Năm 2012, Yu KW, Lin CL và các cộng sự đã sử dụng châm cứu để
điều trị bí đái cho những bệnh nhân bị bí đái sau đột quỵ. Cả 49 bệnh nhân
trong nghiên cứu đều cho kết quả khả quan [58].
Năm 2013, Hu H cũng đánh giá tác dụng của điện châm sớm trên 60
bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư cổ tử cung và đưa ra kết luận: điện châm có
bí đái
86
50
60
23
219
Tỷ lệ
29%
1,5%
1,3%
5,3%
2,86%
Trong đó nam là 37%, nữ 63%. Lứa tuổi mắc bí đái nhiều nhất ở tuổi
> 60 (30%), ít nhất ở tuổi < 20 là 4,6% [35].
Theo Đỗ Kim Sơn, Đỗ Tuấn Anh, Đỗ Mạnh Hùng và cộng sự nghiên
cứu điện châm trong điều trị rối loạn cơ năng sau mổ sỏi mật tại khoa phẫu
thuật Gan - Mật bệnh viện Việt Đức năm 1997 thì trong 150 trường hợp bị rối
loạn cơ năng sau mổ có 136 trường hợp bí đái chiếm 91% [31].
Tất cả các bệnh nhân bí đái cơ năng cho thấy được điều trị bằng
phương pháp điện châm mang lại kết quả tương đối tốt.
1.2. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ TIẾT NIỆU
Sự bài tiết các chất có nồng độ cao ở trong máu giữ vai trò quan trọng
trong sự bảo đảm tính chất tương đối ổn định của nội mô, đó là điều kiện tất
yếu của sự sống. Các chất bài tiết được đào thải qua nhiều đường như phổi,
da, nhưng quan trọng nhất qua đường tiết niệu.
Hệ tiết niệu gồm có:
- Thận là cơ quan lọc máu ra nước tiểu.
+ Thận trái: ở trước có rễ mạc treo đại tràng ngang, xung quanh là các
tạng quây quanh hậu cung mạc nối và đại tràng xuống.
- Mặt sau: xương sườn XII chia thận làm hai tầng: tầng ngực và tầng thắt lưng.
- Bờ ngoài: thận phải liên quan tới gan, thận trái liên quan tới tụy.
- Bờ trong: lõm ở giữa gọi là rốn thận. Thận phải liên quan tới tĩnh mạch
chủ dưới, thận trái liên quan tới động mạch chủ bụng.
Cấu tạo [1],[2],[3],[7].
- Xoang thận: thành xoang có nhiều lồi lõm, chỗ lồi gọi là gai thận, chỗ
lõm gọi là đài thận nhỏ, các đài nhỏ hợp lại tạo thành đài thận lớn rồi thông
với bể thận.
- Nhu mô thận có hai vùng: Vùng tủy ở trong, vùng vỏ ở ngoài.
+ Tủy thận gồm: tháp thận, đỉnh hướng về xoang thận, đáy hướng về
các mặt thận.
+ Vỏ thận: phần ở giữa các tháp gọi là cột thận, phần ở ngoài đáy tháp
gọi là tiểu thùy vỏ.
Thần kinh [1],[2],[3],[7].
7
- Thận được phân phối thần kinh từ các nhánh của đám rối thận thuộc hệ
thần kinh tự chủ đi dọc theo động mạch thận. Hầu hết là các nhánh thần kinh
vận mạch.
- Còn các nhánh thần kinh cảm giác đau, chủ yếu ở bể thận, đi vào tủy
gai qua các thần kinh tạng.
1.2.2. Niệu quản
Niệu quản là: ống dẫn nước tiểu từ bể thận tới bàng quang dài 25cm,
rộng 3-5cm, có 3 chỗ hẹp:
- Chỗ nối với bể thận.
- Chỗ bắt chéo động mạch thận.
1.2.3. Bàng quang
Vị trí, kích thước [1],[2],[3],[7].
- Bàng quang nằm trong chậu hông bé, dưới phúc mạc, sau xương mu,
trước các tạng sinh dục, trực tràng.
- Thể tích: Chứa được 250-350ml, nếu cố nhịn hoặc bí đái có thể chứa
được vài lít.
Liên quan [1],[2],[3],[7].
- Mặt trên: được bao phủ bởi phúc mạc, qua đó liên quan tới các quai ruột
non và đại tràng xích ma. Riêng nữ giới còn có thân tử cung đè lên. Khi bàng
quang chỉ có ít nước tiểu thì nằm dưới gò mu, khi bàng quang căng đầy sẽ vượt
lên trên gò mu, thăm khám thành bụng thấy được cầu bàng quang căng.
- Mặt trước: có xương mu, khớp mu và khoang sau mu, trong khoang
này có đám rối tĩnh mạch bàng quang. Ở mặt trước còn có các dây chằng cố
định bàng quang với thành bụng trước gồm:
+ Dây chằng mu bàng quang.
+ Dây chằng rốn giữa, treo đỉnh bàng quang vào rốn.
