1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THÚY VÂN
Đánh giá tác dụng điều trị bệnh vảy nến
thể thông thường của bài thuốc
Tiêu phong tán kết hợp kem dưỡng ẩm
LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ
HÀ NỘI – 2017
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THÚY VÂN
Đánh giá tác dụng điều trị bệnh vảy nến
thể thông thường của bài thuốc
viêm có liên quan đến tế bào lympho T ở da. Các biểu hiện lâm sàng c ủa
bệnh là hậu quả của việc sản xuất các cytokin và chemokin c ủa quá
trình miễn dịch của da gây nên. Chiến lược điều trị bao g ồm giai đo ạn
tấn công (làm sạch tổn thương) và giai đoạn duy trì (duy trì s ự làm s ạch
đó) với sự kết hợp điều trị các yếu tố khởi động và thuốc. Thuốc điều trị
vảy nến gồm thuốc dùng toàn thân và thuốc bôi ngoài. Tuy nhiên vì là
một bệnh mạn tính nên các thuốc phải dùng kéo dài, khi dùng thu ốc
toàn thân kéo dài có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn.
Theo Y học cổ truyền, bệnh vảy nến có tên là Bạch sang hay Tùng
bì tiễn, có nhiều nguyên nhân gây nên bệnh nhưng cuối cùng đ ều d ẫn
đến tình trạng huyết hư phong táo. Điều trị bệnh vảy nến trong Y h ọc
4
cổ truyền cũng dùng thuốc uống trong và thuốc ngoài (tắm, bôi). M ặc dù
đã có nhiều đề tài nghiên cứu ở nước ngoài về điều trị v ảy nến bằng Y
học cổ truyền, tuy nhiên tại Việt Nam hiện có rất ít đề tài nghiên c ứu v ề
điều trị vảy nến bằng Y học cổ truyền. Tiêu phong tán là m ột bài thu ốc
cổ phương có nguồn gốc trong cuốn “Ngoại khoa chính tông” c ủa Tr ần
Thực Công, rất có hiệu quả trong điều trị Phong chẩn, Thấp ch ẩn (là các
bệnh ngoài da trong Y học cổ truyền) [2].
Từ thực tế điều trị tại khoa Da liễu, Bệnh viện Y học cổ truyền
Trung Ương, chúng tôi nhận thấy điều trị bệnh vảy nến th ể thông
thường bằng thuốc Y học cổ truyền có hiệu quả rõ rệt. Vì vậy, chúng tôi
tiến hành đề tài “Đánh giá tác dụng điều trị bệnh vảy nến thể thông
thường của bài thuốc Tiêu phong tán kết hợp kem dưỡng ẩm” với
hai mục tiêu:
1.
làm sáng tỏ, nhưng nhờ những tiến bộ về mặt khoa học kỹ thuật và sinh
học phân tử, đến nay đa số tác giả đều thống nhất: Vảy nến là m ột bệnh
da có yếu tố di truyền và cơ chế miễn dịch (chủ yếu liên quan tới tế bào
lympho T) [1], [6], [7], [8]. Sự hình thành tổn th ương v ảy n ến đ ược
giải thích trong các giai đo ạn sau:
-
Sự hoạt hóa của tế bào trình diện kháng nguyên mà ở da là t ế bào
Langerhans. Các kháng nguyên bên ngoài (yếu tố kích hoạt: Vi khuẩn, vi
6
rút…) được các tế bào trình diện kháng nguyên (ở da là tế bào
Langerhans và tế bào đuôi gai) xử lý và di chuyển đến các h ạch bạch
huyết lân cận gây hoạt hóa các tế bào lympho T CD445RA+ (T naive). Sau
khi được hoạt hóa tế bào lympho T di chuy ển vào vùng h ạch lân c ận:
CD54 trên bề mặt tế bào APC sẽ tương tác với LFA-1 trên tế bào T, ti ếp
theo đó, kháng nguyên đã gắn với MHC (ph ức hợp phù h ợp t ổ ch ức ch ủ
yếu) trên APC sẽ gắn vào thụ cảm thể và đồng thụ cảm thể CD4/CD8
trên tế bào T sinh ra “tín hiệu 1”. Bên cạnh đó, quá trình t ương tác còn
được tạo bởi sự gắn kết giữa các phần tử CD28 và CD80, CD28 và CD86,
CD40 là CD40L, LFA3 và CD2 của hai tế bào tạo ra “tín hiệu 2”. Qua quá
trình trên, tế bào lympho T sẽ được hoạt hóa.
