Khảo sát, đánh giá vai trò của NT probnp trong điều trị bệnh nhân suy tim tại bệnh viện hữu nghị - Pdf 37

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

THÁI THANH TUYẾT
MÃ SINH VIÊN: 1101576

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA
NT-PROBNP TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH
NHÂN SUY TIM TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SỸ

HÀ NỘI – 2016


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

THÁI THANH TUYẾT
MÃ SINH VIÊN: 1101576

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA
NT-PROBNP TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH
NHÂN SUY TIM TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SỸ

Giáo viên hướng dẫn:

1. TS. Nguyễn Văn Rƣ
2. TS. Nguyễn Thị Phƣơng Ngọc
Nơi thực hiện:


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................1
CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................2
1.1.

Đại cƣơng về suy tim .........................................................................2

1.1.1.

Định nghĩa ....................................................................................2

1.1.2.

Nguyên nhân .................................................................................2

1.1.3.

Phân loại suy tim ..........................................................................2

1.1.4.

Những yếu tố thúc đẩy suy tim thường gặp ..................................3

1.1.5.


Sự thanh thải NT-ProBNP huyết tương huyết thanh ..................13

1.2.5.

Các yếu tố ảnh hưởng đến nồng độ NT-ProBNP huyết tương ...13

1.3.

Các yếu tố làm tăng NT-ProBNP huyết tƣơng .............................14

1.4.

Vai trò của BNP và NT-ProBNP huyết tƣơng trong suy tim ......15

1.4.1.

NT-ProBNP huyết tương trong chẩn đoán suy tim ....................15

1.4.2.

NT-ProBNP huyết tương trong tiên lượng bệnh nhân suy tim ...15

1.4.3.

NT-ProBNP huyết tương trong theo dõi điều trị suy tim ...........16

1.4.4. Ứng dụng NT-ProBNP huyết tương trong chẩn đoán và tiên
lượng bệnh mạch vành..........................................................................................
16

2.2.

Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................ 22

2.2.1.

Phương pháp chọn mẫu ..............................................................22

2.2.2.

Thiết kế nghiên cứu .....................................................................22

2.2.3.

Các chỉ tiêu nghiên cứu ..............................................................23

2.2.4.

Các thông số tham chiếu ............................................................24

2.2.5.

Phương pháp định lượng NT-ProBNP huyết tương ...................25

2.3.

Xử lý số liệu ......................................................................................28

2.4.


....................................................................................................36

3.3.3. Nồng độ NT-ProBNP huyết tương ở các nhóm nghiên cứu theo
các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng ............................................................... 37
3.3.4.

Điểm cắt NT-ProBNP huyết tương trong chẩn đoán suy tim .....40

CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN..............................................................................42
4.1.

Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu ...................................42

4.2.

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tƣợng nghiên cứu .42


4.3.
suy tim

Giá trị của nồng độ NT-ProBNP huyết tƣơng trong chẩn đoán
...........................................................................................................44

4.3.1. Nồng độ NT-ProBNP huyết tương ở nhóm bệnh nhân suy tim và
không suy tim ....................................................................................................45
4.3.2. Nồng độ NT-ProBNP huyết tương theo các yếu tố lâm sàng và
cận lâm sàng ....................................................................................................45
4.3.3.
4.4.


Chú giải
: Aspart transaminase

ASAT
BNP

: Alanin transaminase
: B-type natriuretic peptid hoặc Brain natriuretic peptid

CK

: Creatinine kinase

CK-MB
Clcr

: Creatinkinase-MB
: Clearence Creatinin – Độ thanh thải Creatinin

CVP
Dd

: Central Vennous Pressure – Áp lực tĩnh mạch trung tâm
: Diametal Diastole – Đường kính cuối tâm trương thất trái

Ds
EF:

: Diametal Systole – Đường kính cuối tâm thu thất trái

: Nhồi máu cơ tim
: N-terminal pro B-type natriuretic peptid
: New York Heart Asociation (Hội tim mạch New York).
: Phân suất tống máu
: Standard deviation – Độ lệch chuẩn
: Giá trị trung bình.


