Đánh giá tác dụng điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống bằng điện châm kết hợpbài thuốc độc hoạt thang - Pdf 55

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau thắt lưng vùng thấp (low back pain) là một hội chứng bệnh rất phổ biến, hay
gặp ở lứa tuổi lao động ở cả nam và nữ. Theo một số tác giả thì có khoảng 70% người
ở các nước công nghiệp phương tây bị đau lưng vài lần trong đời [1]. Theo ước tính có
6,8 triệu người trưởng thành ở Mỹ bị đau lưng [2]. Tại Mỹ, đau lưng là nguyên nhân
thứ hai chỉ sau các bệnh về đường hô hấp khiến bệnh nhân đến khám [3].
Đau thắt lưng tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng lớn đến
sức lao động, chất lượng cuộc sống và kinh tế của gia đình do người bệnh phải nghỉ
việc, đồng thời phải chi trả chi phí khám và điều trị đang ngày càng đắt đỏ. Theo
một nghiên cứu năm 2006 trên tạp chí Journal of Bone and Joint Surgery cho thấy
tổng chi phí cho chứng đau lưng ở Mỹ từ 33 đến 66 tỷ đô la [4].
Đau thắt lưng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, trong đó có thoái hóa cột
sống thắt lưng(THCSTL) là một nguyên nhân thường gặp và quan trọng [5]. Bệnh
diễn biến mãn tính, đau kiểu cơ học, có hoặc không có kiểu đau thần kinh tọa. Ở
Việt Nam, theo một nghiên cứu của trường đại học Tôn Đức Thắng năm 2014 ở
thành phố Hồ Chí Minh cứ 10 người trên 40 tuổi thì có 6 người bị thoái hóa cột
sống, trong đó có 44% người bị đau lưng [6]. Theo ước tính đau thắt lưng chiếm tỷ
lệ 2% trong cộng đồng, 6% trong tổng số các bệnh cơ xương khớp [7].
Tại Anh, 90% trường hợp đau lưng cấp tính sẽ được điều trị khỏi trong vòng 6
tuần, tuy nhiên có hơn 25% bệnh nhân bị tái phát lại trong năm tiếp theo và có 7%
bệnh nhân phát triển thành đau lưng mãn tính [8]. Tuy chưa có thống kê cụ thể về
tình hình điều trị đau lưng ở Việt Nam nhưng cùng với việc tuổi thọ trung bình
tăng , chi phí điều trị ngày càng đắt đỏ, áp lực công việc lớn thì tỷ lệ đau lưng mãn
tính chắc chắn sẽ ngày càng tăng. Vì vậy việc tìm ra một phương pháp điều trị thích
hợp, dễ áp dụng sẽ góp phần làm giảm tỷ lệ tái phát và tránh bệnh diễn biến nặng.
Có nhiều phương pháp điều trị đau lưng do thoái hóa cột sống bằng y học hiện đại
(YHHĐ) và y học cổ truyền (YHCT) đã được áp dụng và đều có hiệu quả điều trị
nhất định. Các phương pháp điều trịbằng YHCT có lịch sử hàng ngàn năm và ít tác


Thân đốt sống: hình trụ, có mặt trên và mặt dưới, hơi lõm ở giữa và có vành xương
đặc ở xung quanh, chiều ngang rộng hơn chiều trước – sau.
Các mỏm đốt sống:
+ Mỏm gai từ giữa mặt sau của cột sống chạy ra sau và xuống dưới có đặc điểm
rộng, thô, dày ở đỉnh.
+ Mỏm ngang dài và mảnh, nối giữa cuống và nhánh đi ngang qua phía ngoài.
+ Mỏm khớp: do hai mỏm khớp trên và hai mỏm khớp dưới mỗi mỏm có một
diện khớp nối đốt sống liền nhau.
+ Lỗ đốt sống: được giới hạn phía trước bởi thân đốt sống, ở hai bên và phía sau
bởi cung đốt sống, khi các đốt khép lại thành cột sống thì các lỗ sống tạo thành ống
sống [9].
1.1.2. Cấu tạo đĩa đệm
- Đặc điểm chung: CSTL gồm bốn đĩa đệm và hai đĩa đệm chuyển đoạn( đĩa đệm
lưng- thắt lưng và đĩa đệm thắt lưng – cùng). Kích thước đĩa đệm càng xuống dưới càng
lớn, riêng đĩa đệm thắt lưng – cùng chỉ bằng hai phần ba chiều cao đĩa đệm L4 – L5 [9].


