ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ điều TRỊ ĐAU VAI gáy DO THOÁI hóa cột SỐNG cổ BẰNG PHƯƠNG PHÁP điện CHÂM và XOA bóp bấm HUYỆT kết hợp với điện XUNG - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
*****

LÊ TUẤN ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU VAI GÁY DO
THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP
ĐIỆN CHÂM VÀ XOA BÓP BẤM HUYỆT
KẾT HỢP VỚI ĐIỆN XUNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2009 - 2015

Hà Nội - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
*****

LÊ TUẤN ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU VAI GÁY DO
THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP

Hà nội, tháng 5 năm 2015
Lê Tuấn Anh


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm khóa luận một cách khoa học,
trung thực, chính xác.
Kết quả nêu trong khoá luận là trung thực và lần đầu được công bố, không sao
chép ở bất kỳ tài liệu nào.
Hà Nội, tháng 5 năm 2015

Lê Tuấn Anh


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU............................................................3
1.1. Tổng quan về thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại................................3
1.2. Tổng quan về thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền............................12
1.3. Tổng quan về điện châm, điện xung và xoa bóp bấm huyệt.........................14
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................19
2.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................19
2.2. Phương tiện nghiên cứu................................................................................19
2.3. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................20
2.4. Chỉ tiêu quan sát trong nghiên cứu...............................................................25
2.5. Theo dõi và đánh giá kết quả điều trị............................................................26
2.6. Theo dõi và đánh giá các tác dụng không mong muốn.................................29
2.7. Phương pháp xử lý số liệu............................................................................29
2.8. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.................................................................29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................31


Northwick Pack Neck Pain Questionaire

THCS

Thoái hóa cột sống

THCSC

Thoái hóa cột sống cổ

TVĐĐ

Thoát vị đĩa đệm

VAS

Visual Analogue Scale

YHCT

Y học cổ truyền

YHHĐ

Y học hiện đại

XBBH

Xoa bóp bấm huyệt

Đặc điểm cận lâm sàng

35

Bảng 3.3

Phân bố bệnh nhân theo thể lâm sàng YHCT

36

Bảng 3.4

Mức độ cải thiện các triệu chứng lâm sàng

43

Bảng 3.5

Tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị

43


DANH MỤC HÌNH

STT

Tên hình

Trang


Hình 1.6

Máy điện xung Physiomed - Jubilee

16

Hình 2.1

Các huyệt sử dụng trong nghiên cứu

21

Hình 2.2

Bệnh nhân điện xung vai gáy

24

Hình 2.3

Thước đo thang điểm VAS

26

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT

Tên biểu đồ



Biểu đồ 3.5

năng sinh hoạt

Biểu đồ 3.6

Vị trí tổn thương CSC trên phim X - Quang

35

Biểu đồ 3.7

Hiệu quả giảm đau theo VAS trung bình

36

Biểu đồ 3.8

Sự thay đổi mức độ đau theo VAS

37

Biểu đồ 3.9

Đánh giá hiệu quả điều trị theo VAS

38

Hiệu quả điều trị theo điểm NPQ trung bình


42

3.12
Biểu đồ
3.13
Biểu đồ
3.14
Biểu đồ
3.15
Biểu đồ
3.16


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Cột sống cổ là đoạn cột sống tự do, cong lồi ra trước, mềm dẻo nhất của cột
sống, tầm vận động linh hoạt và chịu áp lực thường xuyên[1]. Cùng với quá trình
lão hóa, tình trạng chịu áp lực kéo dài của sụn khớp và đĩa đệm dẫn đến thoái hóa
cột sống cổ (THCSC)[2],[3].
Thoái hóa cột sống cổ (Cervical spondylosis) là bệnh rất phổ biến, đứng thứ 2
(chiếm 14%) sau thoái hóa cột sống thắt lưng (chiếm 31%) trong các bệnh thoái hóa
khớp[2],[3],[4],[5]. Bệnh gặp nhiều hơn ở những người lao động nặng, tuổi cao[6],
[7]. Điều đáng nói là tình trạng thoái hóa cột sống cổ đang ngày càng trẻ hóa, gây
ảnh hưởng rất lớn đến công việc và chất lượng cuộc sống.
Triệu chứng lâm sàng của thoái hóa cột sống cổ rất đa dạng do cấu tạo giải phẫu
và sự liên quan tới nhiều thành phần mạch máu và thần kinh. Đau vai gáy là triệu
chứng rất thường gặp và là một trong những nguyên nhân chính khiến bệnh nhân
khó chịu phải đi khám. Ngoài ra thoái hóa cột sống cổ còn gây tê bì vai tay, hạn chế