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Đặc điểm của BNP và NT-ProBNP huyết tương .....................................10
Bảng 1.2. Ngưỡng chẩn đoán - loại trừ suy tim của xét nghiệm ..............................18
Bảng 2.1. Chỉ số bình thường của các xét nghiệm sinh hóa .....................................24
Bảng 3.1. Cân nặng của đối tượng nghiên cứu .........................................................30
Bảng 3.2. Phân bố giới tính của đối tượng nghiên cứu .............................................30
Bảng 3.3. Phân lớp tuổi của đối tượng nghiên cứu ...................................................31
Bảng 3.4. Bệnh mắc kèm của 2 nhóm bệnh nhân nghiên cứu ..................................31
Bảng 3.5. Triệu chứng lâm sàng của 2 nhóm bệnh nhân nghiên cứu .......................32
Bảng 3.6. Đặc điểm về xét nghiệm sinh hóa ở 2 nhóm nghiên cứu..........................33
Bảng 3.7. Đặc điểm về phân suất tống máu ở 2 nhóm nghiên cứu ...........................33
Bảng 3.8. Đặc điểm về phân loại suy tim của các bệnh nhân nhóm suy tim ............34
Bảng 3.9. Đặc điểm về độ thanh thải Creatinin ở 2 nhóm nghiên cứu .....................34
Bảng 3.10. Nồng độ NT-ProBNP huyết tương ở hai nhóm bệnh nhân nghiên cứu .36
Bảng 3.11. Nồng độ NT-ProBNP huyết tương theo tuổi ở các nhóm ......................37
Bảng 3.12. Nồng độ NT-ProBNP huyết tương theo giới tính ở các nhóm ...............37
Bảng 3.13. Nồng độ NT-ProBNP huyết tương theo triệu chứng lâm sàng ở các
nhóm ..........................................................................................................................37
Bảng 3.14. Nồng độ NT-ProBNP huyết tương theo độ thanh thải Creatinin ở các
nhóm ..........................................................................................................................38
Bảng 3.15. Nồng độ NT-ProBNP huyết tương theo tình trạng huyết áp ở 2 nhóm
nghiên cứu .................................................................................................................38

Suy tim là bệnh lý đang có sự gia tăng số lượng bệnh nhân ngày càng lớn
trong xã hội. Bệnh xuất hiện ở nhiều lứa tuổi khác nhau nhưng thường tập trung
nhiều ở người cao tuổi và tình trạng bệnh có tính phức tạp hơn những bệnh khác. Vì
vậy để chẩn đoán phân biệt và theo dõi tiến triển của bệnh trong điều trị thường gặp
nhiều khó khăn.
Người ta đã biết được nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến suy tim và khi đã bị
suy tim các triệu chứng xuất hiện cũng rất đa dạng. Vì vậy, việc thăm khám của các
nhà chuyên môn lâm sàng về bệnh này đòi hỏi phải hết sức tỉ mỉ, hơn nữa các kỹ
thuật và xét nghiệm cận lâm sàng chưa có đủ cơ sở để chẩn đoán chắc chắn cũng
như tiên lượng và theo dõi trong quá trình điều trị. Càng khó khăn hơn đối với đối
tượng bệnh nhân cao tuổi có nhiều tình trạng tâm lý, bệnh lý hỗn hợp. Nhờ có
những tiến bộ trong khoa học, gần đây, người ta đã tìm thấy và quan tâm nhiều đến
những biến đổi nồng độ các dấu ấn sinh học trong điều trị suy tim. Phương pháp
dấu ấn sinh học ngày càng chứng tỏ tính ưu việt của nó thông qua độ nhạy và độ
đặc hiệu cao. Một trong số các dấu ấn sinh học này là peptid lợi niệu N-Terminal
Pro-B-Type Natriuretic Peptid (NT-ProBNP). Mặc dù NT-ProBNP đã được tìm ra
nhưng nó vẫn còn đang được tiếp tục nghiên cứu trên một số khía cạnh, một số đối
tượng để có thể sử dụng có hiệu quả thực sự trong chẩn đoán và điều trị bệnh [17].
Việc đánh giá lại vai trò của NT-ProBNP trên những bệnh nhân, cũng như
xác định điểm cắt đặc trưng cho người Việt Nam là cần thiết. Ở nước ta cũng đã có
các nghiên cứu về giá trị nồng độ NT-ProBNP trong chẩn đoán suy tim ở bệnh nhân
khó thở và một số nghiên cứu khác về tìm hiểu giá trị NT-ProBNP trong chẩn đoán
và điều trị suy hô hấp cấp [5]. Trong khi đó, nghiên cứu về nồng độ NT-ProBNP và
sự biến đổi nồng độ đó trong quá trình điều trị ở bệnh nhân suy tim mạn tính, cao
tuổi và sự liên quan với các thông số lâm sàng và cận lâm sàng chưa được sáng tỏ.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát, đánh giá vai trò của NTProBNP trong điều trị bệnh nhân suy tim tại Bệnh viện Hữu Nghị” nhằm mục tiêu:
1. Đánh giá nồng độ NT-ProBNP huyết tương ở hai nhóm bệnh nhân suy
tim và không suy tim theo các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng.
2. Theo dõi sự biến đổi nồng độ NT-ProBNP huyết tương ở nhóm bệnh
nhân suy tim trước và sau điều trị.

