Đánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn tây yên tử huyện sơn động, tỉnh bắc giang - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN VĂN THÁI

ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG BẢO TỒN ĐA
DẠNG SINH HỌC TẠI KHU BẢO TỒN TÂY YÊN TỬ HUYỆN SƠN
ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN VĂN THÁI

ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG BẢO TỒN ĐA
DẠNG SINH HỌC TẠI KHU BẢO TỒN TÂY YÊN TỬ HUYỆN SƠN
ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG

Chuyªn ngµnh: Lâm học
M· sè: 60.62.02.01

khu bảo tồn Tây Yên Tây Yên Tử - Sơn Động – Bắc Giang”.
Hoàn thành bản luận văn này, tôi đã luôn nhận được sự giúp đỡ quý
báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và các đồng nghiệp. Nhân dịp này,
tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các cơ quan và cá nhân:
- Trường Đại học Lâm nghiệp:
 Ban Giám hiệu và toàn thể các thầy cô giáo trong trường;
 TS Đồng Thanh Hải, giáo viên hướng dẫn khoa học của luận văn;
- BQL BT Tây Yên Tử:
 Ông Nguyễn Văn Quyền, Giám đốc;
 Nguyễn Thanh Hùng Trưởng phòng QLBV
 UBND các xã An Lạc, Thanh Luận, Tuấn Mậu, Lục Sơn và UBND
TT Thanh Sơn và bà con nông dân các thôn.
Do hạn chế về nhân lực, tài chính, các điều kiện nghiên cứu cũng như
năng lực của bản thân nên bản luận văn này chắc chắn không tránh khỏi
những thiếu sót. Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu
của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và đồng nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Xuân Mai, ngày 15 tháng 10 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Văn Thái


iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ………………………………………………………………..i
Lời cảm ơn …………………………………………………………………..ii
Mục lục …………………………………………………………………….iii

3.3.4. Điều tra thực địa ............................................................................ 24
3.3.5. Nội nghiệp: ..................................................................................... 25
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 26
4.1 Đánh giá vai trò của người dân trong quản lý đa dạng sinh học ........... 26
4.2. Những thuận lợi, khó khăn và thách thức của cộng đồng trong công tác
quản lý ĐDSH.............................................................................................. 34
4.3 . Xác định các đe dọa, các giải pháp và các hoạt động làm giảm thiểu
các đe dọa..................................................................................................... 38
4.3.1 Phân tích các mối đe dọa đối với khu bảo tồn ................................ 38
4.3.2 Các giải pháp và các hoạt động làm giảm thiểu các đe dọa .......... 39
4.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của cộng đồng trong quản
lý bảo tồn ĐDSH.......................................................................................... 48
4.4.1 Nhóm các giải pháp về tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng ........ 48
4.4.2. Nhóm giải pháp khoa học công nghệ. ............................................ 50
4.4.3. Nhóm giải pháp kinh tế .................................................................. 56
4.4.4. Nhóm giải pháp cơ chế chính sách ................................................ 59
4.4.5. Nhóm giải pháp giám sát đánh giá ................................................ 61
4.4.6. Nhóm giải pháp tuyên truyền giáo dục .......................................... 63
4.4.7. Nhóm giải pháp về vốn đầu tư ....................................................... 64
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ....................................................... 66
1. Kết luận .................................................................................................... 66
2. Tồn tại ...................................................................................................... 70
3. Kiến nghị.................................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế giới

FFI:

Tổ chức động thực vật thế giới

GSĐG:

Giám sát đánh giá

IUCN:

Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới

NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
BVNN:

Bảo vệ nghiêm ngặt

PHST:

Phục hồi sinh thái

PRA:

Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân

RRA:

Đánh giá nhanh nông thôn


3.1

Thành phần dân tộc sinh sống trong khu vực

14

3.2

Mật độ và dân số các xã

14

3.3

Lao động và phân bố lao động của các xã

15

3.4

Các loại đất đai trong khu vực

16

4.1

Phân tích mối quan tâm và vai trò của các bên liên quan

32


4.7

Khung giám sát đánh giá các hoạt động đồng quản lý

63


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
TT

Tên hình

Trang

Sơ đồ VENN thể hiện vai trò của từng nhóm đối tượng tới việc
4.1
4.4

quản lý sử dụng TNTN tại khu bảo tồn Tây Yên Tử
Xây dựng cơ chế chính sách đồng quản lý