các phương pháp của YHCT đem lại hiệu quả cao trên lâm sàng. Tuy nhiên chưa có
một công trình nghiên cứu nào đánh giá tác dụng điều trị kết hợp phương pháp điện
xung của YHHĐ với điện châm và xoa bóp bấm huyệt của YHCT trong điều trị đau
vai gáy do THCSC trên lâm sàng. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiệu quả điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ bằng phương
pháp Điện châm và Xoa bóp bấm huyệt kết hợp với Điện xung” nhằm mục tiêu:
1. Đánh giá hiệu quả giảm đau của phương pháp điện châm và xoa bóp
bấm huyệt kết hợp với điện xung trên bệnh nhân đau vai gáy do THCSC.
2. Đánh giá tác dụng không mong muốn của phương pháp can thiệp.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. TỔNG QUAN VỀ THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ THEO YHHĐ
1.1.1. Khái niệm thoái hóa cột sống cổ
Thoái hóa cột sống cổ là bệnh lý thoái hóa mạn tính của đốt sống, khớp, sụn,
đĩa đệm thuộc vùng cột sống cổ, với triệu chứng chủ yếu là đau và biến dạng,
không có biểu hiện viêm[2],[3],[17].

1.1.2. Giải phẫu sinh lý của cột sống cổ
1.1.2.1. Đặc điểm chung các đốt sống

- Cột sống cổ nối từ lỗ chẩm đến đốt sống lưng thứ nhất (D1), là trụ cột để giữ
và vận động đầu.

- Cột sống cổ gồm 7 đốt sống được ký hiệu từ C1 – C7, 5 đĩa đệm và 1 đĩa
đệm chuyển đoạn (đĩa đệm cổ – lưng, C7 – D1), giữa đốt sống C1 – C2 không

- Đốt sống cổ VI: Ở trước mỏm ngang có 1 mẩu xương gọi là củ cảnh
(Chassaignac), là mốc quan trọng để tìm động mạch cảnh chung, động mạch giáp
dưới, động mạch đốt sống. Nó còn là nơi định ranh giới giữa hầu và thực quản, giữa
thanh quản và khí quản.
- Đốt sống cổ VII (vertebra prominens): Có mỏm gai dài nhất, lồi về phía sau,
nhất là khi ta cúi đầu nên còn gọi là đốt lồi. Đốt cổ VII không có lỗ mỏm ngang[19],
[21].


5

Hình 1.2: Đốt sống cổ CI và CII[20]
1.1.2.3. Cấu trúc khớp đốt sống cổ
Khớp đốt sống ở cột sống cổ là khớp động, các đốt sống liên kết với nhau bởi 3
khớp ( khớp gian đốt, khớp sống – sống, khớp bán nguyệt), mặt khớp phẳng và
nghiêng theo chiều trước sau một góc 450 nên có thể cúi ngửa dễ dàng.
1.1.2.4. Cấu trúc mô mềm
 Đĩa đệm
- Đĩa đệm là bộ phận chính cùng với các dây chằng đảm bảo sự liên kết chặt
chẽ giữa các đốt sống và đóng vai trò hấp thu chấn động.
- Đĩa đệm có hình thấu kính hai mặt lồi, nằm trong khoang gian đốt sống, bao
gồm nhân nhầy, vòng sợi và mâm sụn.
- Đĩa đệm được dinh dưỡng chủ yếu bằng khuếch tán qua mâm sụn, trong nhân
nhày không có mạch máu mà hầu hết ở xung quang vòng sợi. Do sự nuôi dưỡng
kém nên quá trình TVĐĐ thường xuất hiện sớm.


6

 Cơ vùng cổ


7

động mạch gai sau bên thông qua nhánh ngang. Mỗi rễ thần kinh được nuôi bởi một
cặp động mạch rễ trước và sau. Động mạch rễ sau nhận máu từ nhánh động mạch lỗ
liên sống của động mạch tủy.

Hình 1.3: Mạch máu ở cổ[20]
 Cấu trúc tủy và thần kinh
Đoạn tủy cổ gồm có tám đốt bắt đầu từ đốt đội (CI) đến đốt ngực một (T1) chứa
trong ống sống. Đoạn tủy cổ tách ra tám đôi dây thần kinh chui qua lỗ tiếp hợp ra ngoài
tạo thành đám rối thần kinh cánh tay chi phối vận động và cảm giác cho chi trên.