Các tế bào lympho T hướng da sẽ di chuyển lại tổ ch ức da: lympho
T hoạt hóa sẽ tạo ra nhiều cytokin bao gồm IL-12, TNF-alpha, INFgamma và IL-2. Từ đó lympho T phát triển và biệt hóa thành T CD45RO+
(T nhớ).
Tái hoạt hóa tế bào lympho T CD4 và CD8 tại trung bì da và s ản
xuất các chất hóa học trung gian tế bào như IL2, IL8, IL10, TNF – α…:
Lympho T nhớ sẽ bộc lộ CLA ra bề mặt tế bào để gắn với tế bào nội mô
thường gặp của tổn thương là những vùng da tỳ đè, chịu áp l ực, sang
chấn (khuỷu tay, đầu gối, mặt duỗi chi…). Có khi tổn th ương tạo thành
dải theo những vị trí sang chấn: Đó là hiện tượng Koebner. M ột s ố ít
trường hợp tổn thương vảy nến gặp ở vùng nếp gấp: Gọi là vảy nến
đảo ngược.
Kích thước tổn thương cũng rất thay đổi, có khi chỉ là nh ững ch ấm
nhỏ vài mm, có khi chiếm diện tích lớn. Dựa vào kích th ước của t ổn
thương, có thể chia vảy nến thông thường thành các thể sau:
-
Thể giọt: Tổn thương dưới 1cm, thường gặp ở vảy nến mới phát hiện,
trẻ em, thiếu niên.
-
Thể đồng tiền: Kích th ước 1-2cm, trung tâm nh ạt màu, b ờ ngoài đ ỏ
thẫm.
-
Thể mảng: Thể mạn tính, từ vài năm trở lên, có tính chất cố th ủ dai
dẳng. Thường là các đám mảng lớn trên 2cm, có khi 5-10cm đ ường kính
hoặc lớn hơn, khu trú ở các vùng tỳ đè.
80% bệnh nhân có tổn thương móng tay, 35% có tổn th ương móng
chân. Móng tổn thương ở những mức độ khác nhau: Lõm móng (do r ối
loạn keratin hóa ở gốc móng, móng dày vàng đục, và loạn d ưỡng móng
(mủn, bong móng ở bờ tự do, dày sừng dưới móng).
1.2.2.2. Vảy nến thể đặc biệt
-
Thể trẻ em: Tất cả vảy nến thông thường ở người lớn có thể gặp ở trẻ
em, tuy nhiên vảy nến ở trẻ em có thể gặp một số hình thái đ ặc biệt:
Vảy nến cấp thể giọt thường gặp sau một nhiễm trùng mũi họng, đôi
khi sau tiêm vaccin; Vảy nến trẻ sơ sinh.
1.2.3. Mô bệnh học của bệnh vảy nến
Hình ảnh mô bệnh học c ủa th ương t ổn v ảy n ến có ba đ ặc đi ểm
chủ yếu là: biệt hóa b ất th ường c ủa t ế bào s ừng, quá s ản t ế bào s ừng
và thâm nhi ễm viêm [1], [9].
-
Lớp sừng: Có hiện tượng dày sừng và á sừng. Những tế bào sừng v ẫn còn
nhân tụ tập thành lá mỏng, không đều nhau và nằm ngang.
-
Lớp hạt: Mất lớp hạt
-
Lớp gai: Quá sản, độ dày tùy theo vị trí. Ở vị trí trên nhú trung bì thì
mỏng, chỉ có 2-3 hàng tế bào. Ở giữa các nhú trung bì tăng gai m ạnh làm
10
mào thượng bì kéo dài xuống, phần dưới phình to nh ư dùi tr ống, đôi khi
chia nhánh và có thể được nối lại với nhau làm mào liên nhú dài ra. Có vi
áp xe của Munro – Sabouraud trong lớp gai.
