TrUờNG ĐạI HọC Y H NộI
KHOA Y HọC Cổ TRUYềN - ĐƠN Vị NCSKCĐ
BáO CáO Đề TI CƠ Sở
ĐáNH GIá TáC DụNG củA CHế PHẩM Cốt thoái vơng TRONG
hỗ trợ ĐIềU TRị BệNH nhân ĐAU DÂY THầN KINH TOạ Ch nhim ti: PGS.TS Th Phng
Phú trng khoa YHCT - Trng HY H Ni
Ph trỏch n v NCSKC - Trng HY H Ni
Nhúm nghiờn cu:
1.
PGS.TS Th Phng Khoa YHCT
2.
Ths. Li Thanh Hin - Khoa YHCT
3.
Ths. Nguyn Th Thanh Tỳ Khoa YHCT
4.
CN Trn Ho Võn n v NCSKC
5.
Ths. Nguyn Tựng Sn Phũng SH
6.
SV Y6. Nguyễn Kim Ngọc Khoa YHCT
-
H
c hm, hc v: Phú giỏo s, Tin s
-
Ch
c v:
Phú khoa,
Gi
ng viờn chớnh
-
n v
: Khoa Y hc C truyn
-
a ch: S 1
Tụn Tht Tựng, ng a, H Ni
-
in thoi: 04. 3
852389
- Email: [email protected]
5. Cỏn b tham gia nghiờn cu:Bs.
Li Thanh Hin
Khoa YHCT
* Dạng bào chế:
Viên nén 800mg/viên, đóng lọ nhựa hoặc đóng vỉ, hộp giấy bên ngoài,
2
Đóng hộ
p 30viên/hộp, hộp 3 vỉ x 10viên
* Công dụng:
Hỗ trợ giảm đau xơng khớp, góp phần giúp xơng chắc khoẻ, hỗ trợ điều trị và phòng
ngừa các trờng hợp thoái hoá đốt sống, đau thần kinh toạ,
* Cách dùng:
Ngày uống 4 viên, chia làm 2 lần, uống trớc bữa ăn 30 phút
7.3
i tng nghiờn cu:
7.3.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ [1], [6], [9], [11], [13], [27], [35].
* Bệnh nhân không phân biệt giới tính, nghề nghiệp, lứa tuổi
* Đợc chẩn đoán là đau dây thần kinh toạ với các triệu chứng:
- Triệu chứng chủ quan:
+ Đau lan theo đờng đi của dây thần kinh toạ;
+ Tính chất đau: âm ỉ hoặc dữ dội, tê bì, kim châm dọc theo đờng đi của
dây thần kinh toạ.
- Triệu chứng khách quan:
+ Hội chứng cột sống:
Schober giảm
T thế chống đau trớc
sau, thẳng hoặc chéo
+ Hội chứng rễ thần kinh:
lo
i
bệnh nhân theo đờng kinh bị bệnh
ã Kinh bàng quang: Bệnh nhân đau từ thắt lng lan xuống mặt sau đùi, mặt sau cẳng
chân đến bờ ngoài bàn chân.
ã
Kinh đởm: Bệnh nhân đau từ thắt lng, qua mông, lan xuống mặt ngoài đùi, mặt
ngoài cẳng chân đến ngón chân.
ã Kinh bàng quang + kinh đởm: Bệnh nhân đau lng lan xuống cả mặt sau chân và
mặt bên chân.
* Bệnh nhân tình nguyện tham gia
NC và tuân thủ đúng liệu trình điều trị.
* Không áp dụng phơng pháp điều trị nào khác trong thời gian nghiên cứu
7.3.2
Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- Bệnh nhân đau thần kinh toạ do chấn thơng cột sống, ung th đốt sống tiên phát
hoặc di căn, u tuỷ và màng tuỷ.