4

Hình 1.1. Cấu tạo các đốt sống thắt lưng [10]
- Cấu trúc đĩa đệm
+ Nhân nhầy: Nhân nhầy được cấu tạo bởi một lưới liên kết gồm các sợi mềm ép chặt vào nhau
trong chứa một chất cơ bản nhầy lỏng( mucoprotein). Mô của đĩa đệm không tái tạo, hơn nữa lại
luôn luôn chịu một trọng tải lớn và nhiều tác động khác( chấn thương cột sống, nâng vật nặng, lao
động chân tay) cho nên chóng hư và thoái hóa.
+ Vòng sợi : Bao gồm nhiều vòng xơ sụn đồng tâm, được cấu tạo bởi những sợi
sụn rất chắc và đàn hồi, đan với nhau theo kiểu xoắn ốc tạo thành từng lớp [11],
[12].
+ Mâm sụn: Có vai trò là chức năng dinh dưỡng cho khoang gian đốt theo cơ
chế khuếch tán.

của hai đốt sống thắt lưng L4, L5 [13],[14].
1.1.4. Sự phân bố thần kinh
Rễ thần kinh thoát ra khỏi ống sống qua các lỗ gian đốt, từ phía trong rễ thần kinh chọc
thủng màng cứng đi ra ngoài tới hạch giao cảm cạnh sống tách ra hai nhánh
+ Nhánh trước : Phân bố cho vùng trước cơ thể.
+ Nhánh sau: Phân bố cho da, cơ vùng lưng cùng bao khớp và diện ngoài của khớp liên
cuống.
+ Nhánh màng tủy: Đi từ hạch giao cảm, chui qua lỗ gian đốt vào ống sống, chi
phối cho các thành phần bên trong bao gồm khớp liên cuống, dây chằng dọc sau,
bao tủy. Vì vậy nếu do một nguyên nhân nào đó làm lỗ gian đốt bị hẹp cũng sẽ kích
thích các rễ thần kinh gây ra hiện tượng đau [9].


6

1.2. ĐAU THẮT LƯNG THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
Đau CSTL hay còn gọi là đau lưng vùng thấp (low back pain) là hội chứng
đau khu trú trong khoảng từ ngang mức L1 đến nếp lằn mông (có thể đau một bên
hoặc cả hai bên), đây là một hội chứng xương khớp hay gặp nhất trong thực hành
lâm sàng [5].
1.2.1. Nguyên nhân gây đau lưng
 Đau lưng do nguyên nhân cơ học (90-95%)
- Thoái hóa đĩa đệm cột sống hay gặp 63-73%.
- Thoái hóa cột sống.
- Trượt thân đốt sống.
- Hẹp ống sống.
- Các chứng gù vẹo cột sống.
- Dị dạng bẩm sinh [5].
 Đau cột sống do một bệnh toàn thân (Đau cột sống thắt lưng “triệu
chứng”)

Khi một tạng trong ổ bụng bị tổn thương thì không những gây đau ở tạng mà cảm giác đau
còn có thể lan tới vùng cột sống có cùng khoanh tủy chi phối do có sự liên quan vềgiải
phẫu giữa thần kinh cảm giác nội tạng với thần kinh tủy sống [5],[19],[20].
1.2.3. Tổng quan về thoái hóa cột sống thắt lưng
1.2.3.1. Định nghĩa
Thoái hóa CSTL là bệnh mạn tính tiến triển từ từ tăng dần gây đau, hạn chế
vận động, biến dạng CSTL mà không có biểu hiện viêm. Tổn thương cơ bản của
bệnh là tình trạng thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm cột sống phối hợp với những thay
đổi ở phần xương và màng hoạt dịch [21].
1.2.3.2. Nguyên nhân thoái hóa và cơ chế bệnh sinh
Thoái hóa cột sống là hậu quả của nhiều yếu tố: tuổi cao, nữ, nghề nghiệp lao động,
một số yếu tố khác như tiền sử chấn thương cột sống, bất thường trục chi dưới, tiền
sử phẫu thuật cột sống, yếu cơ, di truyền, tư thế lao động...[21].
Có nhiều giả thuyết về cơ chế sự thoái hóa nhưng chủ yếu là thuyết cơ học
cho rằng khi có sự quá tải cơ học làm thay đổi chuyển hóa của các tế bào sụn, hình
thành các men proteolytic gây phá vỡ các chất căn bản của sụn sau đó gây thoái hóa
và mất dần sụn khớp, biến đổi cấu trúc của khớp và hình thành gai xương [5].