26
59


1



thiên nhiên. Tiềm năng to lớn của người dân về lực lượng, về những hiểu biết
và kinh nghiệm lâu đời trong quản lý, sử dụng tài nguyên chưa được khai
thác ứng dụng. Trong khi đó, bảo tồn thiên nhiên thường mâu thuẫn với
những lợi ích của người dân vốn sinh sống phụ thuộc rất nhiều vào tài nguyên
rừng. Nhiều nơi, thay vì tham gia quản lý bảo vệ tài nguyên, người dân đã đối
đầu với lực lượng quản lý bảo vệ rừng của chính quyền.
Để giảm các áp lực đối với các khu rừng đặc dụng, chia sẻ gánh nặng
đối với chính quyền các cấp trong tình trạng trên thì việc tham gia của người
dân trong công tác bảo tồn thiên nhiên là rất cần thiết. Sự tham gia của người
dân không chỉ dừng lại ở mức tham gia một cách thụ động, mà cần phải nâng
cao hơn nữa để người dân chủ động tham gia quản lý rừng đặc dụng. Từ đó
mới đánh giá đúng đắn vai trò của người dân trong công tác bảo tồn thiên
nhiên về quản lý, sử dụng và chia xẻ lợi ích. Trên cơ sở đó người dân mới
thực sự tự nguyện tham gia vào công tác bảo tồn, cũng như những hiểu biết
và kinh nghiệm của người dân mới được ứng dụng ngay trên mảnh đất hàng
ngày họ đang sinh sống.
Cho tới nay, nhiệm vụ quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học tại đây chủ
yếu được thực hiện bởi Ban quản lý và các cán bộ kiểm lâm địa bàn. Để giảm
các áp lực đối với các khu rừng đặc dụng, chia sẻ gánh nặng đối với chính
quyền các cấp trong tình trạng trên thì việc tham gia của người dân trong công
tác bảo tồn thiên nhiên là rất cần thiết. Một trong cách tiếp cận hiện nay của
khu bảo tồn là khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương vào công
tác bảo tồn ĐDSH. Tuy nhiên, từ khi thực hiện mô hình này vẫn chưa có đánh giá
đầy đủ về vai trò của cộng đồng hay nói cách khác việc tham gia của cộng đồng
có thực sự ý nghĩa trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học hay không. Do vậy tôi
thực hiện đề tài “Đánh giá vai trò của cộng đồng trong bảo tồn đa dạng sinh
học tại khu bảo tồn Tây Yên Tây Yên Tử - Sơn Động – Bắc Giang”.



4

(Contractual Agreement). Trong đó người dân cam kết bảo vệ đa dạng sinh
học trên địa phận của mình, còn chính quyền và ban quản lý hỗ trợ người dân
xây dựng cơ sở hạ tầng và cải thiện các điều kiện kinh tế xã hội khác. Tương
tự, tại VQG Kruger (Reid, 2000 [67]), người dân trước đây đã chuyển đi từ
Makuleke, khi chính phủ mới thành lập đã cho phép người dân trở laị vùng
đất truyền thống để sinh sống. Để đạt được quyền sử dụng đất đai cũ, người
dân phải xây dựng quy ước bảo vệ môi trường trong khu vực VQG, đồng thời
họ cũng được chia xẻ lợi ích thu được từ du lịch. Từ những kết quả đạt được
về đồng quản lý tài nguyên ở Nam Phi đã trở thành bài học kinh nghiệm cho
các nước đang phát triển khác.
Ở Canada, trong bài viết của Sherry, 1999 [70] về đồng quản lý VQG
Vutut, vừa là một khu bảo tồn thiên nhiên vừa là khu di sản văn hoá của
người thổ dân ở vùng Bắc Cực. Liên minh giữa chính quyền và thổ dân đã
huy động được lực lượng người dân và kết hợp với ban quản lý làm thay đổi
chiều hướng bảo tồn tự nhiên hoang dã và tăng các giá trị của VQG. Đồng
quản lý ở đây đã kết hợp được giữa các mối quan tâm và kiến thức bản địa
với mục tiêu bảo tồn. Ban quản lý VQG giúp về kỹ thuật xây dựng các mô
hình bảo tồn thiên nhiên và phát triển kinh tế xã hội, còn dân bản địa có thể
thực hiện các mô hình đó. Hợp tác quản lý ở đây đã giải quyết hài hoà mâu
thuẫn giữa chính sách của chính quyền và bản sắc truyền thống của người
dân, đảm bảo cho sự thành công của công tác bảo tồn hoang dã và bảo tồn các
di sản văn hoá. Đồng quản lý ở VQG Vutut được đánh giá là rất thành công,
theo tác giả thì nó được thiết kế để “kết hợp giữa sự tốt đẹp nhất của hai thế
giới” Nhà nước văn minh và thổ dân.
Shuchenmann 1999 [69] đã đưa ra một ví dụ ở VQG Andringitra, là
VQG thứ 14 của nước cộng hoà Madagascar. VQG là một vùng núi có mối
liên hệ giữa các hệ sinh thái, sinh cảnh, đa dạng sinh học và cảnh quan cũng