- Bệnh nhân đau thần kinh toạ kèm theo mắc các bệnh mãn tính nh lao, ung th,
suy tim, suy thận,
đái tháo đờng, HIV/AIDS
- Bệnh nhân không tuân thủ quy trình điều trị, bỏ điều trị 2 ngày
7.4
Thit k nghiờn cu
: T
h nghim lõm sng cú i chng.
7.4.1 Quy trình nghiên cứu
* Trớc khi áp dụng phơng pháp điều trị chính thức cho bệnh nhân, chúng tôi tiến hành:
+ Các triệu chứng thờng gặp nh: đau lng và chân, đi bộ, ngồi, đứng, trở mình.
+ Theo dõi các triệu chứng thực thể của:
Đ Hội chứng cột sống: Schober, t thế chống đau, dấu hiệu nghẽn của
Desèze, dấu hiệu bấm chuông.
Đ Hội chứng rễ: Lasègue, Walleix, Bonnet, Neri, RLCG) RLVĐ, RLPXGX,
teo cơ.
+ Ngày điều trị trung bình
+ Tỷ lệ đáp ứng với điều trị (loại A,B,C,D)
* Theo dõi các triệu chứng không mong muốn trên lâm sàng
Nôn, buồn nôn, đau bụng, rối loạn tiêu hoá
Một số dấu hiệu vợng châm: hoa mắt chóng mặ
t
*
Theo dõi các triệu chứng cận lâm sàng: Công thức máu, nớc tiểu
7.4.3 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả
* Đánh giá tác dụng giảm đau theo thang điểm VAS [60]. Kết quả đợc chia thành các
mức độ sau:
+ Kết quả tốt: sau điều trị, bệnh nhân giảm đau nhiều,
tơng đơng < 4 điểm VAS
+ Kết quả khá: sau điều trị mức độ đau tơng đơng với Ê 7 điểm VAS
+ Kết quả trung bình: sau điều trị còn đau nhiều, mức độ đau tơng đơng với > 7
điểm VAS
*
Đánh giá kết quả chung theo thang điểm của tác giả D Duy Hào [61]
Số điểm sau điều trị- Số điểm trớc điều trị
Tỷ lệ cải thiện = 100%
Số điểm tối đa( 30 điểm) Số điểm trớc điều trị
+ Dấu hiệu nghẽn của Desèze
+ Dấu hiệu bấm chuông
* Hội chứng rễ
+ Lasègue:
+ Walleix
+ Bonnet
+ Nerri
+ Rối loạn cảm giác
+ Rối loạn vận động
+ Rối loạn phản xạ gân
xơng
+ Teo cơ
2.3.5 Phơng pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu thu đợc theo thuật toán thống kê y học của chơng trình EPI- INFO
6.04. Cụ thể
Trung bình cộng:
n
X
X
n
i
i
ồ
9. Ti
n thc hin ti
: 9 thỏng
-
Xõy d
ng lm cng nghiờn cu: Thỏng
2
-
3 nm 2009
-
Hon ch
nh bnh ỏn nghiờn cu: Thỏng 4 nm 2009
-
Th
nghim lõm sng trờn 2 nhúm bnh nhõn: Thỏng 5
8/2009
-
Phõn tớch s liu: Thỏng 9/2009
-
Vit bỏo cỏo: Thỏng
9-12/2009
-
Hon thin bỏo cỏo, nghim thu
,
Duy
t ca ban giỏm hiu
Phũng QL.NCKH
7
Ph
luc
Bảng đánh giá kết quả
ci thin HC au thn kinh hụng to
:
3. Triệu chứng thờng gặp (tối đa là 12 điểm)
* Đau lng và đau chân
-
Không đau lng và chân, đi lại và làm việc bình thờng 3đ