Block nhĩ thất là dạng rối loạn dẫn truyền gây chậm nhịp tim phổ biến hơn cả
dẫn tới suy tim. Ngoài thiếu máu cục bộ và hoại tử cơ tim trong bệnh nhồi máu cơ
tim cấp, nguyên nhân rối loạn dẫn truyền thường là xơ hóa, tổn thương hay hủy hoại
các nhánh của bó His (Bó His là đường truyền của các tín hiệu thần kinh đi dọc các
bó sợi mảnh) [6, 17, 37]
1.1.3. Phân loại suy tim
 Suy tim tâm thu và suy tim tâm trương
- Suy tim tâm thu: suy tim do giảm khả năng tống máu, phân số tống máu
thất trái EF trên siêu âm ≤ 40 - 45%.


3

Biểu hiện lâm sàng chính của suy tim tâm thu là do cung lượng tim về phía
trước không đủ. Suy tim tâm thu gây ra do sự suy chức năng co bóp cơ tim mãn tính
sau hoại tử cơ tim do nhồi máu, do thiếu máu cục bộ cơ tim. Bên cạnh đó chức năng
tâm thu cũng dần bị suy giảm dẫn đến giai đoạn suy tim hỗn hợp, giảm cả chức
năng tâm thu và tâm trương [2, 9].
- Suy tim tâm trương (hay suy tim với chức năng tâm thu thất trái được bảo
tồn): suy tim do giảm khả năng nhận máu của các buồng tim, do tăng áp lực nhĩ trái
và/hoặc tăng áp lực cuối tâm trương thất trái. Phân số tống máu EF bình thường hay
chỉ giảm nhẹ (≥ 45%). Thể tích đổ đầy thất trái không đầy đủ dẫn đến giảm thể tích
nhát bóp và giảm cung lượng tim. Có đến 40% bệnh nhân suy tim do rối loạn chức
năng tâm trương [2, 17].
Ngoài ra còn có thể phân loại theo triệu chứng cơ năng để theo dõi điều trị.
 Phân độ suy tim theo triệu chứng cơ năng (phân loại NYHA) [38]
- Suy tim độ I: Suy tim không làm hạn chế vận động thể lực, vận động thể lực
bình thường không thấy mệt, khó thở hoặc hồi hộp trên bệnh nhân.
- Suy tim độ II: Suy tim hạn chế nhẹ vận động thể lực: bệnh nhân vẫn khỏe khi
nghỉ ngơi, tuy nhiên hoạt động thể lực thông thường dẫn đến mệt, hồi hộp, khó thở