8

Hình 1.2. Hình ảnh thoái hóa cột sống thắt lưng [22].
1.2.3.3. Triệu chứng lâm sàng
 Triệu chứng cơ năng
- Đau kiểu cơ học, đau âm ỉ, có thể có cơn đau cấp ở cột sống, xuất hiện và
tăng lên khi vận động, thay đổi tư thế, giảm đau về đêm và khi nghỉ ngơi. Đau diễn
biến thành từng đợt, dài ngắn tùy trường hợp, hết đợt có thể hết đau hoàn toàn. Sau
đó tái phát đợt khác, có thể đau liên tục tăng dần (đặc biệt là thoái hóa khớp thứ
phát) [21]. Bệnh nhân có thể có dấu hiệu cứng cột sống vào buổi sáng. Khi thoái
hóa nặng có thể đau liên tục và ảnh hưởng đến giấc ngủ. Bệnh nhân có thể cảm thấy

phương thẳng đứng, cành di động đặt dọc cột sống, bệnh nhân đứng thẳng
yêu cầu nghiêng tối đa về từng bên, góc đo được là góc nghiêng của CSTL.
+ Nghiệm pháp tay đất: Bênh nhân đứng thẳng hai gót chạm nhau, từ từ cúi
xuống phía trước hết mức có thể của bệnh nhân , khớp gối giữ thẳng, bình thường
bàn tay chạm đất. Nghiệm pháp dương tính khi khoảng cách giữa bàn tay và đất
trên10cm.
+ Nghiệm pháp Schober: Bệnh nhân đứng thẳng, xác định mốc thứ nhất tại
giao điểm của đường thẳng qua điểm cao nhất của hai mào chậu. Mốc thứ hai đo từ
điểm thứ nhất lên phía trên 10 cm. Yêu cầu bệnh nhân cúi gập người tối đa về phía
trước. Đo lại khoảng cách giữa hai điểm này. Độ giãn CSTL bình thường khoảng 46cm, nếu dưới 4cm bị coi là hạn chế [5] [23].
- Dấu hiệu loại trừ: Không có tổn thương khớp háng, khớp cùng chậu, không đau
thắt lưng kèm đau nội tạng [5],[16],[17],[24],[25].
1.2.3.4. Cận lâm sàng
- Xquang thường quy cột sống thắt lưng thẳng, nghiêng: Có hình ảnh hẹp khe đĩa đệm, mâm đĩa
đệm nhẵn, đặc xương dưới sụn, gai xương thân đốt sống, hẹp lỗ liên hợp đốt sống.


10

- Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi và sinh hóa bình thường.
- Chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp (CT) cột sống chỉ định trong
trường hợp có thoát vị đĩa đệm [21].
1.2.3.5. Chẩn đoán xác định
- Lâm sàng: Có hội chứng cột sống và bệnh nhân không có triệu chứng toàn
thân như sốt, gầy sút cân, thiếu máu.
- Xét nghiệm công thức máu và sinh hóa bình thường.
- Xquang CSTL thường quy: Hẹp khe khớp với bờ diện khớp nhẵn,đặc xương dưới
sụn, gai xương thân đốt sống, hẹp lỗ liên hợp đốt sống.
- MRI hoặc CT: Hình ảnh hẹp khe khớp, đặc xương dưới sụn, gai xương, ngoài ra
còn đánh giá được tổn thương đĩa đệm và phần mềm cạnh sống.

