KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
HIỆU QUẢ CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG BỆNH NHÂN
HỘI CHỨNG VAI TAY DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG
CỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CHÂM, XOA BÓP
BẤM HUYỆT VÀ VẬN ĐỘNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. TĂNG THỊ BÍCH THỦY
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS. TĂNG THỊ BÍCH THỦY
SINH VIÊN : NGÔ THỊ HƯỜNG
SINH VIÊN : NGÔ THỊ HƯỜNG
MÃ SV : B00183
MÃ SV : B00183
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1. Đặt vấn đề
1. Đặt vấn đề
2. Mục tiêu
3. Tổng quan
4. Đối tượng nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu
6. Kết quả và bàn luận
7. Kết luận
8. Kiến nghị
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
1.
1.
Đánh giá hiệu quả chăm sóc điều dưỡng
Đánh giá hiệu quả chăm sóc điều dưỡng
bệnh nhân hội chứng vai – tay do thoái
bệnh nhân hội chứng vai – tay do thoái
hóa CSC bằng phương pháp điện châm,
hóa CSC bằng phương pháp điện châm,
xoa bóp bấm huyệt và vận động.
xoa bóp bấm huyệt và vận động.
2.
2.
Theo dõi tác dụng không mong muốn của
Theo dõi tác dụng không mong muốn của
phương pháp.
phương pháp.
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
Giải phẫu
Giải phẫuTỔNG QUAN
TỔNG QUAN
Sinh lý
Sinh lý
YHHĐ:
Lâm sàng
Lâm sàng
:
:Đau vùng cổ gáy.
Đau vùng cổ gáy.Đau thần kinh cổ cánh tay.
Đau thần kinh cổ cánh tay.
Cận lâm sàng:
Cận lâm sàng:
X- Quang thường ở 3 tư thế
X- Quang thường ở 3 tư thế
thẳng, nghiêng, chếch ¾.
thẳng, nghiêng, chếch ¾.
TỔNG QUANYHCT:
YHCT:
Nguyên nhân: - Chính khí hư.
Từ chẩn đoán YHHĐ và YHCT
Chúng tôi áp dụng các phương pháp
Chúng tôi áp dụng các phương pháp
chăm sóc điều dưỡng sau:
chăm sóc điều dưỡng sau:
Điện châm
Điện châm
Xoa bóp bấm huyệt
Xoa bóp bấm huyệt
Vận động
Vận động
Các thủ thuật được thực hiện như sau
Các thủ thuật được thực hiện như sau
:
:
Tác dụng: Điều hòa chức
năng tạng phủ, cân bằng âm
năng tạng phủ, cân bằng âm
dương, giảm đau, hành khí
dương, giảm đau, hành khí
hoạt huyết, thông kinh lạc
hoạt huyết, thông kinh lạc
TỔNG QUAN
Phương pháp không dùng thuốc
Xoa bóp bấm huyệt
Là kích thích vật lý, trực tiếp
tác động lên da thịt, thần kinh,
mạch máu, các cơ quan cảm
thụ.
Thủ thuật: Xoa, xát, day, bấm,
lăn, bóp, thời gian 30 phút.
Tác dụng : Tăng tính linh hoạt
của khớp, giãn cơ, tăng tuần
hoàn, tăng dinh dưỡng, giảm
đau, phục hồi sức khỏe.
thoái hóa CSC .
thoái hóa CSC .
Chụp X- Quang thường ở 3 tư thế thẳng,
Chụp X- Quang thường ở 3 tư thế thẳng,
nghiêng, chếch ¾ thấy hình ảnh tổn thương
nghiêng, chếch ¾ thấy hình ảnh tổn thương
khớp mỏm móc, khớp liên mỏm gai sau và lỗ
khớp mỏm móc, khớp liên mỏm gai sau và lỗ
liên hợp, gai xương ở thân đốt, hẹp đĩa đệm.
liên hợp, gai xương ở thân đốt, hẹp đĩa đệm.
ĐỔI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2. Tiêu chuẩn loại trừ:
2. Tiêu chuẩn loại trừ:
BN có hội chứng vai tay do viêm quanh khớp vai,
BN có hội chứng vai tay do viêm quanh khớp vai,
chấn thương, do nhiễm khuẩn, u lành, u ác tính tại
chấn thương, do nhiễm khuẩn, u lành, u ác tính tại
cột sống cổ.
cột sống cổ.
Bệnh mạn tính: Lao, xẹp đốt sống cổ.
Bệnh mạn tính: Lao, xẹp đốt sống cổ.
Bệnh loãng xương, hội chứng tim mạch và phụ nữ
Bệnh loãng xương, hội chứng tim mạch và phụ nữ
có thai.
có thai.
Trước điều trị - Sau điều trị
So sánh kết quả
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CÁC CHỈ TIÊU VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ .
Tình trạng đau theo thang điểm VAS:
Không đau: 0 điểm Đau nhẹ: 1- 4 điểm
Đau vừa : 5-7 điểm Đau nặng: 8-10 điểm
Đo góc vận động của cột sống cổ.
Đánh giá mức độ cúi, ngửa, nghiêng trái,
nghiêng phải, xoay trái, xoay phải của CSC.
Đo góc vận động của khớp vai – tay.
Đánh giá mức độ đưa tay ra ngang, lên trên, ra
trước, ra sau
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đánh giá hiệu quả điều trị chung:
Dựa vào các chỉ số lâm sàng là (mức độ đau,
vận động CSC, vận động khớp vai).
Tốt (Khỏi)
Khá (Đỡ)
Kém(Bệnh như cũ hoặc tăng lên).
Sử lý số liệu:
Tuổi trung bình
44,3±10,6
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố theo nghề nghiệp.
Dương Tuấn
Dũng [9] lao động
trí óc là 75%, các
nghề nghiệp khác
25%
Nghề nghiệp BN Tỷ lệ %
Lao động trí óc 18 60
Lao động chân tay 6 20
Nghề nghiệp khác 6 20
Tổng 30 100
P<0,01
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thời gian mắc bệnh
80% BN bị bệnh đến
khám và điều trị trong
thời gian 3 tháng đầu.
Phù hợp với Nguyễn
Tử An, BN mắc bệnh
dưới 1 tháng là 70%.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Vận động CSC trước và sau CSCác phương pháp CS điều dưỡng được áp dụng trong nghiên cứu có tác
Các phương pháp CS điều dưỡng được áp dụng trong nghiên cứu có tác
dụng giảm đau, tăng khả năng vận động, tăng tính linh hoạt và cải thiện
5 16,6 4 13,3 Khá
Dưới 20
o
1 3,3 0 0 Kém
P<0,01
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Mức độ đau chủ quan của bệnh nhân
Các phương pháp điện châm, xoa bóp bấm huyệt và vận động có tác
Các phương pháp điện châm, xoa bóp bấm huyệt và vận động có tác
dụng làm giãn cơ, tăng cường dinh dưỡng và tuần hoàn tại chỗ có
dụng làm giãn cơ, tăng cường dinh dưỡng và tuần hoàn tại chỗ có
tác dụng giảm đau rất tốt
tác dụng giảm đau rất tốt
Mứcđộ đau
Thời
gian
CS
Không đau
(0 điểm)
Đau ít
(1 điểm)
Đau trung
bình (2 điểm)
Đau nhiều
(3 điểm)
BN % BN % BN % BN %
Trước chăm sóc 0 0 5 16,7 8 26,7 17 56,6
Sau 10 ngày CS 4 13,3 8 26,7 8 26,7 10 33,3
Sau 20 ngày CS 15 50 8 26,7 5 16,7 2 6,6