9
+ Dây chằng rốn trong là phần động mạch rốn bị tắc trở thành thừng
động mạch rốn.
- Mặt sau: còn gọi là đáy bàng quang.
+ Ở nam giới liên quan tới tuyến tiền liệt, bọng tinh, ống tinh, niệu quản,
trực tràng.
+ Ở nữ giới: liên quan với cổ tử cung và thành trước âm đạo.
+ Mặt sau gặp mặt trước ở cổ bàng quang và thông với niệu đạo bởi lỗ
niệu đạo trong.
- Đỉnh BQ là: chỗ mặt trước gặp mặt trên, có dây chằng rốn giữa.
Cấu tạo [1],[2],[3],[7].
màng 1,2cm; đoạn xốp 12cm.
- Liên quan
+ Đoạn tiền liệt: xuyên qua tuyến tiền liệt nhưng theo trục tuyến nên
phần lớn tuyến ở sau niệu đạo, chỉ có phần nhỏ của tuyến ở trước niệu đạo,
trong lòng niệu đạo có một lỗ rộng ở khoang giữa đoạn này còn gọi là lồi tính,
hai bên có lỗ phóng tinh và nhiều lỗ nhỏ ngoại tiết của tuyến tiền liệt.
+ Đoạn màng: đi từ đỉnh tuyến tới thành dương vật đoạn này nằm ngay
giữa khớp mu nên dễ dập, đứt khi ngã kiểu cưới ngựa hoặc vỡ xương chậu do
cân đáy chậu giữa giằng kéo. Phía ngoài cơ thắt vân bao quanh, trong lòng
niêm mạc có nhiều nếp gấp dọc.
+ Đoạn xốp: nằm trong thể xốp của dương vật, trong đoạn xốp này có: Ở
phần đầu có hai lỗ tuyến hành niệu đạo; phần lõm của niêm mạc là các tuyến
niệu đạo; ở chỗ cách niệu đạo ngoài 1-2cm có van hố thuyền.
- Cấu tạo gồm 2 lớp:
+ Lớp cơ ở ngoài, có hai loại thớ cơ: thớ dọc ở trong, thớ vòng ở ngoài.
+ Lớp niêm mạc ở trong, có đặc điểm: rất chun giãn nên khi bị đứt thì hai
đầu xa nhau nên rất khó tìm khó nối. Có nhiều hốc và tuyến niệu tiết nhờn là nơi
ẩn náu của vi khuẩn nên khi bị viêm dễ trở thành mạn tính, đặc biệt là viêm lậu.
11
- Mạch và thần kinh
+ Động mạch: niệu đạo được cấp máu bởi nhiều nhánh nhỏ và tùy theo
từng đoạn nhìn tổng quát có các nhánh của động mạch bàng quang dưới động
mạch trực tràng giữa, động mạch hành dương vật, động mạch niệu đạo, động
mạch sau dương vật.
+ Tĩnh mạch: đổ vào đám rối tĩnh mạch thẹn trong và đám rối tĩnh mạch
tiền liệt.
+ Thần kinh: xuất phát từ đám rối tiền liệt và các nhánh của thần kinh thẹn.
xạ hình thành và truyền theo thần kinh phó giao cảm tới BQ, cơ bàng quang
co lại từng đợt, áp suất trong BQ tăng theo sự co bóp lại tác động vào bộ phận
cảm thụ hơn nữa. Vòng feed-back dương tính được thành lập có tác dụng làm
cho áp suất tăng nhanh.
Khi áp suất trong bàng quang đủ mạnh thắng được co thắt cơ trơn và
nước tiểu truyền áp suất kích thích cơ thắt vân gây ra cảm giác mót tiểu tiện.
1.3.2. Não điều khiển tiểu tiện [6],[7]
Phản xạ tiểu tiện thuộc loại phản xạ tự động của tủy sống. Phản xạ này
thường xuyên bị các trung tâm của các phần não cao hơn chi phối.
Cầu não có 2 trung tâm chi phối phản xạ tiểu tiện của tủy sống: trung
tâm ức chế và trung tâm kích thích. Trung tâm ức chế chiếm ưu thế, do đó
thường xuyên kìm hãm tiểu tiện ngay cả khi mót tiểu tiện. Trung tâm kích
thích chỉ hoạt động khi có sự chi phối của vỏ não.
Vỏ não có 2 trung tâm điều hòa: ức chế và kích thích. Trung tâm ức chế
hoạt động liên tục, còn trung tâm kích thích chỉ hoạt động khi (thời cơ) tiểu
tiện xuất hiện.
Khi tiểu tiện, trung tâm kích thích của vỏ não tác động vào trung tâm
kích thích và kìm hãm trung tâm ức chế ở cầu não, đồng thời ức chế cơ thắt
vân. Cơ thắt vân giãn để nước tiểu qua niệu đạo ra ngoài.
Người bị tổn thương tủy sống và hôn mê, phản xạ tủy mất sự chi phối
của vỏ não sẽ gây tiểu tiện tự động.