1.1.3. Giải phẫu chức năng cột sống cổ
Cột sống cổ tham gia vào sự phối hợp của mắt, đầu, thân mình, đồng thời tham
gia vào việc định hướng trong không gian và điều khiển tư thế. Cột sống cổ chịu
sức nặng của đầu và bảo vệ tủy sống nằm trong ống sống. Khoang gian đốt C2 –
C3, C5 – C6 là những nơi chịu tải trọng nhiều nhất ở cột sống cổ, nên hay gặp thoái
hóa ở C2, C3, C5, C6 và hay gặp TVĐĐ cột sống cổ đoạn dưới vì phải thường
xuyên chịu tải trọng lớn hơn và di động nhiều hơn.


8

Đĩa đệm có nhiệm vụ nối các đốt sống, nhờ khả năng biến dạng và tính chịu nén
ép mà phục vụ cho sự vận động của cột sống, giảm các chấn động lên cột sống, não
và tủy [22],[23].

1.1.4. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của thoái hoá CSC
1.1.4.1. Nguyên nhân của THCSC


Bệnh lý tự miễn (hiện đang được nghiên cứu nhiều).

1.1.4.2. Cơ chế bệnh sinh của THCSC
 Cơ chế bệnh sinh của THCSC được phần lớn các tác giả cho là do sự thoái
hóa tổng hợp của hai quá trình.
-

Sự thoái hóa sinh học theo tuổi.

-

Sự thoái hóa bệnh lý mắc phải: Do vi chấn thương, nhiễm khuẩn, dị ứng, rối

loạn chuyển hóa, tự miễn…
 Có hai lý thuyết được đề nghị để giải thích cơ chế bệnh sinh của thoái hóa
khớp nói chung:
-

Lý thuyết cơ học: Dưới ảnh hưởng của các tấn công cơ học, các vi gãy


9

xương do suy yếu các sợi collagen dẫn đến việc hư hỏng các chất proteoglycan.
-

Lý thuyết tế bào: Các tế bào sụn bị cứng lại do tăng áp lực, giải phóng các

enzym tiêu protein, enzym này làm hủy hoại dần các chất cơ bản[22],[23],[26].


cột sống cổ tăng (khi đi, đứng, ngồi lâu) và khi vận động.


10

+ Dị cảm vùng da do rễ thần kinh bị chèn ép chi phối: Tê bì, kiến bò, nóng rát…
-

Rối loạn vận động kiểu rễ: Giảm vận động một số cơ chi trên tùy thuộc vào

rễ thần kinh bị chèn ép (thường ít khi liệt).
-

Giảm hoặc mất phản xạ gân xương do rễ thần kinh chi phối bị chèn ép.
 Hội chứng động mạch đốt sống[2],[3],[9],[17],[23],[27],[28],[29],[30],[31]

-

Nhức đầu hoặc đau đầu vùng chẩm từng cơn.

-

Chóng mặt từng cơn ngắn khi quay đầu đột ngột.

-

Mờ mắt, hoa mắt, giảm thị lực thoáng qua.

-

 Cắt lớp vi tính, Cộng hưởng từ
-

Các hình ảnh như phim X – quang.


11

-

Có thể có hình ảnh phì đại dây chằng dọc,….

1.1.6. Chẩn đoán thoái hóa cột sống cổ
1.1.6.1. Chẩn đoán xác định
Không có tiêu chuẩn chẩn đoán cụ thể. Chẩn đoán xác định thường dựa vào các
triệu chứng lâm sàng và triệu chứng cận lâm sàng (X – quang, Cắt lớp vi tính,
Cộng hưởng từ cột sống cổ)[2],[3],[22],[26],[34].
1.1.6.2. Chẩn đoán phân biệt:
-

Bệnh lý cột sống cổ: Khối u cột sống cổ, viêm cột sống cổ nhiễm khuẩn,

chấn thương cột sống cổ, TVĐĐ cột sống cổ.
-

Bệnh lý bên trong ống sống cổ: U tủy, xơ cứng cột bên teo cơ, xơ cứng rải rác.

-

Bệnh lý ngoài cột sống cổ: Viêm đám rối thần kinh cánh tay…

12

khám lâm sàng.
-

Trường hợp nặng có chỉ định phẫu thuật nới rộng khớp mỏm móc – đốt sống

1.1.8. Phòng bệnh THCS cổ
-

Chống các tư thế xấu trong sinh hoạt và lao động.