hạch được tiết ra nhiều làm tăng sức co bóp của cơ tim và tăng tần số tim. Cường
giao cảm sẽ co mạch ngoại vi như da, cơ thận và các tạng bụng để ưu tiên tưới máu
cho não và tim.
Kích thích hệ Renin - Angiotensin - Aldosteron: Tăng hoạt hóa giao cảm và
tưới máu tới thận sẽ kích thích bộ máy cận cầu thận chế tiết nhiều renin và làm tăng
nồng độ renin trong máu. Renin sẽ hoạt hóa angiotensinogen và các phản ứng tiếp
theo để tăng tổng hợp angiotensin II. Chính angiotensin II là chất co mạch mạnh,
đồng thời lại tham gia kích thích tổng hợp noradrenalin ở đầu tận cùng các sợi thần
kinh giao cảm hậu hạch và adrenalin từ tủy thượng thận. Cũng angiotensin II kích
thích vỏ thượng thận tiết aldosteron làm tăng tái hấp thu natri và nước ở ống thận
[37]
Hệ Arginin - Vasopressin: Ở suy tim giai đoạn muộn, vùng dưới đồi - tuyến
yên được kích thích để tiết ra hormon chống bài niệu (ADH). ADH làm tăng thêm
tác dụng co mạch ngoại vi của Angiotensin II và làm giảm bài tiết nước ở ống thận.
Cả 3 hệ thống co mạch bù trừ này nhằm duy trì cung lượng tim, nhưng lâu
ngày lại có nguy cơ làm tăng tiền gánh và hậu gánh, tăng ứ nước và Natri, tăng
công và mức tiêu thụ oxy cơ tim, tạo nên vòng xoắn bệnh lý làm tim ngày càng suy
thêm [11, 6, 17].
Ngoài ra, theo những quan điểm mới về suy tim hiện nay, các nhà nghiên
cứu đã chỉ ra rằng, trong suy tim nhằm cố gắng hạn chế việc co mạch khu trú hay
toàn thân quá mức, các chất giãn mạch khác cũng được gia tăng sản xuất như:
Bradykinin, Prostaglandin (PGI2, PGE2), Endothelin và đặc biệt là yếu tố lợi niệu
nhĩ ANP, mà ngày nay chủ yếu là BNP được xem là yếu tố quan trọng trong việc
chống rối loạn chức năng thất trái, cải thiện tình trạng suy tim [16, 33, 60].


5

1.1.6. Chẩn đoán suy tim
1.1.6.1.

Giảm ≥ 4,5kg cân nặng trong 5 ngày đáp ứng với điều trị suy tim.

Tiêu chuẩn phụ:
- Phù cổ chân 2 bên
- Ho về đêm
- Khó thở khi gắng sức thông thường
- Gan to
- Tràn dịch màng phổi
- Dung tích sống giảm 1/3 so với tối đa
-

Nhịp tim nhanh ≥ 120 lần/phút.

 Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim theo Hội Tim mạch Châu Âu [63]

I.
II.
III.

Triệu chứng của suy tim (lúc nghỉ hoặc gắng sức)
Bằng chứng khách quan (tốt nhất là bằng siêu âm tim) của rối loạn chức
năng tim (tâm thu và/hoặc tâm trương) lúc nghỉ
Đáp ứng với điều trị suy tim (trong trường hợp chẩn đoán còn nghi ngờ)


6

Tiêu chuẩn I và II phải có trong mọi trường hợp để chẩn đoán, tiêu chuẩn
III cần bổ sung trong trường hợp chẩn đoán còn nghi ngờ.
I.Triệu chứng của suy tim

rung nhĩ hoặc cuồng động nhĩ và đôi khi cả rối loạn nhịp thất như là một yếu tố căn
nguyên gây suy tim. Sự đóng góp của các bất thường ĐTĐ vào chẩn đoán suy tim
tăng đáng kể nếu đồng thời hiện diện các dấu hiệu lâm sàng của suy tim [11].
Tuy nhiên, điện tâm đồ không đặc hiệu trong chẩn đoán suy tim. Tất cả
những yếu tố trên được coi là nguyên nhân hoặc những yếu tố góp phần vào suy
tim. Không cần thiết phải đo lại điện tâm đồ khi bệnh nhân không có thay đổi gì
trên lâm sàng.