13
1.4. ĐỊNH NGHĨA, TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH,
NGUYÊN NHÂN, ĐIỀU TRỊ BÍ ĐÁI THEO YHHĐ [4]
1.4.1. Định nghĩa
Khi bí đái thận vẫn làm việc được, bàng quang đầy nước tiểu nhưng
người bệnh không đi tiểu được. Khác hẳn với vô niệu, người bệnh không đi
tiểu vì thận không lọc được nước tiểu, bàng quang trống rỗng.
chủ yếu ở những người già. Thăm trực tràng thấy tiền liệt tuyến to và cứng.
+ Viêm tiền liệt tuyến: có triệu chứng viêm bàng quang, đái ra mủ, đôi
khi có thể gây bí đái. Thăm trực tràng thấy tiền liệt tuyến to nhưng mềm, đau
có thể nặn ra mủ.
- Do khối u ở tiểu khung: ung thư trực tràng, ung thư cổ tử cung, ung thư
thân tử cung,… khi di căn vào tiểu khung có thể đè vào vùng cổ bàng quang
gây bí đái.
- Do các tổn thương thần kinh trung ương:
+ Bệnh ở tủy sống: chấn thương, gãy cột sống, đứt ngang tủy, lao cột sống, u
tủy, viêm tủy, sau gây mê, gây tê tủy sống để phẫu thuật,… đều có thể gây bí đái.
+ Bệnh ở não và màng não: viêm não, áp xe não, chảy máu não, nhũn
não, viêm màng não,…đều có thể gây bí đái.
- Do đặt sonde bàng quang dài ngày để theo dõi lượng nước tiểu hoặc lấy
nước tiểu làm xét nghiệm sau khi rút sonde đều có thể gây bí đái.
1.4.5. Điều trị
- Tiêm canxi clorua.
- Tiêm Urotropin.
- Tiêm Clohydrat pilocacbin
- Tiêm Atropin sunfat.
- Tiêm Clohydrat pilocacbin.
- Chườm ấm hạ vị.
- Đặt sonde bàng quang.
15
1.5. BÍ ĐÁI THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
1.5.1. Khái niệm chung
Trong các sách kinh điển của y học cổ truyền không có tên bệnh bí đái, sỏi
thận, phì đại tiền liệt tuyến, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhưng các chứng
bởi nhiệt làm cho cơ chế của khí bị trở trệ, vô âm thì dương không lấy gì để
hóa, vậy là phát sinh lung bế. Hoặc do thận khí hư tổn, tinh hao huyết tổn,
mệnh môn hỏa suy không khí hóa được thủy. Vô dương thì âm cũng không
lấy gì để hóa, thủy sẽ đọng lại và tích tụ lại, cũng có thể phát sinh chứng
lung bế [12].
1.5.2. Nguyên nhân, chứng trạng và điều trị bí đái theo YHCT
Bí đái là do thận và do bàng quang bị nhiệt gây nên (Nam dược thần hiệu
- bí tiểu tiện). Trương Cảnh Nhạc cho là: hoặc tinh bại hoặc tích huyết làm tắc
đường nước nên đái không thông (hoặc dĩ tinh bại, hoặc dĩ tinh huyết, tắc trở
thủy đạo, nhi thông bất dã). Nay thường do thấp nhiệt úng trệ ở bàng quang
hoặc do nhiệt ở thận xuống bàng quang kết hợp với thấp làm khí hóa không
lợi, hoặc nhiệt úng thịnh ở phế, tân dịch không xuống thận được, hoặc nhiệt
phế đi xuống bàng quang làm cho khí cơ không điều hòa, sự vận chuyển và
khí hóa của thủy dịch ở tam tiêu thất thường gây nên, hoặc ở bàng quang
huyết ứ ngưng tụ, sỏi tắc đường nước, hoặc thận hư làm khí hóa của bàng
quang không lợi, không có nước tiểu [19].
Sách chứng trị chuẩn thăng cũng nói: “Có khi vì ứ huyết mà tiểu tiện bí”.
Sách Chư bệnh nguyên hậu luận nói: "Tiểu tiện không thông và tiểu tiện
khó đi là vì thận với bàng quang có nhiệt, nhiệt khí thịnh làm cho tiểu tiện
không thông và tiểu tiện khó đi".
Chứng trạng của chứng bí đái, chủ yếu là tiểu tiện không thông, không
đái được giọt nào, bụng đầy căng, đau râm ran. Nói chung thường phát một
cách đột ngột, nếu thời gian hơi kéo dài tiểu tiện thường không thông, sẽ gây
ra các chứng thủy thũng nên nghịch lên, khí huyết suyễn xây sẩm, đến nỗi
nguy hiểm, chính như Trương Cảnh Nhạc nói: “Thủy đạo không thông nước
17
lấn lên tỳ vị mà thành trướng tràn ra ngoài, cơ nhục mà thành thũng, tràn lên