-
những trường hợp chỉ có một vài mảng thương tổn l ớn. Ch ống ch ỉ đ ịnh
với những trường hợp đỏ da toàn thân, vảy nến thể mủ. Tránh để thuốc
dây vào da bình thường, rửa tay sau khi dùng thuốc. Tác d ụng không
mong muốn gặp ở một vài trường hợp, chủ yếu là gây kích ứng da.
+ Salicylic axit đơn thuần hay được sử dụng ở Việt Nam, thuốc có
tác dụng bạt sừng, bong vảy, bôi ngày 1-2 lần; không bôi toàn thân vì có
thể gây độc, tăng men gan. Salicylic axit kết hợp với corticoid v ừa có tác
dụng bạt sừng vừa chống viêm, bôi ngày 2 lần.
+ Calcipotriol là một dẫn chất của vitamin D3, dạng thuốc m ỡ,
điều trị bệnh vảy nến thể thông thường, bôi ngày 2 lần, li ều t ối đa
không quá 100mg/tuần, bôi dưới 40% diện tích da c ơ th ể. Calcipotriol
kết hợp với corticoid, bôi ngày 1 lần, dùng điều trị tấn công, dạng gel
dùng điều trị vảy nến da đầu, dạng mỡ dùng điều trị vảy nến ở thân
mình.
+ Vitamin A axít dùng tại chỗ, dạng đơn thuần hoặc d ạng kết h ợp
với corticoid. Trong điều trị vảy nến thể mảng, thuốc đ ược bôi ngày 1
lần. Có thể có các tác dụng phụ như kích ứng, đỏ da, bong da nhẹ.
+ Kẽm oxýt tác dụng làm dịu da, giảm kích ứng, sử dụng kết h ợp
với các thuốc bạt sừng bong vảy mạnh. Corticoid tại chỗ đ ược bôi ngày
1 đến 2 lần, dùng điều trị tấn công, tác dụng điều trị nhanh nh ưng d ễ tái
12
phát sau ngừng thuốc, dùng kéo dài có thể gặp các tác dụng không mong
muốn, cần phải giảm liều.
- Quang trị liệu (phototherapy)
+ UVA (320-400nm), tuần chiếu 3 lần hoặc 2 ngày chiếu 1 l ần.
+ UVB (290-320nm) ngày nay ít sử dụng, được thay th ế d ần bằng
UVB dải hẹp (UVB-311nm, UVB-Narrow Band), có hiệu quả điều tr ị h ơn
quả. Thường được chỉ định cho nh ững v ảy n ến th ể n ặng (th ể đ ỏ da
toàn thân, th ể m ủ, th ể kh ớp, th ể móng) ho ặc tr ường h ợp b ệnh nhân
không đáp ứng với điều tr ị c ổ đi ển.
1.3. Quan điểm của Y học cổ truyền về bệnh vảy n ến
1.3.1. Định nghĩa và cơ chế bệnh nguyên, bệnh sinh
Bệnh vảy nến trong y học cổ truyền có tên gọi là B ạch sang hay
Tùng bì tiễn. Nguyên nhân gây bệnh theo quan niệm của YHCT gồm [11],
[2]:
-
Ngoại cảm phong tà ở bì phu, lâu ngày hóa nhiệt gây nên tr ạng thái dinh
vệ bất hòa, khí huyết không thông mà sinh bệnh.
-
Thấp nhiệt uất trệ tại cơ bì, lâu ngày gây tổn thương khí huy ết, huy ết
hư phong táo, cơ bì mất dinh dưỡng mà sinh bệnh.
-
Can thận âm huyết bất túc, hai mạch xung nhân thiếu dinh d ưỡng gây
tổn thương dinh huyết.
-
Do trị bệnh không đúng, kiêm cảm phải độc tà hóa nhiệt hóa táo, táo
nhiệt sinh độc, độc đi vào dinh huyết tạo thành chứng khí huyết h ư.
Bệnh do nhiều nguyên nhân gây nên dinh huyết tổn thất sinh
phong táo, cơ bì thiếu nuôi dưỡng mà sinh bệnh.