- Đau lng lan xuống chân nhng còn đi lại và làm việc nhẹ đợc 2đ
Đau lng lan xuống chân, đi lại khó phải có ngời dìu 1đ
-
Đau lng và chân thờng xuyên, không đi lại đợc phải bất động 0đ
* Khả năng đi bộ
-
Bình thuờng 3đ
- Đi bộ > 500m thì phát sinh đau, tê hoặc không đi đợc 2đ
- Đi bộ 100- 500m thì phát sinh đau, tê hoặc không đi đợc 1đ
-
Đi bộ <100m thì phát sinh đau, tê hoặc không đi đợc 0đ
* Nằm lật, trở mình trên giờng
8
+
Dấu hiệu nghẽn của Desèze
- Không có 1đ
- Có 0đ
+ Dấu hiệu bấm chuông
- Không có 1đ
-
Có 0đ
* Hội chứng rễ
+ Lasègue: - > 70
0
3đ
-
45
0
- 70
0
2đ
- 30
0
- 45
0
1đ
-
< 30
0
0đ
3
3
1.1. TìNH HìNH MắC BệNH ĐAU DÂY THầN KINH HÔNG TO ở VIệT NAM V
TRÊN THế GiớI
3
1.2. TổNG QUAN Về ĐAU DÂY THầN KINH HÔNG TO THEO Y HọC HIệN ĐạI
1.3. TổNG QUAN Về ĐAU DÂY THầN KINH HÔNG TO THEO Y HọC Cổ
TRUYềN
12
1.4. TổNG QUAN Về SảN PHẩM CốT THOáI VƠNG
16
CHNG II: I TNG V PHNG PHP NGHIấN CU 22
2
.1. I TNG NGHIấN CU 22
2.2. CHT LIU V PHNG PHP NGHIấN CU 23
2.3. PHNG PHP NGHIấN CU 24
CHNG III: KT QU NGHIấN CU 34
3.1. C IM CHUNG CA I TNG NGHIấN CU 34
3.2. KT QU IU TR THEO Y HC HIN I 41
3.3. KT QU IU TR THEO Y HC C TRUYN 44
3.4 TC DNG KHễNG MONG MUN CA VIấN CT THOI VNG 45
CHNG IV: BN LUN 47
4.1. BN LUN V C IM BNH NHN NGHIấN CU 47
4.2. BN LUN V KT QU IU TR CA HAI NHểM 53
4.3. TC DNG KHễNG MONG MUN CA CT THOI VNG 57
KT LUN 59
KHUYN NGH 60
TI LIệU THAM KHảO
61
PHụ LụC
đặt vấn đề
Đau dây thần kinh hông to (đau dây thần kinh tọa) là một hội chứng
đau rễ thần kinh thắt lng V và cùng I, có đặc tính: đau lan theo đờng đi
của dây thần kinh hông (từ thắt lng xuống mông, dọc theo mặt sau đùi,
xuống cẳng chân, xuyên ra ngón út hoặc ngón cái tuỳ theo rễ bị đau là L5
hay S1) [11].
ở Mỹ, đau thần kinh hông to chiếm 5% số ngời trởng thành, và
trong 1 năm có khoảng 2 triệu ngời phải nghỉ việc vì bệnh này [8]. ở Việt
Nam theo thống kê của bệnh viện Châm cứu trung ơng, bệnh nhân đau thần
kinh hông to đến viện điều trị chiếm khoảng 50% số bệnh nhân tổn thơng
dây thần kinh ngoai vi [14].
Đau thần kinh hông to không chỉ ảnh hởng đến chất lợng cuộc sống
của ngời bệnh mà còn ảnh hởng đến kinh tế của gia đình bệnh nhân nói
riêng và kinh tế của xã hội nói chung. Có nhiều phơng pháp điều trị bệnh
đau thần kinh hông to bằng YHHĐ cũng nh YHCT với mục đích giúp
ngời bệnh trở lại sinh hoạt và làm việc bình thờng.