7

- X-quang lồng ngực thẳng: Các dấu hiệu của X-quang chỉ đạt được giá trị
chẩn đoán cao nếu đọc phim X-quang trong bối cảnh các kết quả lâm sàng và bất
thường điện tâm đồ. Việc khảo sát X-quang hữu ích để phát hiện tim to và xung
huyết phổi. Trên bệnh nhân suy tim cấp và các trường hợp rối loạn chức năng tâm
trương thường không thấy tim to. Tuy nhiên trên bệnh nhân suy tim mạn tính, tim
tăng kích thước với chỉ số tim/ lồng ngực ≥ 50% và xung huyết tĩnh mạch phổi là
dấu hiệu chỉ điểm hữu ích của chức năng tim bất thường với giảm phân suất tống
máu (EF) và hoặc tăng áp lực đổ đầy thất trái. Phù phế nang và mô kẽ phổi cũng là
những dấu hiệu quan trọng và đáng tin cậy của rối loạn chức năng thất trái nghiêm
trọng [2]
Tuy nhiên, bóng tim to cũng gặp trong nhiều trường hợp như tư thế nằm (đa
số bệnh nhân khó thở phải chụp ở tư thế nằm), tràn dịch màng tim, phì đại cơ tim,
tư thế tim ngang. Mặt khác, dấu hiệu trên X-quang thường xuất hiện muộn; trong
suy tim cấp và trong rối loạn chức năng tâm thu cũng như tâm trương bóng tim
không to trên X-quang.
- Siêu âm tim: là phương pháp thăm dò không chảy máu và an toàn được ưa
chuộng cho việc đánh giá các rối loạn chức năng tim lúc nghỉ để chẩn đoán suy tim.
Siêu âm tim qua thành ngực là phương pháp nhanh chóng, an toàn và khả dụng. Nó
cho phép đánh giá kích thước buồng tim, bề dày và hình dạng thành tim, các chỉ số

Điều trị suy tim cần căn cứ vào giai đoạn tiến triển của suy tim, vào đáp ứng
của bệnh nhân đối với phác đồ điều trị. Biện pháp chủ yếu để điều trị suy tim là
dùng thuốc. Các nhóm thuốc điều trị suy tim hiện nay dùng thuộc các nhóm dược lý
sau: Ức chế enzym chuyển dạng Angiotensin, chẹn beta giao cảm, thuốc hướng cơ
tim, lợi tiểu, digoxin, kháng Aldossteron, nitrat, hydralazin, chẹn thụ thể AT1 của
Angiotensin II. Cùng với sự hiểu biết sâu hơn về cơ chế và mô hình suy tim, cũng
như với các chứng cứ lâm sàng từ những thử nghiệm lâm sàng lớn, các thuốc điều
trị suy tim cũng phong phú hơn, được khuyến cáo phù hợp với từng đối tượng bệnh
nhân hơn. Đồng thời, tùy theo giai đoạn phát triển của bệnh, bên cạnh thuốc điều trị
còn có thể dùng các thiết bị y tế và các phương pháp hiện đại như sử dụng máy phá
rung, tạo nhịp, sửa van tim, thậm chí ghép tim... Dù sử dụng phương pháp nào thì
vấn đề tuân thủ điều trị cũng như thay đổi lối sống cũng là yêu cầu quan trọng đối
với các bệnh nhân điều trị suy tim [4].
1.2. Peptid lợi niệu Natri type B
1.2.1. Lịch sử phát hiện Peptid lợi niệu
Năm 1950, người ta quan sát thấy trong tế bào nội mạc cơ tim của tâm nhĩ
những hạt nhỏ được tìm thấy trong tế bào các tuyến nội tiết. Điều này gợi ý đầu tiên
về chức năng nội tiết của tim.
Năm 1981, Adolfo và cộng sự đã lấy được từ cơ tim tâm nhĩ chuột một chất
có tác dụng ngắn, tức thời trong việc bài Natri niệu, lợi tiểu, giảm huyết áp và tăng
dung tích hồng cầu [42]. Đến năm 1981 Flynm và cộng sự đã tìm thấy một chất có
hoạt tính gọi là peptid bài niệu (atrial natriuretic peptid: ANP) [31].


