Y học thực hành (816) - số 4/2012
17
thêm sau mổ phụ thuộc nhiều yếu tố: chẩn đoán sớm,
vị trí, độ xâm lấn và kích thớc, tình trạng di căn hạch,
nạo vét hạch khi mổ Các nghiên cứu khác nhau cho
những kết quả khác nhau. Tại Nhật Bản tỷ lệ sống trên
5 năm khoảng 50%, ở Đức tỷ lệ này là 355, trong khi ở
Mỹ chỉ khoảng 20% [8].
UTDD ở vị trí khác nhau của dạ dày có những đặc
điểm về lâm sàng, di căn hạch và mô học khác nhau,
vì vậy tiên lợng cũng khác nhau. UTDD ở 1/3 trên tiên
lợng xấu hơn ở 1/3 dới. Thống kê của Síoteds S và
CS (1986) cho thấy tỷ lệ sống trên 5 năm của UTDD
1/3 trên khoảng 33%, trong khi tỷ lệ này của ung th
dạ dày phần dới là 57% [7]. Kim JP và CS (1994)
cũng nh một số tác giả nhận xét độ xâm lấn và kích
thớc của u là một trong những yếu tố quan trọng nhất
có ảnh hởng đén thời gian sống sau mổ, kích thớc
của u càng lớn, xâm lấn của u càng sâu thì tiên lợng
càng xấu [5,6,7,8,9].
Kết luận
Qua 225 trờng hợp cắt toàn bộ dạ dày điều trị ung
th dạ dày, chúng tôi nhận thấy:
Vị trí tổn thơng gặp U 1/3 dới; 22,8%, U 1/3 giữa:
44%, U 1/3 trên: 28%, toàn bộ dạ dày: 6,2%. Các tạng
cắt cùng toàn bộ dạ dày: Tuỵ:6,22%, gan; 3,11%, lách:
8,0%, đại tràng; 3,11%, tạng khác: 4,88%.
complication following resection of large gastric cancer,
British Journal of Surgery, 88, pp673 677.
TìM HIểU ĐặC ĐIểM DIễN BIếN MộT Số TRIệU CHứNG Và CHỉ Số XéT NGHIệM
TRÊN BệNH NHÂN ĐáI THáO ĐƯờNG TYP 2 Sử DụNG THảO DƯợC METHI
QUA Đó ĐáNH GIá TáC DụNG ĐIềU TRị TIểU ĐƯờNG CủA METHI (FENUGREEK)
Vũ Quang Huy - Đại học Y Dợc Tp Hồ Chí Minh
TóM TắT
Mục tiêu: Tìm hiểu diễn biến 1 số triệu chứng và chỉ
số xét nghiệm trên bệnh nhân tiểu đờng sử dụng thảo
dợc methi qua đó tìm hiểu tác dụng điều trị tiểu đờng
của methi. Đối tợng: 101 bệnh nhân đái tháo đờng
(ĐTĐ) typ 2. Phơng pháp nghiên cứu: mô tả cắt
ngang; xác định Glucose máu, HbA1C và 1 số triệu
chứng. Kết quả: Glucose máu sau dùng so với trớc
dùng Methi giảm có ý nghĩa. mức giảm sau dùng Methi
1 và 3 tháng trên nhóm 1 và 2 lần lợt là 6,07; 15,35
và 15,81; 26,50 %, (p<0,5%); HbA1C sau so với trớc
dùng Methi giảm có ý nghĩa, mức giảm HbA1C sau
dùng Methi 1 và 3 tháng trên nhóm 1 và 2 lần lợt là
4,52; 11,72 và 2,49; 22,05 % (p<0,5%); Triệu chứng:
ăn-uống-tiểu nhiều; xây xẩm - mệt mỏi; mờ mắt sau
dùng Methi 1 và 3 tháng đều giảm so với trớc dùng ở
tỷ lệ lần lợt là: 26,2 và 57,1; 25,7 và 40,0; 39,3 và
85,7 %. Kết luận: bớc đầu gợi ý Methi có thể góp
phần làm giảm đờng máu, HbA1C và 1 số triệu chứng
ở bệnh nhân tiểu đờng typ 2.