Các phơng pháp điều trị bằng YHHĐ nh dùng thuốc chống viêm
giảm đau, thuốc giãn cơ, vitamin nhóm B liều cao, Corticoid tiêm ngoài
màng cứng, tiêm cạnh sống, vật lý trị liệu, kéo dãn cột sống[11,
23,24,30,34]. Khi các phơng pháp trên không đạt hiệu quả một số trờng
hợp phải phẫu thuật. Điều trị nh trên có nhiều u điểm song cũng có phần
hạn chế là các tác dụng không mong muốn của thuốc, một số phơng pháp
đòi hỏi kỹ thuật cao, tốn kém và phẫu thuật vùng thắt lng đôi khi có tai biến
trầm trọng.
YHCT cũng mô tả bệnh này từ mấy nghìn năm với các bệnh danh
yêu cớc thống, tọa cốt phong, tọa điến phong, yêu cớc đông
thống [17, 27, 28]. Phơng pháp điều trị cũng rất phong phú nh dùng
- 1 -
Tổng quan ti liệu
1.1. Tình hình mắc bệnh đau dây thần kinh hông to ở
Việt nam v trên thế giới
1.1.1. Trên thế giới:
ở Liên xô cũ (1971), thống kê của bộ y tế cho thấy đau dây thần kinh
hông to chiếm tỷ lệ lớn nhất (khoảng 50%) trong tổng số các bệnh lý thần
kinh ngoại biên phải nằm điều trị tại bệnh viện.
ở Mỹ theo Toufexis.A có khoảng 2 triệu ngời phải nghỉ việc do đau
thắt lng hông trong 1 năm, số ngày công bị mất trung bình là 1400
ngày/1000 công nhân trong năm.
Theo Cailliet.R thì 90% nhân loại phải chịu ít nhất một lần trong đời
những đau đớn do hội chứng thắt lng hông gây ra.
1.1.2. ở Việt Nam:
-Theo điều tra của Phạm Khuê (1979), hội chứng thắt lng hông
chiếm 2% trong nhân dân, chiếm 17% những ngời >60 tuổi.
-Theo Hồ Hữu Lơng, Nguyễn Văn Chơng, Cao Hữu Hân (1991),
đau thắt lng hông chiếm 27,77% tổng số các bệnh nhân khoa nội thần kinh
Viện Quân Y 103.
-Theo thống kê của bệnh viện Châm cứu Trung ơng, hàng năm số
bệnh nhân đau thần kinh hông to đợc tiếp nhận điều trị chiếm tỷ lệ khoảng
50% số bệnh nhân tổn thơng thần kinh ngoại biên và trên 10% so với tổng
bệnh nhân điều trị chung.
1.2. tổng quan về đau dây thần kinh hông to theo
YhhĐ
- 3 - 1.2.1. Khái niệm:
Đau dây thần kinh hông to là một hội chứng đau rễ thần kinh thắt
lng V và cùng I, có đặc tính: đau lan theo đờng đi của dây thần kinh hông
Hình 5: Thoát vị đĩa đệm trong bao(T) và vỡ bao(P)
1.2.2.2. Do những bệnh có tổn thơng thực thể vùng thắt lng cùng chậu
gây chèn ép vào rễ hoặc dây thần kinh:
-Thoái hóa cột sống.
- 5 - - Chấn thơng cột sống.
- Viêm cột sống do: + Tụ cầu, liên cầu
+ Viêm cột sống dính khớp
+ Lao cột sống
-U: U lành, ung th tiên phát hoặc di căn của L5-S1, của màng não tuỷ, vùng
mông, vùng đáy chậu, u vùng đuôi ngựa.
-Dị tật bẩm sinh hay mắc phải của cột sống thắt lng cùng chậu:
+Cùng hoá thắt lng V: đốt sống thắt lng V trở thành đốt cùng I, trên
phim X- quang còn 4 đốt sống thắt lng.
+Thắt lng hoá cùng I: đốt cùng I trở thành đốt sống thắt lng V, trên
phim X- quangthấy 6 đốt sống thắt lng.
+Gai đôi đốt sống thắt lng V hoặc cùng I: đốt sống không liền do sự
phát triển của bào thai, qua chỗ hở các mô phát triển hỗn độn gây đau hoặc
chèn ép vào rễ thần kinh.
