ĐặT VấN Đề
Y học cổ truyền nớc ta ra đời và tồn tại từ hàng ngàn năm nay, gắn bó
chặt chẽ với đời sống nhân dân. Vài thập niên trở lại đây, bên cạnh sự phát
triển rất mạnh mẽ của y học hiện đại, nền y học cổ truyền vẫn đã và đang
khẳng định đợc vai trò của mình trong công tác điều trị và phòng bệnh cho
cộng đồng.
Từ cổ xa, với lý luận giản đơn là bệnh hàn thì dùng nhiệt, cha ông ta đã
sử dụng rất nhiều phơng pháp để điều trị các chứng đau đơn thuần nh: chờm
nóng, đánh gió, cứu mồi ngải, chờm ngải cứu hay thậm chí chỉ là dùng những
vật ấm áp vào các chỗ đau do lạnh. Các phơng pháp này còn đợc sử dụng cho
tới ngày nay và ngày càng đợc cải tiến, bổ sung bằng các loại phơng tiện hiện
đại. Việc kết hợp các phơng pháp điều trị của y học hiện đại và y học cổ truyền
cũng nh việc hiện đại hóa y học cổ truyền là hớng nghiên cứu đang thu hút đợc
sự quan tâm rộng rãi hiện nay ở nớc ta và trên thế giới.
Theo xu hớng phát triển này, hiện nay có rất nhiều các loại phơng tiện ra
đời nhằm mục đích phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe cho con ngời ngày
một tốt hơn. Trong số đó, khá nhiều loại máy móc hoạt động trên cơ sở lý luận
của y học cổ truyền. Máy Hiệu ứng nhiệt VL kết hợp với Thuốc Thảo dợc An
Triệu là một trong số đó, đã và đang đợc sử dụng khá rộng rãi trong cộng
đồng, bớc đầu đã thấy đợc tác dụng điều trị cũng nh phòng bệnh cho nhân dân
[4], [7], [9], [19], [24].
THCSTL là bệnh mạn tính của cột sống thắt lng, đau và biến dạng, không
có biểu hiện viêm.Tổn thơng cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của sụn
khớp và đĩa đệm, những thay đổi ở phần xơng dới sụn và màng hoạt dịch.
Nguyên nhân chính của bệnh là quá trình lão hóa và tình trạng chịu áp lực quá
tải, kéo dài của sụn khớp. Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới, trong số
những ngời mắc bệnh về xơng khớp thì có 20% bị thoái hóa khớp, ở Việt Nam
tỷ lệ này là 10.4%, trong đó THCSTL chiếm tỷ lệ hàng đầu 31% [3], [4], [5],
[18], [21].
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Mạn và Phạm Thúc Hạnh bớc đầu
đánh giá tác dụng giảm đau của thuốc thảo dợc An Triệu kết hợp với máy hiệu
Hình 1.1 Hình ảnh đốt sống thắt lng
Cột sống thắt lng có 5 đốt sống với các đặc điểm:
-Thân đốt sống rất to và chiều ngang rộng hơn chiều trớc sau. Ba đốt
sống thắt lng cuối có chiều cao ở phía trớc thấp hơn phía sau nên khi nhìn từ
phía bên trông nh hình một cái chêm.
-Chân cung (cuống sống) to, khuyết trên của chân cung nông, khuyết dới sâu.
-Mỏm ngang dài và hẹp, mỏm gai rộng, thô, hình chữ nhật đi thẳng ra
sau.
-Mặt khớp của mỏm khớp nhìn vào trong và về sau, mặt khớp dới có t
thế ngợc lại.
Đây là đoạn cột sống đảm nhiệm chủ yếu các chức năng của cả cột
sống, đó là chức năng chịu tải trọng và chức năng vận động. Các quá trình
bệnh lý liên quan đến yếu tố cơ học thờng hay xảy ra ở đây, do chức năng vận
động bản lề, nhất là ở các đốt cuối L4, L5 [6], [7], [17], [25], [30].