Từ khóa: Methi, đái tháo đờng typ 2, nồng độ
18
ĐặT VấN Đề
1. Tổng quan tài liệu.
Danh pháp: Tên khoa học: Trigonella foenum-
graecum thuộc họ thực vật fabacêa; Tên khác:
MethiSeed, hạt Methi, bột càri (tiếng ấn), hay Hồ lô ba
(từ gốc Trung dợc), hay Fenugreek (tiếng Anh, Pháp)
hay Greek Hay, Fenigreek.
Sơ lợc lịch sử:
Methi đợc coi là một trong những cây lâu đời đợc
sử dụng làm thực phẩm, gia vị và cây thuốc, nguồn gốc
từ ấn độ, Địa trung hải. ở Ai cập cổ Methi đợc dùng
làm hợp chất xông hơng, ớp xác; nay còn dùng trong
bột làm bánh mì. ở La Mã cổ sử dụng trong sản khoa
chuyển dạ, sinh đẻ. Trong y học cổ Trung hoa, sử
dụng nh thuốc bổ, tăng cờng sức khỏe cho những
trờng hợp suy nhợc cơ thể, và điều trị phù nề ở chân.
ở ấn độ, dùng phổ biến làm gia vị và đợc dân gian
làm thuốc kích thích tiết sữa, chứng khó tiêu. Từ lâu, ở
nhiều nớc (ấn độ, Trung Hoa và sau này ở Mỹ,) nó
đợc biết đến nh loại thảo dợc sử dụng làm thuốc trị
một số tình trạng chống viêm, sng, chống ôxy
hóa,Nhiều nghiên cứu trên ngời và động vật cho
thấy khả năng có thể làm hạ đờng huyết
(hypoglycemic) và chống tăng lipid, mỡ máu
(antihyperlipidemic) của Methi. (4).
Methi trong điều trị ĐTĐ typ 2 đợc nhiều nghiên
cứu trên động vật và ngời chứng minh tác dụng hạ
Việt Nam. Nhng vai trò và hiệu lực, tác dụng của nó
thì cha đuợc hiểu rõ.
Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục
tiêu:
1. Kiểm tra chất lợng xét nghiệm Glucose, HbA1C
cho việc thực hiện đề tài này.
2. Tìm hiểu đặc điểm diễn biến một số triệu chứng
và chỉ số xét nghiệm trên bệnh nhân tiểu đờng sử
dụng hạt methi qua đó đánh giá tác dụng điều trị tiểu
đờng của hạt methi (Fenugreek)
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP:
1. Đối tợng nghiên cứu.
1.1. Đối tợng: là những ngời đang tự mua và sử
dụng methi đợc giải thích mời tự nguện tham gia dùng
methi thăm dò miễn phí bằng Phiếu đăng ký và đồng
thuận tham gia.
101 bệnh nhân có chẩn đoán ĐTĐ typ 2, Chia 2
nhóm theo nồng độ đờng máu:
- Nhóm 1 (N.1): chỉ số Glucose máu thấp, từ 7.00
10.00 mmol/: có 41 ngời.
- Nhóm 2 (N.2): chỉ số Glucose cao, từ 10.01
mmol/L trở lên: có 60 ngời.
Sử dụng hạt Methi nhập khẩu từ ấn độ do Thảo
dợc thế giới cung cấp, liều 20 25 gr/ ngày, cho vào
ấm nớc sôi nh pha trà hoặc đun sôi từ 3-5 phút, để
nguội rồi uống. Có thể ăn cả hạt
* Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ: Theo Hội ĐTĐ Hoa
Kỳ (American Diabetes Association) năm 2011 (2): dựa
vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:
1: HbA1c 6.5 %.
Roche, code: 46917, lot: 650567-01, hạn dùng:
01/2013.
Y học thực hành (816) - số 4/2012
19
- HbA1C máu: (kit name): A1C-3 (Tina-quant
Hemoglobin A1c Gen.3 - Hemolysate and Whole
Blood Application) - hãng: Roche, code: 02162, lot:
645820-01, hạn dùng: 10/2012.