+Hẹp ống sống thắt lng.
+Trợt đốt sống L5 ra trớc.
-Do bệnh mạn tính và nội tiết: +Đa u tuỷ xơng
+Cờng tuyến cận giáp
+Loãng xơng nặng lún đốt sống
1.2.2.3. Các nguyên nhân khác:
-Có thai, đặc biệt là những tháng cuối do đầu thai nhi lọt vào vùng tiểu
khung chèn ép vào
T thế thẳng: vẹo về phía bên đau
T thế chéo: vẹo về phía bên lành
+Dấu hiệu bấm chuông: thầy thuốc dùng ngón tay cái ấn mạnh
vào cạnh đốt sống thắt lng V hoặc cùng I (tơng ứng chỗ chui ra của các rễ
thần kinh hông), bệnh nhân thấy đau nhói truyền xuống chân theo đờng đi
của dây thần kinh hông
+Độ giãn cột sống thắt lng giảm: bình thờng là 4-6cm
- 7 - +Hạn chế tầm hoạt động của cột sống thắt lng: hạn chế các
dộng tác gấp, duỗi, nghiêng, xoay
-Hội chứng rễ thần kinh:
+Dấu hiệu Lasegue: bệnh nhân nằm ngửa, chân duỗi thẳng, thầy
thuốc từ từ nâng gót chân bệnh nhân lên khỏi giờng đến mức nào đó xuất
hiện đau dọc theo đờng đi của dây thần kinh hông to thì dừng lại tính góc
tạo thành giữa đùi và mặt giờng. Bình thờng góc này 70 .
0
+Dấu hiệu Bonet: bệnh nhân nằm ngửa, gấp cẳng chân vào đùi,
vừa ấn đùi vào bụng vừa xoay vào trong. Xuất hiện đau ở mông hoặc từ
mông xuống mặt sau đùi và cẳng chân.
+Dấu hiệu Neri: bệnh nhân đứng thẳng, từ từ cúi xuống để hai
ngón tay trỏ chạm đất, xuất hiện đau dọc dây thần kinh toạ, chân đau co gối
lại.
+Điểm Vallex dơng tính: dùng ngón cái ấn sâu vào các điểm
trên dờng đi của dây thần kinh tọa, bệnh nhân có cảm giác đau nhói tại chỗ
ấn
Vallex 1: chính giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn xơng đùi
Vallex 2: chính giữa nếp nằn mông
Vallex 3: chính giữa mặt sau đùi
chất cản quang vào khoang dới nhện thắt lng cùng. Đây là phơng pháp
tốt để chẩn đoán trớc khi có chụp cắt lớp và cộng hởng từ. Trên phim có
thể phát hiện dễ dàng hình ảnh thoát vị đĩa đệm, hình ảnh chèn ép do tổn
thơng xơng, hình ảnh hẹp ống sống hoặc các hình ảnh chèn ép khác.
- Chụp cắt lớp vi tính cột sống (CT-scaner) và chụp cộng hởng từ
(MRI) là những phơng pháp hiện đại nhất có thể phát hiện đợc các tổn
thơng về cột sống.
- Điện cơ đồ: giúp chẩn đoán định khu tổn thơng và tiến triển một số
cơ do dây thần kinh toạ chi phối.
- Xét nghiệm dịch não tuỷ: th
ờng có tăng nhẹ protein, khi có nguyên
- 9 - nhân chèn ép thì protein sẽ tăng cao, khi có viêm nhiễm thì có tăng tế bào
[11].
1.2.4. Chẩn đoán:
-Chẩn đoán xác định: +Cơ năng: Đau dọc theo đờng đi của dây thần
kinh hông to
+Thực thể: Có hội chứng cột sống và hội chứng rễ
-Chẩn đoán nguyên nhân bằng cận lâm sàng
-Chẩn đoán phân biệt
* Viêm khớp cùng chậu:
+ấn khớp cùng chậu bệnh nhân đau.