6

triển tài nguyên với hoạt động sản xuất để cải thiện chất lượng cuộc sống
người dân, thống nhất lợi ích của người dân với lợi ích Quốc gia trong hoạt
động bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng 37.
Thái Lan là một nước Châu á được đánh giá đạt được nhiều thành tựu
trong công tác xây dựng các chương trình đồng quản lý các khu rừng bảo vệ.
Các cộng đồng dân cư có đời sống phụ thuộc vào tài nguyên rừng thường rất
thành thạo khi đóng vai trò là người bảo vệ hoặc người tham gia quản lý khu
bảo tồn. Poffenberger và McGean 1993 [64] trong báo cáo “Liên minh cộng
đồng: đồng quản lý rừng ở Thái Lan” đã có nghiên cứu điểm tại vườn quốc
gia Dong Yai nằm ở Đông Bắc và khu rừng Phòng hộ Nam Sa ở phía bắc
Thái Lan. Đó là những vùng quan trọng đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh
học, đồng thời cũng là những vùng có nhiều đặc điểm độc đáo về kinh tế, xã
hội, về thể chế truyền thống của cộng đồng người dân địa phương trong quản
lý và sử dụng tài nguyên. Tại Dong Yai, người dân đã chứng minh được khả
năng của họ trong việc tự tổ chức các hoạt động bảo tồn, đồng thời phối hợp
với Cục Lâm nghiệp Hoàng gia xây dựng hệ thống quản lý rừng đảm bảo ổn
định về môi trường sinh thái, cũng như phục vụ lợi ích của người dân trong
khu vực. Tại Nam Sa, cộng đồng dân cư cũng rất thành công trong công tác
quản lý rừng phòng hộ. Họ khẳng định rằng nếu chính phủ có chính sách
khuyến khích và chuyển giao quyền lực thì họ chắc chắn sẽ thành công trong
việc kiểm soát các hoạt động khai thác quá mức nguồn tài nguyên rừng, các
hoạt động phá rừng và tác động tới môi trường. Đồng quản lý ở Thái Lan có
thể trở thành bài học kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam, bởi Thái Lan cũng
là một nước trong vùng Đông Nam á, có một số đặc điểm tương đồng với
Việt Nam về điều kiện tự nhiên và văn hoá xã hội.