1.1.2. Khớp đốt sống
Khớp đốt sống là khớp thực thụ, có diện khớp là sụn, bao hoạt dịch và
bao khớp. Bao khớp và đĩa đệm đều cùng thuộc một đơn vị chức năng thống
nhất. Do vị trí của khớp đốt sống ở hớng đứng thẳng dọc nên CSTL luôn có
khả năng chuyển động theo chiều trớc sau trong chừng mực nhất định.
- Khi đĩa đệm bị thoái hóa hoặc thoát vị, chiều cao khoang gian đốt bị
giảm làm các khớp đốt sống bị lỏng dẫn đến sai lệch vị trí khớp, càng thúc đẩy
thêm quá trình thoái hóa khớp đốt sống. Ngợc lại nếu chiều cao khoang gian
đốt tăng quá mức sẽ làm tăng chuyển nhập dịch thể vào trong khoang đĩa đệm,
dẫn tới giãn quá mức bao khớp cũng gây đau [6].
1.1.3.Đĩa đệm
Đợc cấu tạo bởi 3 thành phần
-Nhân nhầy: đợc cấu tạo bởi một màng liên kết, hình thành những
khoang mắt lới chứa các tổ chức tế bào nhầy keo, ở ngời trẻ các tế bào tổ chức
1.1.5. Cử động của CSTL
Trong từng đoạn cột sống, bao gồm nhiều đơn vị chức năng gọi là đoạn
vận động. Đoạn vận động theo khái niệm của Junghanns và Schmorl (1968) là
một cấu trúc chức năng của cột sống. Thành phần cơ bản của đoạn vận động
bao gồm : khoang gian đốt cùng đĩa đệm, đoạn vận động còn bao gồm cả nửa
phần thân đốt sống lân cận, lỗ liên đốt sống và các khe khớp giữa các mỏm
khớp của đốt sống, dây chằng trớc, dây chằng sau, dây chằng vàng, khớp đốt
sống và tất cả các phần mềm, những bộ phận ở cùng đoạn cột sống tơng ứng ở
trong ống sống.
Đây là hệ thống giảm sóc giúp cho cột sống chịu đợc áp lực trọng tải
lớn, thờng xuyên theo trục dọc cơ thể.
Do cấu tạo đặc biệt của CSTL nên các cử động quay đợc xung quanh ba
trục:
- Trục ngang (hay trục trái-phải): làm cho cột sống gấp ra trớc hoặc duỗi ra
sau.
- Trục dọc (hay trục trớc-sau): làm cho cột sống cử động nghiêng sang bên
phải hoặc bên trái.
- Trục đứng (hay trục trên-dới): làm cho cột sống cử động quay sang bên phải
hoặc bên trái.
ở đoạn thắt lng do có các đĩa gian đốt dầy, mỏm gai ngắn và đi ngang
nên các cử động khá rộng rãi so với các đoạn khác của cột sống, nhất là cử
động gấp. Cũng nh các khớp khác trong cơ thể, ngời ta thờng đánh giá cử động
của cột sống bằng tầm vận động khớp [7], [9], [19].
1.2. Cảm giác đau
1.2.1.Đau theo quan điểm của y học hiện đại
1.2.1.1. Khái niệm, nguyên nhân và cơ chế gây đau
Theo tổ chức y tế thế giới, đau là một cảm giác khó chịu và là một kinh
nghiệm xúc cảm gây ra bởi các tổn thơng tế bào thực thể hoặc tiềm tàng. Đau
làm giảm khả năng nhận cảm của các receptor đau.
- Các phơng pháp vật lý : nhiệt trị liệu, điện trị liệu, cơ học trị liệu(xoa bóp,
vận động, kéo giãn...), chiếu đèn...[3], [4], [24].
1.2.2. Đau theo quan điểm của y học cổ truyền
Cảm giác đau đợc miêu tả trong chứng thống của y học cổ truyền.