Thuốc ức chế IL1: diacerhein 50mg, 1-2 viên/ngày, dùng kéo dài trong nhiều năm.
- Điều trị ngoại khoa chỉ định trong trường hợp:
Thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống gây đau thần kinh tọa kéo dài, hoặc có hẹp ống
sống với các dấu hiệu thần kinh tiến triển nặng mà các biện pháp điều trị nội khoa
không có kết quả.Trong trường hợp đĩa đệm thoái hóa nhiều có thể xem xét thay đĩa
đệm nhân tạo [21].
1.3. TỔNG QUAN VỀ ĐAU THẮT LƯNG THEO YHCT
1.3.1. Bệnh danh
Y học cổ truyền không có bệnh danh THCSTL, nhưng đối chiếu các triệu chứng
trên lâm sàng của bệnh với y văn cổ thì có thể quy thoái hóa cột sống thắt lưng
thuộc phạm vi chứng tý, với bệnh danh là yêu thống của YHCT. Tý có nghĩa là tắc,
là một chứng bệnh với biểu hiện có triệu chứng đau do khí huyết lưu thông trong
kinh mạch bị tắc trở gây nên [29],[30]. Quan niệm YHCT cho rằng, can và thận là
hai tạng có liên quan đến vùng thắt lưng. Can chủ cân, tàng huyết, lưng lại là phủ
của thận, thận chủ cốt tủy, tàng tinh, tinh sinh huyết, thận hư cân cốt yếu, huyết
thiếu, ảnh hưởng đến lưng sinh chứng yêu thống [31],[32].
1.3.2. Nguyên nhân gây bệnh và cơ chế bệnh sinh
- Ngoại nhân: Do vệ khí của cơ thể không đầy đủ, các tà khí phong, hàn, thấp xâm
phạm vào kinh lạc (kinh Túc thái dương Bàng quang và mạch Đốc) làm cho kinh
khí của kinh lạc bế tắc, khí huyết không lưu thông mà sinh ra bệnh [33].


12

- Nội nhân: Do tuổi cao làm can thận hư hoặc bị bệnh lâu ngày làm khí huyết giảm
sút dẫn đến can thận hư. Can tàng huyết, chủ cân, can hư không tàng được huyết,
không nuôi dưỡng được cân cơ. Thận chủ cốt tủy, thận không chủ được cốt tủy làm
xương cốt hư yếu, gây thoái hóa, biến dạng, teo cơ. Mặt khác, can và thận lại có
quan hệ tương sinh với nhau. Theo học thuyết ngũ hành, can thuộc hành mộc, thận
thuộc hành thủy, thận thủy sinh can mộc, can tàng huyết, thận chứa tinh, tinh huyết

- Phương dược: Độc hoạt tang ký sinh thang.
- Châm cứu: Châm tả hoặc ôn châm các huyệt giống thể phong hàn thấp.
Châm bổ Quan Nguyên, Khí Hải, Can du, Thận du, Tam âm giao, Thái xung,
Thái khê.
- Xoa bóp, bấm huyệt: : Dùng thủ thuật lăn, day, vờn, bóp, bấm huyệt, vận
động hai bên cột sống từ D12 đến mông [30].
1.4. TỔNG QUAN VỀ CHÂM CỨU, ĐIỆN CHÂM VÀ BÀI THUỐC “ĐỘC
HOẠT THANG”
1.4.1. Tổng quan về tác dụng điều trị của châm cứu
Tổ chức y tế thế giới từ 1979 đã nhận định châm cứu là một phương pháp
chữa bệnh hữu hiệu và đã xác định danh pháp quốc tế về kinh huyệt. Vorgralic và
Kassin, Chu Liễn, Vũ Xuân Quang và nhiều tác giả khác đã căn cứ vào vị trí và tác
dụng của nơi châm đề ra ba loại phản ứng của cơ thể: Phản ứng tại chỗ, phản ứng
theo tiết đoạn thần kinh và phản ứng toàn thân. Từ đó các tác giả giải thích cơ chế
tác dụng của châm cứu trong giảm đau, giãn cơ, giảm xung huyết theo cơ chế thần
kinh và thể dịch [34]. Theo tạp chí NEJM đưa tin tổng hợp một số nghiên cứu, cho
thấy châm cứu có tác dụng gây tê cục bộ nên có tác dụng giảm đau ngay lập tức tại
nơi châm, do có liên quan đến việc giải phóng các opioid nội sinh trong cấu trúc ở
thân não, dưới vỏ và linmbic đồng thời làm tăng tiết hormon tuyến thượng thận và
cortisol và tăng lưu lượng máu cục bộ [35].
TheoYHCT, bệnh tật là do sự mất cân bằng âm dương gây ra bởi các tác nhân
ngoại nhân (tà khí lục dâm), nội nhân (thất tình, công năng tạng phủ suy kém), bất
nội ngoại nhân (sang chấn, ăn uống...). Châm cứu giúp thiết lập lại sự cân bằng âm
dương thông qua hệ kinh lạc. Hệ kinh lạc là nơi biểu hiện của các trạng thái bệnh lý
của cơ thể,cũng là nơi tiếp nhận các hình thức kích thích như châm cứu, xoa bóp