+Nghiệm pháp Wassermann dơng tính: bệnh nhân nằm sấp, thầy
thuốc nâng đùi bệnh nhân lên khỏi mặt giờng, bệnh nhân sẽ đau ở khớp
cùng chậu.
+X- quang khớp cùng chậu: mờ khớp cùng chậu.
* Viêm khớp háng:
+Nghiệm pháp Patrick dơng tính: để gót chân bên đau cố định ở đầu
huyệt.
+Luyện tập các cơ lng.
+Kéo dãn cột sống thắt lng.
1.2.5.2. Điều trị phẫu thuật:
Chỉ định: +Có liệt và teo cơ.
+Rối loạn cơ tròn.
+Có khối u chèn ép.
+Viêm dày dính màng nhện.
+Thoát vị đĩa đệm đau tái phát nhiều lần ảnh hởng nghiêm
trọng đến sinh hoạt và lao động.
+Không đáp ứng với điều trị nội khoa từ 3-6 tháng [11].
- 11 - 1.2.5.3. Các phơng pháp điều trị mới:
-Phơng pháp tiêm trực tiếp vào đĩa đệm Hexatrion - là một loại
Corticoid với kết quả tốt 50 - 70%
-Làm tiêu nhân nhày bằng hóa chất: bằng đờng bên sau đa
Chymopapain vào đĩa đệm thắt lng qua da.
-Phẫu thuật cắt bỏ đĩa đệm qua da.
-Phẫu thuật tia Laser.
1.2.5.4. Phòng bệnh:
-Tránh các động tác bất lợi cho cột sống: mang vác nặng, sai t thế.
-Tập thể dục để rèn luyện cơ lng và tăng cờng sự mềm mại của cột
sống.
-Tránh mọi chấn thơng cho cột sống.
-Điều trị kịp thời các bệnh lý cột sống.
1.3. tổng quan về đau dây thần kinh hông to theo
YHCT:
* Thể phong hàn: đau dây thần kinh hông to do lạnh [5] , [27] , [28].
-Triệu chứng:
+Sau khi bị nhiễm lạnh, đau từ thắt lng lan xuống mông, mặt sau đùi,
cẳng chân
+Đau tăng khi trời lạnh, chờm nóng dễ chịu
+Đại tiện bình thờng hoặc nát, tiểu tiện trong
+Sợ lạnh, chất lỡi nhợt, rêu lỡi trắng, mạch phù khẩn
-Pháp điều trị: khu phong, tán hàn, ôn thông kinh lạc
-Châm cứu: châm tả, cứu hoặc ôn châm, ôn điện châm các huyệt:
+Nếu đau dọc theo kinh bàng quang: giáp tích L4-L5, L5-S1, thứ liêu,
trật biên, thừa phù, ân môn, uỷ trung, thừa sơn, côn lôn.
+Nếu đau dọc theo kinh đởm: giáp tích L4-L5, L5-S1, hoàn khiêu,
- 13 - phong thị, dơng lăng tuyền, huyền chung [5].
Ngày châm cứu 1 lần, chọn từ 6-8 huyệt, mỗi lần 30 phút, 7-10 lần/1
liệu trình.
-Xoa bóp:
+Xoa bóp từ thắt lng xuống chân dọc theo kinh bị bệnh
+Bấm các huyệt nh trên
+Vận động cột sống, vận động chân.
-Thuỷ châm: dùng Vitamin nhóm B, Novocain tiêm vào các huyệt thận du,
bát liêu, hoàn khiêu, thừa phù, dơng lăng tuyền, thừa sơnmỗi lần chọn 3-
5 huyệt, mỗi huyệt tiêm 0,5-1,5ml dung dịch thuốc.
-Nhĩ châm: điểm thần kinh toạ, thận, thần môn, giao cảm.
-Bài thuốc: Can khơng thơng truật linh phụ thang gia vị
Can khơng Tế tân
Thơng truật Bạch chỉ
Bạch linh Cam thảo