Nguyên nhân gây ra chứng thống đợc chia thành 3 nhóm:
- Nội nhân: là bảy thứ tình chí trong cơ thể, bao gồm: hỷ, lộ, u, t, bi, kinh,
khủng gọi là thất tình. Khi tình chí bất thờng làm cho công năng của tạng phủ
bị rối loạn cũng có thể tạo ra chứng thống. Nội nhân thờng gây bệnh trong các
tạng phủ, còn gọi là bệnh ở lý.
- Ngoại nhân: là các nguyên nhân gây bệnh ở bên ngoài, bao gồm sáu thứ khí:
phong, hàn, thử, thấp, táo, hoả gọi chung là lục dâm. Khi lục dâm bị rối loạn,
nếu gặp điều kiện thuận lợi sẽ xâm phạm và gây bệnh cho cơ thể. Ngoại nhân
thờng gây bệnh ở biểu, khi xâm phạm vào cơ thể, lục tà lu lại ở kinh lạc làm bế
tắc đờng lu thông khí huyết mà gây thành bệnh.
- Bất nội ngoại nhân: là các nguyên nhân gây bệnh không phải nội nhân, cũng
không phải ngoại nhân, bao gồm: huyết ứ, đàm ẩm, trùng thú cắn, ăn uống.
Tuỳ từng nguyên nhân cụ thể mà mỗi nguyên nhân có cơ chế gây bệnh khác
nhau.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi lựa chọn những bệnh nhân có chứng
thống do nguyên nhân bên ngoài, tức là do lục tà. Bệnh sinh gây ra chứng
thống dạng này là do sự tác động qua lại giữa chính khí của cơ thể và tà khí
(lục dâm) từ bên ngoài. Khi chính khí suy yếu hoặc vệ khí không khỏe mạnh
khiến tấu lý sơ hở, lại gặp khi thời tiết thất thờng, tà khí thịnh thừa cơ xâm
phạm vào cơ thể, lu lại ở kinh lạc hoặc tạng phủ mà gây thành bệnh.
Các phơng pháp giảm đau của y học cổ truyền: châm cứu, chuờm lạnh,
chờm ấm, xoa bóp tại chỗ, bấm huyệtTheo lý luận y học cổ truyền, đau gọi
là thống do bất thông, tức là có ứ trệ khí huyết ở kinh lạc hay tạng phủ. Các
ngời bình thờng cùng giới và tuổi.
- Cử động khớp có thể gây đau, nhất là đối với bệnh nhân, nên kỹ thuật đo phải
nhẹ nhàng, nhanh gọn.
- Mặt phẳng vận động: sự chuyển động của khớp đợc đo ở một mặt phẳng nhất
định trong đó có sự chênh lệch giữa vị trí cuối cùng so với vị trí zero. Việc đo
tầm vận động khớp đợc tiến hành về cơ bản ở một trong ba mặt phẳng sau:
+ Mặt phẳng nằm ngang: gồm tất cả những mặt phẳng cắt qua thân mình thẳng
góc với trục đứng của cơ thể.
+ Mặt phẳng đứng dọc: là những mặt phẳng thẳng đứng trớc sau, song song
với trục của cơ thể, vuông góc với mặt phẳng nằm ngang.
+ Mặt phẳng đứng ngang (hay mặt phẳng trán): là tất cả các mặt phẳng đứng
vuông góc với các mặt phẳng đứng dọc và chia thân mình ra thành các phần
bụng và lng, đồng thời cũng vuông góc với các mặt phẳng ngang [5], [7], [9],
[12], [15], [17], [19], [30].