14

bấm huyệt thông qua các huyệt để chữa bệnh. Cụ thểchâm cứu tác động vào các


12g

Ngưu tất

12g

Phục linh 12g

Đương quy

Cẩu tích

24g

Quế tâm 6g

Tế tân

24g
4g

Chích cam thảo 4g [36]

1.4.3.3. Tác dụng
Chủ trị thận hư lại nhiễm tà khí phong hàn thấp tý, đau lưng co cứng, đau rút xuống
đùi và chân, lưng lạnh, thích chườm ấm và xoa bóp [36].


15



16

- Ứng dụng lâm sàng: Chữa ngoại cảm phong hàn, đau đầu, đau mình. Chữa bệnh đau
dây thần kinh, co cứng các cơ, đau các khớp; giải dị ứng chữa ngứa, nổi ban đau lạnh; giải
kinh: chữa bệnh co quắp, uốn ván dùng với bạch cương tàm, toàn yết.
- Liều lượng: 6-12g/ngày.
- Tác dụng dược lý: Sao đen có tác dụng chỉ huyết, cầm ỉa chảy, điều trị đại tiện ra
máu, đau bụng ỉa chảy. Ngoài ra Phòng phong còn có tác dụng kháng khuẩn, giảm đau [37].
 Tang ký sinh
- Bộ phận dùng: Dùng toàn cây tầm gửi cây Dâu (Loranthus parasiticus L), họ Tầm
gửi (Loranthaceae).
- Tính vị quy kinh: Vị đắng, tính bình. Quy kinh can, thận.
- Tác dụng: Thông kinh hoạt lạc, bổ thận, an thai.
- Ứng dụng lâm sàng: Chữa đau khớp xương, đau dây thần kinh biên; đau lưng người
già, trẻ con chậm biết đi, răng chậm mọc, dưỡng huyết an thai, hạ huyết áp.
- Liều lượng: 12-24g/ngày.
- Tác dụng dược lý: Dịch chiết có tác dụng hạ huyết áp, lợi tiểu, trấn tĩnh trên thực
nghiệm; ức chế virus gây viêm chất xám ở tủy sống [37].
 Tần giao
- Bộ phận dùng: Rễ phơi khô của cây Tần giao (Gentiana macrophylla Pall), họ Long
đởm (Gentianaceae).
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt cay, tính bình hơi hàn. Quy kinh can, đởm, vị.
- Tác dụng: Thanh hư nhiệt, trừ phong thấp, hoạt lạc, thư cân, chỉ thống.
- Ứng dụng lâm sàng: Chữa đau khớp, đau dây thần kinh, dùng với Tang ký sinh, Kê
huyết đằng, Xuyên khung. Chữa nhức trong xương, sốt về chiều do âm hư sinh nội nhiệt.
Chữa hoàng đản nhiễm trùng. An thai vì động thai do sốt nhiễm trùng.
- Liều lượng: 4-16g/ngày. Chú ý dùng lâu dễ tổn thương tỳ, vị gây đi lỏng.
- Tác dụng dược lý: Vừa có tác dụng trị viêm khớp vừa có tác dụng trị thống phong.

- Tác dụng: Bổ mệnh môn hỏa, kiện tỳ, ôn kinh, thông dương
- Ứng dụng lâm sàng: Chữa đau khớp, đau các dây thần kinh, co cứng các cơ do lạnh
(khu hàn ôn lý); do hàn thấp gây trở ngại kinh lạc thành chứng tý. Khứ hàn, giảm đau, thông
kinh hoạt lạc chữa viêm đại tràng, đau dạ dày, lưng gối lạnh do can thận hư. Kiện tỳ, cầm ỉa
chảy do tỳ vị hư hàn, bụng sôi, lạnh bụng. Ôn thận hành thủy chữa viêm thận mạn tính, phù