- Đờng niệu: (kit name): Self-Stik, hãng
CHUNGDO PHARM, code: 032, lot: 3211004, hạn
dùng: 10/2013.
- Vật liệu mẫu nội kiểm tra chất lợng (IQC):
Lyphochek Assayed Chemistry Control Level 1& 2.
BIORAD, Code: C-315-5, Lot: 14411, Hạn dùng:
30/04/2014; QC HbA1C: PreciControl HbA1c norm,
Roche, Lot 641486-01, han dùng: 10/2012.
PreciControl HbA1c path, Roche, Lot 639231-01, han
dùng: 10/2012.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang:
2.2.1. a) Phơng pháp định lợng Glucose máu:
phơng pháp đo quang phản ứng men Hexokinase.
b) Định lợng HbA1C: phơng pháp đo độ đục phản
ứng miễn dịch (DCCT/NGSD) máu toàn phần.
2.2.2. Kiểm tra chất lợng xét nghiệm: định lợng
Glucose máu, HbA1C
a) Nội Kiểm tra chất lợng XN (IQC) theo khuyến
5.784
6.266
10/2/2011
10/9/2011
10/16/2011
10/23/2011
1 0/30 /201 1
11 /6/2011
11/13/2011
11/20/2011
1 1/27 /2 01 1
12 /4/2011
12/11/2 01 1
12/18/201 1
1 2/25 /201 1
1/1/2012
1 /8/ 20 1 2
1/15/2 012
1/22/2012
1/29 /201 2
2 /5 / 201 2
2/12/2012
2/19/2012
2/26/2012
3 /4 / 201 2
3/11/2 012
DATE
B I O R A D L E V E L 1
A MEAN
+ 1SD
Hình 2: Biểu đồ Levey Jenning Kết quả nội kiểm tra XN HbA1C từ
tháng 10-12/ 2011.
Nhận xét: Các hình 1, 2 cho thấy: kết quả nội kiểm
tra XN Glucose máu và HbA1C đều đạt yêu cầu trong
giới hạn cho phép chặt chẽ từ -1SD đến +1SD so với
giá trị đích yêu cầu (giá trị A mean).
1.2. Kết quả thực hiện Ngoại kiểm tra.
Hình 3: Biểu đồ cặp kết quả Ngoại kiểm -Trung tâm xét nghiệm
HCS (05.02.2012)
Nhận xét: Hình 3 cho thấy kết quả ngoại kiểm
(điểm màu hồng) đạt ngay vào trung tâm hình chữ nhật
màu xanh của những kết quả đạt chất lợng tốt.
2. Đặc điểm diễn biến một số triệu chứng và chỉ
số xét nghiệm trên 101 bệnh nhân tiểu đờng sử
dụng hạt methi: trên 2 nhóm theo chỉ số Glucose
máu:
- Nhóm 1 (N.1): thấp, từ 7.00 10.00 mmol/: có 41
ngời.
- Nhóm 2 (N.2): cao, từ 10.01 mmol/L trở lên: có 60
ngời.