1.3.2. Các thể lâm sàng và điều trị
20 gram
Bạch thược
16 gram
•
Thể thấp nhiệt
-
Triệu chứng lâm sàng: Da đỏ, loét, lòng bàn chân có m ụn mủ, ng ực đ ầy,
chán ăn, mệt mỏi, chân tay nặng nề, nữ thì khí h ư sắc vàng l ượng nhiều,
rêu vàng nhớt, mạch nhu.
-
Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp, hòa dinh thông lạc.
-
Phương dược: Tỳ giải thẩm thấp thang gia giảm.
Tỳ giải
12 gram
Trạch tả
-
Triệu ch ứng lâm sàng: B ệnh ổn đ ịnh, da khô tróc v ảy, da có n ếp nhăn,
kèm váng đầu hoa m ắt, s ắc m ặt tái nh ợt, rêu l ưỡi m ỏng, m ạch h ư t ế.
-
Pháp điều trị: Dưỡng huyết khư phong nhuận táo.
-
Phương dược: Tứ vật thang hợp Tiêu phong tán gia giảm.
Thục địa
24 gram
Bạch thược
12 gram
Đương quy
12 gram
Xuyên khung
06 gram
Kinh giới
06 gram
Khổ sâm
12 gram
Cam thảo
06 gram
Hồ ma nhân
12 gram
•
Thể hỏa độc thịnh
-
Triệu chứng lâm sàng: Toàn thân mụn đỏ rải rác, hoặc đỏ thâm, n ặng có
thể sưng phù, cảm giác nóng bỏng, sốt cao, miệng khát, ch ất l ưỡi đ ỏ
thẫm, rêu vàng, mạch huyền sác.
-
Pháp điều trị: Lương huyết thanh nhiệt giải độc.
-
Mạch môn đông 12 gram
Kim ngân hoa
12 gram
•
Điều trị tại chỗ:
-
Giai đoạn phát triển: Bôi ngoài nhũ cao Lưu hoàng 5%, Hoàng bá s ương
mỗi ngày 2-3 lần
-
Giai đoạn ổn định: Bôi ngoài cao mềm L ưu hoàng 10%, cao m ềm Hùng
hoàng, ngày 2-3 lần
-
Thuốc ngâm rửa: Khô phàn 120g, Cúc hoa dại 240g, Xuyên tiêu 120g,
Mang tiêu 500g, sắc nước tắm hoặc ngâm mỗi ngày hoặc cách nh ật,
dùng trong trường hợp tổn thương da rộng.
1.3.3. Một số nghiên cứu về điều trị bệnh vảy nến theo Y học c ổ
truyền
1.3.3.1. Nghiên cứu tại Việt Nam
- Hác Bình Sinh (2011) nghiên cứu đề tài “Quan sát hiệu quả điều
trị của bài thuốc Gia vị lương huyết tiêu phong tán trên 30 b ệnh nhân
vảy nến thông thường thể huyết nhiệt”. 60 bệnh nhân được chia thành 2
nhóm: nhóm nghiên cứu dùng bài thuốc Gia vị lương huyết tiêu phong
tán, nhóm đối chứng uống viên nang Phức phương thanh đại trong 4
tuần và quan sát kết quả. Kết quả nhóm dùng Gia vị lương huy ết tiêu
phong tán đạt hiệu quả điều trị là 96,67% [16].
- Từ Dung và cộng sự (2012) nghiên cứu đề “Quan sát hiệu quả
điều trị của bài Gia vị cầm châu lương huyết và biện chứng gia giảm đối
với bệnh vảy nến thông thường thể huyết nhiệt” trên 105 bệnh nhân
vảy nến thông thường thể huyết nhiệt được chia ngẫu nhiên vào 3
nhóm. Nhóm điều trị 1 gồm 39 bệnh nhân được dùng bài thuốc Gia v ị
cầm châu lương huyết gia giảm theo biện chứng luận trị, nhóm đi ều tr ị
2 gồm 36 bệnh nhân chỉ được dùng bài thuốc Cầm châu l ương huy ết, và
nhóm đối chứng uống viên nang hợp chất của cây Chàm. Quan sát sau 2,
4, 8, 12 tuần thấy hiệu quả điều trị của 2 nhóm điều trị lần lượt là
77,8% và 61,29% so với nhóm đối chứng là 46,37% với s ự khác bi ệt có ý
nghĩa thống kê p < 0,05 [17].