8

các cơ hội và giúp các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số, bản địa phát triển các
yếu tố truyền thống văn hoá. Bằng việc phát triển phúc lợi xã hội của các
cộng đồng sống trong vùng đệm, khuyến khích các hoạt động nông nghịêp
bền vững, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 12.
Việc xây dựng vùng đệm Kỳ Thượng ở khu BTTN Kẻ Gỗ được Võ Quí
và Đồng Nguyên Thụy nghiên cứu trong đề tài KT02-08-1992. Nghiên cứu
chỉ ra rằng để có thể bảo vệ đựơc rừng thì điều cần thiết phải cộng tác với
nhân dân địa phương, động viên họ bảo vệ rừng và nâng cao chất lượng cuộc
sống của họ bằng cách giúp họ nâng cao năng suất lúa với giống mới phù hợp
với địa phương, thực hiện nông lâm kết hợp, tổ chức trồng cây ăn quả, nuôi
ong, xây dựng thuỷ điện nhỏ cho gia đình… huấn luyện nhân dân cách xây
dựng và quản lý vùng đệm, sử dụng bền vững tài nguyên rừng, giảm bớt sức
ép lên rừng 17.
Năm 1998 khi nghiên cứu kiến thức bản địa của đồng bảo vùng cao
trong nông nghiệp và quản lý tài nguyên thiên nhiên Hoàng Xuân Tý và Lê
Trọng Cúc đã khẳng định tầm quan trọng của kiến thức bản địa trong quản lý
tài nguyên thiên nhiên. Chính những cộng đồng địa phương là những người
hiểu biết sâu sắc nhất về những tài nguyên thiên nhiên nơi họ sinh sống, về
cách thức giải quyết những mối quan hệ kinh tế- xã hội trong cộng đồng. Họ
có khả năng phát triển những loài cây trồng vật nuôi cho hiệu quả cao và bền
vững trong hoàn cảnh sinh thái của địa phương. Cộng đồng dân cư địa
phương vừa là người thực hiện các chương trình quản lý tài nguyên, vừa là
người hưởng lợi từ hoạt động quản lý tài nguyên, nên những giải pháp quản lý
tài nguyên phù hợp với những phong tục, tập quán, những nhận thức, kiến
thức của họ sẽ có tính khả thi cao 31.
Báo cáo tại hội thảo Quốc gia năm 1999 “để cuộc sống và môi trường

một số phân tích về sự phụ thuộc của người dân đối với tài nguyên rừng và
đánh giá một số thể chế, chính sách hiện nay đối với công tác quản lý rừng


10

đặc dụng. Nghiên cứu chưa đánh giá được đầy đủ tiềm năng về đồng quản lý
cũng như chưa đưa ra được nguyên tắc và giải pháp thực hiện.
Nhưng để có một số giải pháp cụ thể nhằm giải quyết ổn định tình hình
kinh tế xã hội ở địa phương, giảm cơ bản sự phụ thuộc của người dân vào
rừng thì nghiên cứu cụ thể là rất cần thiết. Đây là lý do vì sao việc nghiên
cứu nhằm xây dựng giải pháp quản lý bảo tồn đa dạng sinh học có sự tham
gia của cộng đồng dân cư địa phương đang được đặt ra như một trong những
nhiệm vụ cấp bách của đề tài nghiên cứu.
1.3. Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử - Sơn Động – Bắc Giang
Khu Bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử được thành lập theo Quyết định
số 117/QĐ-UB ngày 22 tháng 7 năm 2002 của UBND tỉnh Bắc Giang trên cơ
sở tổ chức, sắp xếp lại Ban quản lý bảo tồn thiên nhiên Khe Rỗ trước đây,
Tiểu khu Thanh Sơn thuộc Lâm trường Sơn Động II và Tiểu khu Chía – Nước
Vàng thuộc Lâm trường Mai Sơn, với tổng diện tích là 13.023 ha. Có nhiệm
vụ chủ yếu là bảo tồn nguồn gen và sự đa dạng của khu hệ động thực vật rừng
nhiệt đới, các giá trị khoa học, địa chất và cảnh quan môi trường. Đây là khu
rừng tự nhiên tập trung lớn nhất của tỉnh Bắc Giang nối liền với diện tích
rừng thường xanh của tỉnh Quảng Ninh và Hải Dương thuộc vùng Đông Bắc
việt Nam. Theo kết quả nghiên cứu sơ bộ, có tới 728 loài thực vật và 285 loài
động vật rừng đã được ghi nhận ở KBTTN Tây Yên Tử. Trong số đó có hàng
chục loài động thực vật quý hiếm, điển hình về thực vật như Pơ mu, Thông
tre, Sến mật, Táu mật, Thông nàng...; Về động vật như Cu li lớn, Voọc đen
má trắng, Rùa vàng... Đặc biệt, một số loài mới và ghi nhận mới đã được phát
hiện ở núi Yên Tử trong vài năm trở lại đây.

Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử nằm ở vùng núi Yên Tử Tây, thuộc
Cánh cung Đông Triều. Ranh giới: Khu bảo tồn có:
+ Phía Bắc giáp các xã: Hữu Sản, Vân Sơn, Bồng Am, Tuấn Đạo
(huyện Sơn Động) và xã Bình Sơn (huyện Lục Nam), tỉnh Bắc Giang.
+ Phía Đông giáp các xã: Lâm Ca (huyện Đình Lập), tỉnh Lạng Sơn, xã
Long Sơn (huyện Sơn Động), tỉnh Bắc Giang, xã Lương Mông (huyện Ba
Chẽ) và xã Tân Dân (huyện Hoành Bồ), tỉnh Quảng Ninh.
+ Phía Nam giáp các xã: Dương Hưu (huyện Sơn Động), tỉnh Bắc
Giang, xã Thượng Yên Công, Phường Vàng Danh (Thị xã Uông Bí), xã Bình
Khê và Tràng Lương (huyện Đông Triều), tỉnh Quảng Ninh.
+ Phía Tây giáp các xã: An Châu, An Lập, Lệ Viễn (huyện Sơn Động)
và xã Trường Sơn (huyện Lục Nam), tỉnh Bắc Giang.
Khu BTTN Tây Yên Tử tách thành 2 Phân khu riêng biệt, giữa 2 khu
xen kẽ là rừng phòng hộ và rừng sản xuất, bao gồm; Phân Khu Khe Rỗ thuộc
xã An Lạc huyện Sơn Động, diện tích 5.456,9 ha và Phân Khu Thanh - Lục
Sơn thuộc 3 xã và 1 thị trấn: Thị trấn Thanh Sơn, xã Thanh Luận, xã Tuấn


13

Mậu thuộc huyện Sơn Động và xã Lục Sơn thuộc huyện Lục Nam, diện tích
7.565,8 ha.
2.1.2. Địa hình - Địa thế, Địa chất và Thổ nhưỡng
Khu Bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử nằm trong lưu vực Yên Tử Tây,
được bao bọc bởi dãy Yên Tử thuộc cánh cung Đông Triều, có đỉnh núi Yên
Tử cao 1.068m. Địa thế thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc. Địa hình đá vôi
cao dốc, chia cắt phức tạp với nhiều vách đá dựng đứng, khu vực giáo ranh
tỉnh Quảng Ninh có độ dốc bình quân 35-400. Với địa hình đa dạng như vậy,
Khu Bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử có những khu vực còn tương đối
nguyên vẹn với một quần thể sinh vật phong phú, đa dạng.


12.509

58,7

2

Tày

4.752

22,3

3

Dao

3.154

14,8

4

Cao Lan

341

1,6

5

Bảng 3.2: Mật độ và dân số các xã

An
Lạc
Lục
Sơn
Thanh
Luận
Thanh
Sơn
Tuấn
Mậu
Tổng
cộng

Dân số chia theo dân tộc (người)

Tổng
số hộ

Tổng
dân số

Tày

Hoa

Dao Kinh H’Mông

DT

109

28

4

1263

5756

4145

112

526

849

25

99

6

698

3182

2212


28.411

17.047

6768 3316

365

508

Thôn

407


15

Số lượng nhân khẩu tập trung đông nhất ở các xã Lục Sơn huyện Lục
Nam, xã An Lạc, Thanh Luận và thị trấn Thanh Sơn huyện Sơn Động chiếm
85,4%, cho thấy sức ép của người dân từ các xã này vào rừng là rất lớn. Trung
bình mỗi hộ gia đình có từ 4 –5 người. Như vậy các gia đình có con thứ 3 thứ
4 vẫn còn phổ biến, có thể tạo ra thêm áp lực về dân số và giải quyết việc làm
trong những năm tiếp theo.
Lực lượng lao động và sự phân bố lao động theo giới trong 05 xã thuộc
KBT thống kê tại biểu sau:
Bảng 3.3: Lao động và phân bố lao động của các xã
Đơn vị hành chính

Tổng số



1.860

50,2

Thanh Sơn

4.136

2.076

50,2

2.060

49,8

Tuấn Mậu

3.104

1.605

51,7

1.499

48,3

Lục Sơn

16

nguyên rừng. Bên cạnh đó việc phát triển kinh tế bằng chăn nuôi gia súc theo
phương thức thả tự do vào rừng cũng là nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đối với
ĐDSH ở KBT Tây Yên Tử.
2.2.3 Thực trạng các ngành kinh tế chủ yếu:
Bảng 3.4: Các loại đất đai trong khu vực
Đất trồng

Tổng

Đất Nông

Đất Lâm

(ha)

nghiệp

nghiệp

An Lạc

11.961

469

11.216

16


445

4860

110

74

Lục Sơn

9.668

637

8.208

658

165

34.007

2.528

29.313

885

1.281


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status