18

ở người già do thân dương hư. Chữa mệnh mông hỏa suy hay thận dương hư như tay chân
lạnh, lưng gối mềm yếu, hoạt tinh, liệt dương, mạch trầm nhược.
- Liều lượng: 3-6g/ngày.
- Kiêng kỵ: Người âm hư hỏa vượng, phụ nữ có thai.
- Tác dụng dược lý: Giảm cholesterol, tăng tuần hoàn mạch vành, ức chế vi khuẩn,
kích thích tiêu hóa, chống viêm, giảm đau [37].
 Cẩu tích
- Bộ phận dùng: Thân rễ phơi khô của cây Cẩu tích hay Lông cu ly (Cibotium
barometz L.J.Sm.), họ Lông cu ly hay họ Kim mao (Dicksoniaceae).
- Tính vị quy kinh: Vị đắng, ngọt, tính ấm. Quy kinh can thận.
- Tác dụng: Ôn dưỡng can thận, trừ phong thấp.
- Ứng dụng lâm sàng: Mạnh gân xương, trừ phong thấp, chữa đau lưng, mỏi gối, đau
khớp, suy tủy, hai chân tê mỏi, nhức trong xương, vô lực (hay dùng với Đỗ trọng, Tang ký
sinh, Ngưu tất, Cẩu tích, Tục đoạn). Chữa di tinh, di niệu, ra khí hư do thận hư, mạch xung
nhâm hư. Tiểu nhiểu, tiểu không cầm được.
- Liều lượng: 6-12g/ngày.
- Kiêng kỵ: Người thận hư, âm hư có nhiệt; tiểu tiện không thông, miệng lưỡi đắng
khô [37].
 Đương quy
- Bộ phận dùng: Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Đương quy (Angelica sinensis (Oliv.)
Diels.), họ Hoa tán (Apiaceae).

- Liều lượng: 6-12g/ngày.
- Kiêng kỵ: Người có khí hư, có thai không nên dùng.
- Tác dụng dược lý: Chống viêm giảm đau, hạ huyết áp, hạ đường huyết, giảm
cholesterol, lợi mật, tăng co bóp tử cung [37].
 Cam thảo
- Bộ phận dùng: Rễ còn vỏ hoặc đã cạo lớp bần, được phơi hay sấy khô của ba loài
Cam thảo Glycyrrhiza uralensis Fisch., Glycyrrhiza inflata Bat. hoặc Glycyrrhiza glabra L.;
họ Đậu (Fabaceae).
- Tính vị, quy kinh: vị ngọt, tính bình. Quy vào 12 kinh.
- Tác dụng: Bổ trung khí, dưỡng huyết nhuận phế chỉ ho, thanh nhiệt giải độc, hòa
hoãn giảm đau.


20

- Ứng dụng lâm sàng: Chữa tỳ vị hư, ích khí dưỡng huyết, nhuận phế chỉ ho, tả hỏa
giải độc. Hoãn cấp, chỉ thống: trị đau dạ dày, loét đường tiêu hóa, đau bụng, gân mạch co rút
kết hợp với bạch thược. Điều vị, giảm tác dụng phụ và dẫn thuốc khi dùng phối hợp.
- Liều lượng: 4-10g/ngày.
- Kiêng kỵ: Thận trọng với người cao huyết áp. Không dùng với Đại kích, Cam toại,
Nguyên hoa, Hải tảo [37].
1.5.MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VỀ CHÂM CỨU VÀ BÀI
THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT LƯNG
Giáo sư Nguyễn Tài Thu và cộng sự (1972) nghiên cứu điều trị 30 bệnh nhân bị đau thắt
lưng bằng phương pháp tân châm, kết quả tỷ lệ khỏi và đỡ là 67,6%. Các huyệt hay được sử
dụng là Giáp tích vùng thắt lưng [39].
Theo Zhang Y và CS tại Viện Châm cứu và Xoa bóp Bắc Kinh TrungQuốc sử dụng
châm cứu điều trị 56 trường hợp đau thắt lưng bằng châm cứu thì tỷ lệ khỏi và đỡ là
98,3% [40].
Nghiên cứu của Lưu Thị Hiệp (2004) về điều trị đau CSTL do thoái hóa bằng


Chương 2
CHẤT LIỆU,ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.1. Bài thuốc “Độc hoạt thang” (Y học tâm ngộ)
Bảng 2.1. Thành phần cho một thang thuốc bao gồm:
Vị thuốc

Tên khoa học

Bộ phận dùng

Độc hoạt
Đương quy
Tang ký sinh
Tần giao
Phục linh
Quế chi
Tế tân
Phòng phong
Ngưu tất
Uy linh tiên
Cẩu tích
Chích cam thảo

Radix Angelicae pubescens
Radix Angelicae sinensis
Ramunlus Loranthi
RadixGentiana macrophyllae
Poria cocos