1.3.2.2. Dụng cụ đo
Có rất nhiều loại dụng cụ đo tầm vận động khớp (khớp kế), nhng loại
đơn giản và thông dụng nhất đợc sử dụng rộng rãi cho đến nay là khớp kế đợc
chế tạo bằng chất dẻo. Hiện nay ngời ta thờng sử dụng hai loại khớp kế là:
- Khớp kế hai nhánh [7]: một nhánh cố định gắn với bảng chia độ có dạng nửa
hình tròn (180 độ) hay cả hình tròn (360 độ) một nhánh di động với đầu nhọn
chỉ trên bảng chia độ. Sức ma sát của nhánh di động vừa đủ để giữ mức ổn
định khi đa thớc lên đọc số liệu. Chiều dài của mỗi nhánh khớp kế trung bình
khoảng 15 cm. Tuy nhiên, để phù hợp với tất cả các khớp thì cần sử dụng
nhiều loại khớp kế có kích thớc tơng ứng khác nhau.
Loại khớp kế này dùng để đo các khớp dễ xác định điểm đo và ít di
chuyển khi hoạt động. Đối với CSTL, loại khớp kế này dùng rất thuận tiện và
chính xác.
- Khớp kế trọng lực: đợc thiết kế theo nguyên tắc trọng lực, một nhánh cố định
gắn với bảng chia độ có dạng hình tròn (360 độ), còn nhánh kia là một kim
quay tự do quanh trục, phần đuôi kim nặng hơn để luôn chịu trọng lực của trái
1.4.1.1. Đau thắt lng cấp:
- Gặp ở lứa tuổi 30-40, nam giới. Cơn đau xuất hiện sau một động tác
mạnh, quá mức, đột ngột và trái t thế (bng, bê, vác, đẩy ngã, ).
- Đau ở phần dới cột sống thắt lng, lan tỏa, không lan xa, tăng khi ho, hắt
hơi, rặn, thay đổi t thế.
- Đau với cờng độ cao, hạn chế vận động, đứng với t thế vẹo vì một bên cơ
cạnh cột sống co mạnh. Đau nhiều phải nằm ở t thế đặc biệt, rất ngại vận
động.
- Nằm nghỉ và điều trị vài ngày đau giảm dần, khỏi sau 1-2 tuần, có thể tái
phát.
- Cơ chế sinh bệnh của đau thắt lng cấp là do đĩa đệm bị căng phồng nhiều,
đẩy và kích thích vào các nhánh thần kinh ở vùng dây chằng dọc sau cột
sống .
1.4.1.2. Đau thắt lng mạn tính:
-Thờng ở lứa tuổi trên 40, đau âm ỉ vùng thắt lng, không lan xa, đau tăng
khi vận động nhiều, thay đổi thời tiết, hoặc nằm lâu bất động, đau giảm khi
nghỉ ngơi. Cột sống có thể biến dạng một phần và hạn chế một số động tác.
- Đau thắt lng mạn do đĩa đệm bị thoái hóa nhiều, sức căng phồng đàn hồi
kém, chiều cao giảm, do đó khả năng chịu lực giảm sút nhiều, đĩa đệm có
phần lồi ra phía sau kích thích các nhánh thần kinh [3].
1.4.1.3. Đau thắt lng hông:
- Đau thắt lng phối hợp với đau dây thần kinh hông 1 hay 2 bên gặp ở nam
giới tuổi 30-50, trên cơ sở 1 đau thắt lng mãn tính sau một động tác quá
mức, đột ngột, sai t thế, đau xuất hiện đột ngột nhanh chóng.
- Đau ở 1 bên vùng thắt lng lan xuống 1 bên mặt sau đùi, xuống cả chân;
đau tăng khi ho, hắt hơi, rặn, thay đổi t thế. Thờng nằm ở 1 t thế đặc biệt để
chống đau.
- Khám: cột sống vẹo, cơ cạnh sống lng co cứng, hạn chế các động tác
1.4.4.1. Nguyên tắc cơ bản trong phòng và điều trị thoái hóa khớp là:
- Làm chậm quá trình hủy hoại khớp, đặc biệt là ngăn sự thoái hóa của sụn
khớp.
- Giảm đau.
- Duy trì khả năng vận động, hạn chế tới mức thấp nhất sự tàn phế.