- Hong Yu Sha và cộng sự (2016) tiến hành nghiên c ứu “ Ph ối h ợp
thuốc sắc Qinzhu Liangxue và Acitretin trong điều trị v ảy nến thông
thường: Một nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng” tiến hành trên 72
bệnh nhân được chia ngẫu nhiên vào 2 nhóm. Nhóm nghiên c ứu g ồm 37
bệnh nhân được điều trị bằng thuốc sắc Qinzhu Liangxue và Acitretin,
nhóm đối chứng gồm 35 bệnh nhân điều trị bằng thuốc Acitretin. Đánh
giá hiệu quả điều trị bằng 2 thang điểm PASI (Psoriais area and severity
index) và DLQI (Dermatology life quality index) sau 4 và 8 tuần, th ấy đều
18
táo thấp, phát hãn, kiện tỳ. Hai vị phối hợp tính táo mạnh, có th ể táo
thấp để trị ngứa, lại có thể tán phong trừ nhiệt. Ngưu bàng t ử, Thuy ền
thoái, Thạch cao, Tri mẫu, Mộc thông, Ma tử nhân, Sinh địa, Đương quy là
Tá. Ngưu bàng tử có tác dụng khu tán phong nhiệt, th ấu ch ẩn, gi ải đ ộc.
Thuyền thoái tán phong nhiệt, thấu chẩn. Hai vị này không chỉ tăng
cường tác dụng trừ phong của Kinh giới, Phòng phong mà còn khu tán
phong nhiệt, thấu chẩn. Thạch cao, Tri mẫu thanh nhiệt, tả h ỏa. M ộc
thông lợi thấp nhiệt. Ma tử nhân, Sinh địa, Đương quy t ư âm d ưỡng
huyết nhuận táo, Sinh địa thanh huyết nhiệt kết hợp với Thạch cao, Tri
mẫu trừ nội nhiệt, thanh khí phận. Đương quy hành huyết trị phong,
huyết hành phong tự diệt. Cam thảo là Sứ, thanh nhiệt, gi ải đ ộc, còn có
khả năng điều hòa các vị thuốc. Các vị thuốc phối h ợp v ới nhau có tác
dụng trừ thấp thanh nhiệt, dưỡng huyết, khứ phong, điều hòa huy ết
mạch làm hết ngứa.
1.4.3. Thành phần dược liệu bài thuốc
20
• Đương quy (Radix Angeniae Sinensis)
* Bộ phận dùng: Rễ phơi khô của cây Đương quy Angeniae Sinensis,
họ Hoa tán (Apiacerae)
* Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, cay, tính ấm. Quy vào kinh tâm, can, tỳ.
* Tác dụng: Bổ huyết, hành huyết
* Ứng dụng lâm sàng:
- Bổ huyết, bổ ngũ tạng: Dùng trong trường hợp thiếu máu dẫn đến
hoa mắt, chóng mặt, da xanh nhợt, người gầy yếu.
- Hoạt huyết, giải uất kết: Dùng điều kinh, chữa ph ụ nữ huy ết h ư,
kinh nguyệt không đều, thống kinh, bế kinh.
- Chữa xung huyết, tụ huyết do sang chấn.
* Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, đắng, tính lạnh. Quy vào kinh tâm, can, thận.
* Tác dụng: Thanh nhiệt lương huyết.
* Ứng dụng lâm sàng:
- Chữa sốt cao kéo dài dẫn tới âm hư mất nước (âm hư n ội nhiệt).
- Chữa ho lâu ngày, rối loạn thần kinh thực vật do lao (phế âm h ư).
- Chữa chảy máu do sốt nhiễm khuẩn: Chảy máu cam, lỵ ra máu, ho ra
máu.
- Chữa táo bón do tạng nhiệt, hay sốt cao gây mất n ước táo bón.
- Giải độc cơ thể, chữa viêm họng, mụn nhọt.
- An thai khi nhiễm trùng gây động thai.