12g
12g
12g
24g
04g

Tất cả các vị thuốc trên được sắc bằng máy tự động rồi đóng túi tại khoa Dược
– Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội, ngày uống 1 thang được đóng làm 2
túi, hàm lượng 150ml/túi.Liều dùng: Mỗi ngày uống một thang trong 20 ngày, uống
ấm, chia 2 lần.
2.1.2. Điện châm vùng thắt lưng
- Công thức huyệt: Theo phác đồ của Bộ Y Tế gồm các huyệt vùng thắt lưng, hông:
Can du, Thận du, Đại trường du, Tiểu trường du, Yêu dương quan, Giáp tích L2-S1,
Trật biên, Hoàn khiêu, Thứ liêu, Uỷ trung. Châm bổ huyệt Can du, Thận du, Thái
khê, Tam âm giao. Châm tả các huyệt còn lại [49] (xem thêm phụ lục 2).
- Chuẩn bị địa điểm, trang thiết bị, bệnh nhân:
+ Chuẩn bị địa điểm châm cứu là phòng thoáng mát, sạch sẽ và đủ ánh sáng.


23

+ Chuẩn bị dụng cụ châm cứu như kim, prince, bông vô khuẩn, cồn 70 độ, máy đo
huyết áp, hộp chống sốc...
+ Chuẩn bị bệnh nhân: Bệnh nhân sẽ được giải thích rõ ràng về quá trình điện
châm, đo huyết áp, mạch trước khi tiến hành.
- Phương pháp điện châm và mắc điện:
+ Xác định đúng vị trí huyệt.
+ Sát trùng chỗ châm theo đúng kỹ thuật.
+ Dùng hai đầu ngón tay kéo da ở chỗ châm sang hai bên.
+ Châm kim:

câu

hỏi

OSWESTRY

LOW

BACK

PAIN

DISABILITY

QUESTIONAIRE (OD) đánh giá mức độ cải thiện hoạt động CSTL trong sinh hoạt
hàng ngày (phụ lục 4).
- Bộ câu hỏi DASS-21 đánh giá trạng thái tâm lý bệnh nhân (phụ lục 5).
- Bài thuốc “ Độc hoạt thang” với các vị thuốc đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt
Nam IV của Bộ Y tế, thành phần (xem phụ lục 3).
- Bênh án nghiên cứu được xây dựng theo một mẫu thống nhất (xem phụ lục 1).
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
 Tiêu chuẩn chẩn đoán theo YHHĐ
- Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, không phân biệt giới, nghề nghiệp.
- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định đau thắt lưng do thoái hóa CSTL:
+Về lâm sàng bệnh nhân có hội chứng CSTL bắt buộc có triệu chứng đau lưng.
+Về cận lâm sàng bệnh nhân phải có hình ảnh thoái hóa trên phim Xquang
CSTL hoặc MRI, CT-Scaner nếu có và xét nghiệm máu không có biểu hiện viêm.
- Bệnh nhân có VAS ≥ 3.
- Bệnh nhân tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trình điều

mắt, chóng mặt, ù tai, ngủ tái phát, đau tăng khi trời lạnh, ẩm
ít, tiểu tiện nhiều, tiểu trong, thấp, người sợ lạnh, nặng nề, chân

Thiết

ngủ kém.

tay lạnh, thích uống ấm, ăn đồ ấm,

Mạch trầm tế

tiểu tiện nhiều,tiểu trong, ngủ kém.
Mạch trầm tế

2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
Các trường hợp sau không nằm trong diện nghiên cứu:
- Thoái hóa CSTL có hội chứng chèn ép tủy, thoát vị đĩa đệm. Bệnh nhân mắc
các bệnh viêm nhiễm tại vùng thắt lưng hay toàn thân.Bệnh nhân mắc các bệnh về
tim mạch, bệnh phổi, HIV-AIDS, các bệnh mãn tính khác suy gan, suy thận, đái
tháo đường, sỏi tiết niệu, tâm thần, bệnh về máu....
- Bệnh nhân được chẩn đoán chứng yêu thống ở thể phong hàn thấp, thể phong
thấp nhiệt, thể huyết ứ.
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia vào nghiên cứu và bệnh nhân không tuân thủ
quy trình điều trị.
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
Theo phương pháp can thiệp lâm sàng mở so sánh trước sau điều trị có đối chứng.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status