1.4.4.2. Nội khoa
- Thuốc giảm đau: non-steroid, steroid, thuốc giảm đau bôi ngoài da tại
khớp đau.
- Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm.
1.4.4.3. Các phơng pháp vật lí
- Các bài tập thể dục cho từng vị trí khớp thoái hóa.
- Điều trị bằng tay: xoa bóp, kéo nắn, ấn huyệt, tập vận động.
- Điều trị bằng nhiệt: hồng ngoại, chờm nóng, siêu âm, liệu pháp suối
khoáng, đắp bùn...
- Điều trị bằng nớc: nớc khoáng, nớc nóng, bơi.
- Sử dụng các dụng cụ chỉnh hình [3], [4].
1.4.4.4. Ngoại khoa
1.5. Tổng quan về vật liệu nghiên cứu
1.5.1. Máy Hiệu ứng nhiệt VL
1.5.1.1. Cấu tạo
Hình 1.2. Máy hiệu ứng nhiệt VL
Máy Hiệu ứng nhiệt VL đợc cấu tạo bởi 2 bộ phận chính:
- Bộ phận phát nhiệt hồng ngoại: có 2 kênh phát nhệt từ giải tần số đợc điều
khiển từ 20-50Hz với công suất nhiệt đợc phát ra độc lập, mỗi kênh có công
- Bộ phận dùng: quả chín của cây Hồi (Illicium verum Hook.f.)
- Thành phần hóa học : tinh dầu quả hối có chứa 85% anethol, chất đờng.
- Tính vị: vị cay tính nóng
- Công dụng: ôn trung tán hàn.
- Chủ trị: chứng nôn do lạnh, rắn cắn
1.5.2.3. Một dợc
- Tên khoa học: Myrrha
- Bộ phận dùng: nhựa của cây Một dợc (Commiphora Myrrha Engl)
- Tính vị: vị đắng ngọt, tính bình
- Thành phần hóa học: Eugenol, m-cresol, cuminaldehid
- Công dụng: có tác dụng tán huyết, tiêu sng làm thông 12 kinh lạc.
- Chủ trị: sang thơng, huyết ứ gây đau, gân cốt đau nhức.
1.5.2.4. Huyết giác
- Tên khoa học: Lignum Dracaenae cambodianae
- Bộ phận dùng: phần thân hóa gỗ màu đỏ của cây Huyết giác
- Tính vị: vị đắng tính bình
- Công dụng: có tác dụng hành khí thông huyết tiêu viêm
- Chủ trị: chữa các chứng đau nhức.
1.5.2.5. Quế nhục
- Tên khoa học: Cortex cinnamomi
- Bộ phận dùng: vỏ của thân cây Quế (Cinamomum cassia Presl)
- Tính vị: vị cay ngọt, tính nóng.
- Thành phần hóa học: tinh dầu quế có chứa 80% aldehid xinamic, acetate
xynamyl.
- Công dụng: có tác dụng trừ hàn, ôn thông kinh lạc.
- Chủ trị: hồi dơng cứu nghịch, h hàn.
1.5.2.6. Nhũ hơng
- Tên khoa học: Resina oliani olibanum
+ Hạn chế vận động: bệnh nhân có thể không cúi đợc sát đất, hạn chế một
phần hoặc toàn bộ động tác của cột sống thắt lng. Hạn chế vận động có thể
khiến bệnh nhân đi lại khó khăn.
- Cận lâm sàng: dựa vào dấu hiệu X-quang: có 3 triệu chứng cơ bản:
+ Hẹp khe khớp
+ Đặc xơng dới sụn
+ Mọc gai xơng
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
Bệnh nhân đau lng không phải do THCS.
Bệnh nhân đang có viêm nhiễm cấp tính.
Bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch, bệnh gan, bệnh thận nặng
Bệnh nhân không tuân thủ phơng pháp điều trị (bỏ điều trị từ 3 lần trở
lên).
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, so sánh trớc và sau điều trị.