2.1. Diễn biến chỉ số xét nghiệm Glucose máu trên
bệnh nhân tiểu đờng sử dụng hạt methi:
Bảng 1: Diễn biến chỉ số xét nghiệm Glucose máu
(mmol/ L) trên bệnh nhân tiểu đờng trớc và sau sử
dụng hạt methi 1 tháng, 3 tháng:
Chỉ số Trớc khi dùng
15,3516,23 (%)
(p < 0,05)
Nhóm 2
(60)
Glucose (mmol/ L)
Tỷ lẽ giảm (%)
Kiểm định
2,2 2,56
15,8119,12(%)
(p< 0,05)
3,71 2,80
26,50% 20(%)
(p < 0,05)
Nhận xét: Bảng 2 cho thấy so với trớc khi dùng
Methi, mức giảm Glucose máu sau khi dùng Methi 1
tháng, 3 tháng trên nhóm 1 và nhóm 2 lần lợt là 6,07;
15,35 và 15,81; 26,50 %, khác biệt có ý nghĩa thống kê
(p<0,5%)
2.2. Diễn biến chỉ số xét nghiệm HbA1C trên bệnh
nhân tiểu đờng sử dụng hạt methi:
Bảng 3: Diễn biến chỉ số XN HbA1C trên bệnh
nhân tiểu đờng trớc và sau sử dụng hạt methi 1
tháng, 3 tháng:
Chỉ số Trớc khi dùng Sau 1 tháng Sau 3 tháng
Nhóm 1 (41) 7.78 0.89 7.40 1.03 6.83 1.05
Nhóm 2 (60) 11.36 2.52 11.082.82 8.79 2.58
Nhận xét: Bảng 3 và hình 5 cho thấy: chỉ số HbA1C
máu sau khi sử dụng Methi 1 tháng và 3 tháng đều
22,05% 17,96%
(p<0.05)
Nhận xét: Bảng 4 cho thấy so với trớc khi dùng
Methi, mức giảm HbA1C máu sau khi dùng Methi 1
tháng, 3 tháng trên nhóm 1 và nhóm 2 lần lợt là 4,52;
11,72 và 2,49; 22,05 %, khác biệt có ý nghĩa thống kê
(p<0,5%).
2.3. Diễn biến một số triệu chứng lâm sàng trên
bệnh nhân tiểu đờng sử dụng hạt methi:
Bảng 5: Diễn biến một số triệu chứng lâm sàng trên
bệnh nhân tiểu đờng trớc và sau sử dụng hạt methi
1 tháng, 3 tháng:
Triệu chứng
Trớc
Sau 1 tháng Sau 3 tháng
Giảm Không Giảm Không
Ăn nhiều-
uống nhiều-
tiểu nhiều
42
11
(26.2%)
31
(73.8%)
24
(57.1%)
18
lợt là 148,3 xuống 119,9 và 137,5 xuống 113,0 mg/dL
(6). Raghuram trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 điều trị với
glibenclamide có và không dùng kèm Methi cho thấy
Methi có tác dụng hạ đờng máu ở mức 153 11,92
xuống 136,4 6,36 mg/mL (10); Sharma công bố kết
quả hạ đờng huyết trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 từ 179
24 xuống 137 20,2 mg/dLvà từ 157 22,2 xuống
116 17,1 mg/dL; và làm giảm triệu chứng tiểu nhiều
(12).
KếT LUậN
1. Kiểm tra chất lợng xét nghiệm (IQC) đợc thiết
lập hoàn chỉnh và duy trì thờng xuyên theo khuyến
cáo của Hội Hoá sinh lâm sàng quốc tế (IFCC) đạt
trong phạm vi -/+ 1SD và tham gia Chơng trình Ngoại
kiểm hợp tác Quốc tế. Đảm bảo cho các kết quả xét
XN thực hiện tại Trung tâm xét nghiệm HCS (Health
Care System), quận 7, thành phố Hồ Chí Minh đạt độ
chính xác và tin cậy cao cho các kết quả XN hàng
ngày phục vụ khách hàng cũng nh kết quả nghiên
cứu của đề tài Methi.
2. Đặc điểm diễn biến một số triệu chứng và chỉ số
xét nghiệm trên bệnh nhân tiểu đờng sử dụng hạt
methi:
2.1. Chỉ số Glucose máu sau dùng so với trớc khi
sử dụng Methi giảm có ý nghĩa thống kê (với p<0,05).
Cụ thể, mức giảm Glucose máu sau khi dùng Methi 1
tháng; 3 tháng trên nhóm 1 và nhóm 2 lần lợt là 6,07;
15,35 và 15,81; 26,50 %, khác biệt có ý nghĩa
(p<0,5%)
2.2. Chỉ số HbA1C máu sau dùng so với trớc khi
4. Basch, E., Ulbricht, C., Kuo, G., et al (2003).
Fenugreek Review: Therapeutic application of fenugreek.