* Liều lượng: 8 – 16 g/ngày
* Kiêng kỵ: Những trường hợp tỳ vị hư hàn: bụng đầy, đại tiện lỏng
và dương hư, đa đàm dẫn tới thấp nhiệt.
* Tác dụng dược lý:
22
- Sinh địa có tác dụng cầm máu do thúc đẩy sự ngưng kết c ủa ti ểu
cầu, đẩy mạnh quá trình đông máu.
- Sinh địa có tác dụng cường tim tác động chủ yếu vào cơ tim.
- Lợi tiểu do tác dụng cường tim nói trên và giãn mạch th ận.
- Tác dụng hạ đường huyết do chất catapol là m ột trong nh ững
iridoid có trong sinh địa.
- Sinh địa còn có tác dụng ức chế nấm ngoài da.
• Phòng phong (Radix Ledebouriellae)
* Bộ phận dùng: Rễ phơi khô của cây Phòng phong (Ledebouriella
seseloides Woff), họ Hoa tán (Umbelliferae).
* Tính vị, quy kinh: Vị cay, ngọt, tính ấm. Quy vào kinh can, bàng quang.
* Tác dụng: Sơ phong nhiệt, trấn kinh, mọc ban ch ẩn.
* Ứng dụng lâm sàng:
- Chữa cảm mạo phong nhiệt: Phối hợp với bạc hà.
- Chữa co giật: do sốt cao, uốn ván.
- Chữa viêm màng tiếp hợp cấp.
- Chữa nôn mửa do sốt gây vị nhiệt.
- Làm mọc các nốt ban chẩn, giải độc: Chữa mụn nhọt, chảy m ủ tai,
lở ngứa, ban dị ứng.
* Liều lượng: 3 – 6 g/ngày.
• Tri mẫu (Rhizoma Anemarrhenae)
* Bộ phận dùng: Thân rẽ phơi khô của cây Tri m ẫu (Anemarrhena
asphedeloides Bunge), họ Hành (Liliaceae).
* Tính vị, quy kinh: vị đắng, tính lạnh. Quy kinh tỳ, v ị, th ận
* Tác dụng: Thanh nhiệt, giáng hỏa, nhuận tràng.
* Ứng dụng lâm sàng:
- Chữa phiền nhiệt tiêu khát.
24
- Chữa sốt cao kéo dài vật vã, tâm phiền, nhức xương triều nhiệt, ra
mồ hôi trộm, khái thấu, khái huyết…
- Lợi niệu, táo bón do sốt cao mất nước.
- Ho khan, khát nước.
* Liều lượng: 4 – 6 g/ngày
* Kiêng kỵ: Người tỳ vị hư hàn, đại tiện phân nát. Hoặc những
trường hợp biểu chứng chưa được giải.
* Tác dụng dược lý:
- Tác dụng hạ nhiệt. Nước sắc Tri mẫu lượng vừa có th ể gây tê liệt
trung khu hô hấp, hạ huyết áp; lượng lớn có thể làm tim tê liệt.
- Lợi tiểu trừ phù thũng, viêm bàng quang, đái rát, buốt, ch ữa do s ốt
gây vị nhiệt.
- Bổ can thận, dưỡng huyết dùng cho người thiếu máu, ch ức năng
can thận yếu, huyết hư, tóc bạc sớm.
- Cầm máu khi xuất huyết do giảm tiểu cầu.
- Lợi sữa: dùng cho phụ nữ sau đẻ ít sữa.
* Liều lượng: 4 – 60 g/ngày.
• Kinh giới (Herba Elsholtziae cristatae)
* Bộ phận dùng: Thân và lá phơi khô của cây kinh giới (Elsholtzia
cristata Will), họ Hoa môi (Lamiaceae).
* Tính vị, quy kinh: Vị cay, tính ấm. Quy kinh ph ế, can.
* Tác dụng: Phát tán ngoại tà, tán phong tà, chỉ huyết.
* Ứng dụng lâm sàng:
- Chữa cảm mạo do lạnh, các chứng đau dây thần kinh do l ạnh, làm
mọc các nốt ban chẩn, giải độc, giải dị ứng, chữa ngứa.
- Cầm máu: Chữa đái ra máu, chảy máu cam (sao đen).