-

Tránh các động tác quá mạnh, đột ngột, sai tư thế khi mang vác, xách, nâng…

-

Giữ ấm vùng cổ vai, tránh nhiễm mưa, gió, lạnh…

-

Khi ngồi làm việc lâu hoặc ngồi xe đường dài cần dùng ghế có tấm đỡ cổ và

lưng, có thể đeo đai cổ để giữ tư thế sinh lý thích hợp và tránh các vận động quá
mức của cột sống cổ.
-

Đối với những người làm việc có liên quan tới tư thế bất lợi của cột sống cổ,


[38],[39].

1.2.2. Các thể lâm sàng
1.2.2.1. Thể phong hàn thấp tý
Đối chiếu với YHHĐ, THCSC giai đoạn đầu chủ yếu biểu hiện bởi đau vùng cổ
gáy, có thể đau lan xuống vai, tay, vận động nặng nề, khó khăn và không sưng nóng
đỏ các khớp, trời mưa lạnh ẩm đau tăng, hay tái phát. Trên thực tế lâm sàng còn căn
cứ vào các triệu chứng mà phân ra các thể[15],[40],[41],[43]
 Phong tý (Hành tý): Do phong tà là chính, hàn thấp tà là phụ
-

Triệu chứng: Đau vùng cổ gáy tăng lên khi gặp gió lạnh, đau có tính chất di

chuyển lan lên đầu vùng chẩm, có thể lan xuống vai và tay, sợ gió, sợ lạnh, mạch
phù, rêu lưỡi trắng mỏng.
-

Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh lạc.

-

Điều trị dùng thuốc: Bài “Phòng phong thang” gia giảm

-

Điều trị không dùng thuốc:
+ Châm tả: Phong trì, Phong môn, Kiên tỉnh, Hợp cốc, A thị huyệt. Châm bổ:

Cách du, Huyết hải, Túc tam lý.
+ Xoa bóp bấm huyệt vùng cổ gáy.

lưỡi trắng, dính, mạch nhu hoãn.
-

Pháp điều trị: Trừ thấp, khu phong, tán hàn, thông kinh lạc.

-

Điều trị dùng thuốc: Bài “Ý dĩ nhân thang” gia giảm.

-

Điều trị không dùng thuốc:
+ Châm tả: Phong trì, Phong môn, Kiên tỉnh, Hợp cốc, A thị, Phong long,

Thương khâu.
+ Châm bổ: Tỳ du, Túc tam lý.
+ Xoa bóp bấm huyệt vùng cổ gáy.
1.2.2.2. Thể phong hàn thấp tý kết hợp với can thận âm hư
Đối chiếu với YHHĐ thì bệnh lâu ngày, thể chất hư yếu, tà khí làm tổn thương tạng
phủ. Can thận hư gây cân cơ co rút, xương khớp đau, biến dạng, vận động khó khăn.
-

Triệu chứng: Giống như biểu hiện của phong hàn thấp tý nhưng thiên về hàn

tý kèm theo triệu chứng của can thận âm hư: đau lưng mỏi gối,ù tai, ít ngủ, tiểu
nhiều lần, mạch trầm tế[15],[40],[41].
- Pháp điều trị: Bổ can thận, khu phong, trừ thấp, tán hàn
- Điều trị dùng thuốc: Quên tý thang gia vị
- Điều trị không dùng thuốc:
+ Châm bổ: Quan nguyên, Khí hải, Thận du, Đại trường du, Tam âm giao.

- Một số huyệt không có chỉ định châm hoặc cấm châm sâu như: Phong phủ,
Nhũ trung…[16],[42],[43].
1.3.1.2. Cách tiến hành

-

Sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh, chọn phương huyệt và tiến hành châm kim

đạt tới đắc khí: Nối các huyệt cần được kích thích bằng xung điện tới máy điện châm.

-

Cần kiểm tra lại máy điện châm trước khi vận hành (tất cả các núm điều

chỉnh ở vị trí số 0) để đảm bảo an toàn. Tránh mọi động tác vội vàng khiến cường
độ kích thích quá ngưỡng gây cơn co giật mạnh khiến bệnh nhân hoảng sợ.

-

Thời gian kích thích điện tùy thuộc yêu cầu chữa bệnh, có thể từ 15 phút đến

1 tiếng (như trong châm tê để mổ)[16].
1.3.1.3. Liệu trình điện châm
-

Điện châm 1 lần/ngày, mỗi lần 20 – 25 phút, 1 liệu trình điều trị từ 10 – 15

ngày hoặc dài hơn tùy yêu cầu điều trị[14],[16],[42].
-





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status