9

Năm 1988, Sudoh đã chứng minh rằng có một chất giống ANP trong não
heo, đặt tên là brain natriuretic peptid (BNP). Những thí nghiệm sau đó đã cho thấy
BNP được bài tiết ở chủ yếu ở tâm thất nên BNP được gọi là B-type Natriuretic
Peptid. Nguồn gốc chính tổng hợp và tiết ra BNP là cơ thất. Phân tử BNP người được

10

Phân tử BNP1-32 được phân tách thành BNP3-32 bởi dipeptidyl peptidase- IV
hoặc BNP7-32 bởi peptidase meprin A. Các peptid này ít có hoạt tính sinh học. Tác
dụng sinh học gián tiếp của BNP trong hệ thống tuần hoàn qua tương tác với thụ thể
peptid thải natri type A (NPR-A) tạo ra sản phẩm GMP vòng nội bào. Tác dụng sinh
học chính của BNP là thải natri niệu, lợi niệu, giãn mạch ngoại biên, ức chế hệ
thống renin-angiotensin-aldosteron và thần kinh giao cảm. Ngoài ra, nồng độ BNP
cũng còn ức chế sự co tế bào cơ thất, tiến trình tái định dạng và viêm của tế bào cơ
tim, và cơ trơn [20].

Hình 1.1. Cấu trúc và tác dụng sinh học của NT-ProBNP huyết tƣơng [50]
Phân tử BNP được đào thải khỏi huyết tương do gắn với thụ thể peptid thải
natri type C (NPR-C) và thông qua quá trình thủy phân thành các phân tử protein
bởi những endopeptidase trung tính. Ngược lại, phân tử NT-ProBNP huyết tương 5
được đào thải chủ yếu qua thận [50]. Thời gian bán hủy của phân tử BNP là 20 phút
và NT-ProBNP huyết tương là 120 phút. Vì vậy, giải thích tại sao giá trị nồng độ
NT-ProBNP huyết tương huyết thanh cao hơn 6 lần so với BNP, mặc dù cả hai phân
tử này được phóng thích với nồng độ cân bằng [60].
Bảng 1.1. Đặc điểm của BNP và NT-ProBNP huyết tƣơng[50,68]
BNP

NT-ProBNP
huyết tƣơng

Số lượng acid amin

32

76

Thận

NPR-C

Thận

Tương quan với độ lọc cầu thận

Trung bình

Mạnh

Tác dụng sinh học (giãn mạch,



Không

0-5000

0-35000

tăng bài tiết natri qua nước tiểu)
Giới hạn lâm sàng (pg/ml)

Bảng 1.1 cho thấy NT-ProBNP huyết tương có nhiều ưu điểm hơn so với
BNP trong việc định lượng và chẩn đoán suy tim. Vì vậy nghiên cứu quyết định tiến
hành đối với nồng độ NT-ProBNP huyết tương huyết tương nhằm khẳng định được
vai trò của NT-ProBNP huyết tương huyết tương trong chẩn đoán, tiên lượng suy
tim chính xác và tin cậy.

độ NT-ProBNP huyết tương huyết thanh. Sau thiếu máu cơ tim và NMCT cấp có
tình trạng giãn và tái đồng bộ thất dẫn đến tăng áp lực trong thất và đường kính tâm
thất gây phóng thích nồng độ NT-ProBNP huyết tương huyết thanh [43, 52]. Ngoài
ra, thiếu máu cơ tim và giảm oxy tế bào cũng kích thích sản xuất NT-ProBNP huyết
tương huyết thanh. Những yếu tố khác trong thiếu máu cơ tim bao gồm tăng tần số
tim, những cytokin tiền viêm và nội tiết tố thần kinh như co mạch, chống bài niệu,
phì đại và tế bào tăng sinh cũng gây kích thích tổng hợp NT-ProBNP huyết tương
[55, 36, 50, 62]. Hơn nữa, thiếu máu cơ tim gây hoạt hóa biểu thị gen BNP tim dẫn
đến tiết ra nồng độ NT-ProBNP huyết tương [55, 57, 52]. Các nghiên cứu cũng cho
thấy liên quan giữa nồng độ NT-ProBNP huyết tương huyết thanh với tổn thương
xơ vữa động mạch vành ở những bệnh nhân có cấu trúc và chức năng thất trái bình