2.2.1. Quy trình điều trị
Bệnh nhân vào viện đợc khám, chẩn đoán bệnh, thể bệnh, đánh giá mức
độ đau, hạn chế vận động theo thang điểm nghiên cứu tại thời điểm D0.
Sau đó các bệnh nhân đợc điều trị bằng Máy hiệu ứng nhiệt VL kết hợp
với Thuốc Thảo dợc An Triệu ngày 1 lần, mỗi lần 15 phút tại các vị trí
đau tơng ứng.
Tiến hành đánh giá mức độ đau, hạn chế vận động tại các thời điểm D 5,
D10, D15.
So sánh trớc sau tại các thời điểm nghiên cứu D 5, D10, D15 với thời điểm
D0.
2.2.1.1. Quy trình mắc máy:
- Chuẩn bị máy:
+ Lấy máy ra khỏi hộp
tới đau.
2
Nói chuyện khiến ngời bệnh có thể quên cảm giác
Đau nhẹ
đau.
3
Đau khiến BN luôn thấy khó chịu, nhng vẫn vận
động sinh hoạt gần nh bình thờng.
4
Đau khiến bệnh nhân khó chịu nhiều, bắt đầu nghĩ
Đau vừa
tới thuốc giảm đau.
5
Đau liên tục làm vận động, sinh hoạt của ngời bệnh
khó khăn.
6
Đau khiến ngời bệnh phải nằm trên giờng.
Đau nhiều
7
8
Đau khiến ngời bệnh phải nằm trên giờng, mọi động
tác trở mình đều khó khăn.
Đau dữ dội khiến ngời bệnh vã mồ hôi
Đau dữ dội
Tác dụng của Máy hiệu ứng nhiệt VL kết hợp với Thuốc Thảo dợc An
Triệu đợc đánh giá thông qua tỉ lệ làm giảm cờng độ đau, lợng giá bằng thang
Cho ngời bệnh cúi gập thân hết mức, chân thẳng, gối không gập, điều chỉnh
cho mặt khớp phẳng, đo hai lần, đọc kết quả, lấy số đo trung bình (hình 6).
H×nh 2.1. T thÕ zero
H×nh 2.2. Khíp kÕ hai nh¸nh
Hình 2.3. Cử động gập cột sống
Hình 2.4. Cử động duỗi cột
sống
2.2.3.3. Cử động duỗi:
Ngời bệnh đứng vào vị trí zero, dùng khớp kế hai nhánh đặt vào vị trí đo
giống nh cử động gấp, đo hai lần, lấy kết quả trung bình (hình 7).
2.2.3.4. Cử động nghiêng:
- Nghiêng trái:
Ngời bệnh đứng vào vị trí zero, dùng khớp kế hai nhánh với ba điểm xác
định:
+ Gốc khớp kế vào mỏm gai đốt sống cùng I.
+ Một nhánh hớng tới mỏm gai đốt sống cổ VII.
+ Một nhánh di chuyển theo mào chậu.
Bệnh nhân nghiêng phần thân trên hết mức sang phải theo mặt phẳng đứng
ngang (phần thân dới và chân gữ nguyên), đo hai lần lấy kết quả trung bình
(hình 8).
- Nghiêng phải: làm nh động tác nghiêng trái, bệnh nhân nghiêng thân sang
phải, đo hai lần, lấy kết quả trung bình(hình 9).
Hình 2.5. Cử động nghiêng phải
Gấp
108,39 8,51
Duỗi
32,81 5,00
Nghiêng phải
34,19 3,12
Nghiêng trái
33,95 3,19
Xoay phải
46,88 4,05
Xoay trái
46,73 4,21
Độ giãn CSTL
4,29 1,00
2.2.4. Sơ đồ nghiên cứu
Bệnh nhân vào
viện
Khám và chẩn
đoán
Lựa chọn bệnh
nhân
Khám lâm sàng
D0
Khám lâm sàng
D5
Khám lâm sàng
D10
Khám lâm sàng