Alternative Medicine Review, 8, 20 27.
5. Bordia A, Verma SK, Srivastava KC. Effect of
ginger (Zingiber officinale Rosc.) and fenugreek
(Trigonella foenumgraecum L.) on blood lipids, blood
sugar and platelet aggregation in patients with coronary
artery disease. Prostaglandins Leukot Essent Fatty Acids
1997;56:379-384.
6. Gupta A, Gupta R, Lal B. Effect of Trigonella
foenum-graecum (fenugreek) seeds on glycaemic control
and insulin resistance in type 2 diabetes mellitus: a double
blind placebo controlled study. J Assoc Physicians India
2001;49:1057-1061.
7. IFCC (International Federation of Clinical Chemistry
and Laboratory Medicine) series: Essentials of Clinical
Laboratory Management in Developing Regions. 1998.
8. Madar Z, Abel R, Samish S, Arad J. Glucose-
lowering effect of fenugreek in non-insulin dependent
diabetics. Eur J Clin Nutr 1988;42:51-54.
9. Neeraja A, Rajyalakshmi P. Hypoglycemic effect of
processed fenugreek seeds in humans. J Food Sci
Technol 1996;33:427-430.
Nhận xét hình ảnh Động mạch cảnh ngoài sọ ở bệnh nhân có nhồi máu não
Đặng Vĩnh Hiệp - Bệnh viện Chợ Rẫy
Nguyễn Quốc Dũng, Trịnh Tú Tâm
Bệnh viện Hữu Nghị
Đặt vấn đề
Bệnh viện Hữu Nghị là cơ sở điều trị cho đa phần các
bệnh nhân cao tuổi, các cán bộ trung, cao cấp của
Đảng và Nhà nớc.
Bảng 1. Một số yếu tố nguy cơ liên quan tới nhồi
máu não:
Các yếu tố nguy cơ Số lợng Tỷ lệ%
Tăng huyết áp 83 64,47
Rối loạn lipid máu 36 28,15
Đái tháo đờng 45 35,10
TBMM cũ 25 19,50
Theo nghiên cứu của chúng tôi những yếu tố hay
gặp nhất là: THA, ĐTĐ, rối loạn lipit máu, tiền sử có
TBMMN cũ. Theo Nguyễn Văn Đăng [1] thì THA có tỷ
lệ là 59,30% và là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất.
Theo Lê văn Thính [4] thì tỷ lệ THA là 50%. Theo nhiều
tác giả cho tỷ lệ đái tháo đờng trong hệ cảnh là 12-
23%, tiếp đến là các YTNC nh rối loạn chuyển hóa
lipid, TBMN cũ các yếu tố này đều liên quan đến bệnh
lý ngời cao tuổi, tuổi càng cao tần suất mắc bệnh
càng lớn. Nh vậy kết quả của chúng tôi phù hợp với
các nghiên cứu của các tác giả đã nêu trên
Bảng 2. Phân bố kết quả siêu âm 256 ĐMC ngoài
sọ của 128 bệnh nhân NMN:
Siêu
âm
Không
thấy tổn
thơng
Có
MXV
ĐM có 28/256 chiếm tỷ lệ 10,93%. Các tổn thơng hẹp
nhẹ và hẹp với các mức độ khác nhau, không có ý
nghĩa. Kết quả này của chúng tôi hơi thấp hơn của
Bely N (62%) Điều này có thể do vì số lợng bệnh
nhân có yếu tố vữa xơ động mạch của chúng tôi (21/60
bệnh nhân) ít hơn nhiều so với bệnh nhân có yếu tố
vữa xơ động mạch (79/79 bệnh nhân) của Bely N.
Bảng 3. Các vị trí tổn thơng gây hẹp ĐMC đoạn
ngoài sọ:
Siêu
âm
ĐM
cảnh gốc
Chỗ chia
đôi
ĐM
cảnh trong
ĐM
cảnh ngoài
Cộng
Số lợng
21 86 30 4
Tỷ lệ% 16,38 67,08 20,40 3,12
131