13

thường. Ở những bệnh nhân bệnh động mạch vành, nồng độ NT-ProBNP huyết
tương huyết thanh tương quan với kích thước vùng tổn thương cơ tim qua phương
pháp chụp xạ hình cơ tim [55]. Ngoài ra, nồng độ NT-ProBNP huyết tương huyết
thanh tăng ở bệnh nhân HCVC có thể do các yếu tố phối hợp như lớn tuổi, tăng
huyết áp, đái tháo đường và rối loạn chức năng thận [43]. Những hormon peptid
thải natri niệu hệ tim mạch có tác động mạnh trên hệ tim mạch, dịch cơ thể và cân
bằng điện giải [20]. Tác động sinh học chính của BNP huyết thanh là lợi niệu, thải
natri niệu, gây giãn mạch và ức chế hệ thần kinh giao cảm [60, 50].
1.2.4. Sự thanh thải NT-ProBNP huyết tƣơng huyết thanh
Sự thanh thải NT-ProBNP huyết tương qua thận theo cơ chế thụ động [50,
62]. Ảnh hưởng của thận đối với thải trừ NT-ProBNP huyết tương còn nhiều bàn
cãi. Các nghiên cứu về cơ chế cho thấy thận bài tiết BNP và NT-ProBNP huyết
tương là như nhau và chỉ khoảng 15-20% [50]. Tiến trình liên quan đến sự đào thải
của NT-ProBNP huyết tương chưa được hiểu thấu đáo, sự đào thải này một phần
phụ thuộc vào độ thanh thải của thận. Nhiều nghiên cứu cho thấy NT-ProBNP huyết

tương là thấp, nhưng độ lọc cầu thận thấp (GFR
Một điểm bất lợi của cả BNP lẫn NT-ProBNP huyết tương đó là sự thay đổi
nồng độ đáng kể theo thời gian. Ở những bệnh nhân suy tim ổn định, hệ số biến
thiên trung bình theo ngày là 25% đối với BNP và 20% đối với NT-ProBNP huyết
tương. Nếu xét theo đơn vị là tuần thì hệ số này là 40% với BNP và 35% với NTProBNP huyết tương và có lẽ thời gian phân hủy dài hơn nên NT-ProBNP huyết
tương có hệ số biến thiên thấp hơn BNP [18].


16

1.4.3. NT-ProBNP huyết tƣơng trong theo dõi điều trị suy tim
Những số liệu ban đầu trong việc sử dụng NT-ProBNP huyết tương để
hướng dẫn điều trị suy tim ngắn hạn hoặc dài hạn cho thấy những kết quả khác
nhau. Troughten và cộng sự nghiên cứu ở 69 bệnh nhân suy tim điều trị ngoại trú
được phân lô ngẫu nhiên trong đó một nhóm được điều trị theo hướng dẫn của lâm
sàng, nhóm còn lại được điều trị dựa vào mức NT-ProBNP huyết tương. Sau 6
tháng theo dõi, nhóm bệnh nhân được điều trị dựa vào NT-ProBNP huyết tương có
tỉ lệ nhập viện vì suy tim và tỉ lệ tử vong thấp hơn nhóm chỉ dựa vào triệu chứng và
khám lâm sàng đơn thuần [65]
Một nghiên cứu khác với nhóm bệnh nhân bệnh cơ tim dãn nở do bệnh tim
thiếu máu cục bộ đã thấy rằng tỉ lệ bệnh nhân nhập viện vì suy tim của bệnh nhân
có nồng độ NT-ProBNP huyết tương cao hơn mức trung bình khi điều trị bằng
carvedilol thì tỉ lệ nhập viện vì suy tim thấp hơn nhóm dùng giả dược [58]. Tuy
nhiên, những dữ liệu gần đây không ủng hộ việc sử dụng NT-ProBNP huyết tương
để quyết định điều trị như trong nghiên cứu COPERNICUS, mặc dù khẳng định
NT-ProBNP huyết tương là một yếu tố tiên lượng mạnh bất chấp việc điều trị,
nhưng vẫn không tìm thấy mức tăng NT-ProBNP huyết tương có ý nghĩa tiên đoán
có lợi cho bệnh nhân khi sử dụng carvedilol.
1.4.4. Ứng dụng NT-ProBNP huyết tƣơng trong chẩn đoán và tiên lƣợng bệnh
mạch vành
Mối liên hệ giữa NT-ProBNP huyết tương và bệnh tim thiếu máu cục bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status