TRNG I HC Y H NI TRIệu thị trần băng
NH GI TC DNG H TR CA FASTAPAIN
CREAM TRONG IU TR BNH NHN AU
THN KINH HễNG TO .
LUN VN TT NGHIP thạc sỹ Y HC
Chuyờn ngnh: Y hc c truyn
Mó s: 607260 NGI HNG DN KHOA HC: LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP th¹c sü Y HỌC
HÀ NỘI - 2009 Lời cảm ơn
Tụi xin trân trọng cảm ơn Đảng uỷ, ban Giám hiệu, khoa
Sau đại học, trờng đại học Y H Nội đã tạo điều kiện cho tụi
trong suốt quá trình học tập v nghiên cứu!
Tụi xin by tỏ lòng kính trọng v biết ơn sâu sắc nhất tới
PGS. TS Đỗ Thị Phơng- phó chủ nhiệm khoa Y học cổ truyền-
trờng đaị học Y H Nội l cô giáo hớng dẫn đã hết lòng tận
tuỵ v trực tiếp hớng dẫn, giúp đỡ tụi hon thnh luận văn ny!
Xin trân trọng biết ơn:
- PGS.TS Nguyễn Nhợc Kim, trởng khoa Y học cổ truyền-
1.2. Quan niệm của YHHĐ về đau TKHT 4
1.3. Quan niệm của YHCT về đau TKHT và phương pháp điều trị 13
1.4. Kết quả một số nghiên cứu một số thuốc dung ngoài của YHCT trong
điều trị giảm đau đối với các bệnh lý cơ xương khớp và đau thần kinh
hông to 20
1.5.
Nghiên cứu về dầu đà
điểu…………………………………………… 21
CHƯƠNG 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1. Chất liệu nghiên cứu 27
2.2. Đối tượng nghiên cứu 28
2.3. Phương pháp nghiên cứu 31
2.4. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 42
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 43
3.2. Kết quả điều trị 51
3.3. Kết qủa theo dõi tác dụng không mong
muốn
………………………… 60
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 63
4.1. Bàn luận về đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu 63
4.2 Bàn luận về
t¸c dông gi¶m ®au của Fastapain cream trong điều trị đau
chứng thần kinh hông to…………………………………………………… 71
Kết luận 80
Khuyến nghị 81
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSTL :
Số bệnh nhân
RL :
Rối loạn
RLCG :
Rối loạn cảm giác
RLVĐ :
Rối loạn vận động
RLPXGX :
Rối loạn phản xạ gân xương
RLPXGG :
Rối loạn phản xạ gân gót
VAS :
Visual analogue Scale
YHCT :
Y học cổ truyền
YHHĐ :
Y học hiện đại
DANH MụC CáC BảNG
Bảng 3.1. So sánh sự phân bố bệnh nhân theo tuổi của hai nhóm. 43
Bảng 3.2. So sánh nghề nghiệp của bệnh nhân ở hai nhóm. 44
Bảng 3.3. Các phơng pháp điều trị trớc khi nghiên cứu. 46
Bảng 3.4. So sánh hội chứng cột sống trớc điều trị của 2 nhóm 46
Bảng 3.5. So sánh hội chứng rễ trớc điều trị của 2 nhóm 47
Bảng 3.6. Sự phân bố bệnh nhân theo thể bệnh Y học cổ truyền 50
Bảng 3.7. So sánh mức độ đau theo thang điểm VAS trớc
iu tr 50
Bảng 3.8. Thay i
h s im VAS trung bỡnh ti cỏc thi im NC 51
Bảng 3.9. So sỏnh mức độ gim
Biểu đồ 3.6. . KÕt qu¶ ®iÒu trÞ ®èi víi BN m¾c bÖnh d−íi 1 th¸ng cña
hai nhóm….57 1
Đặt vấn đề
Đau thần kinh hông to (TKHT) hay au thn kinh ta l một hội
chứng bệnh lý phổ biến th
ng l au r thn kinh tht lng V v cựng I.
Bệnh gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới v thờng ở độ tuổi 30 - 60 tuổi. Tớnh
cht đau dọc theo đờng đi của dây thần kinh hông (t
tht lng xung
hụng)
, au dc theo mt sau ựi xung cng chõn, lan ra ngún ỳt hoc ngún
cỏi (tựy theo r b tn thng)[14].
ở Mỹ, đau thần kinh hụng to chiếm 5%
số ngời trởng thnh[61], v trong một năm có khoảng 2 triệu ngời phải
nghỉ việc vì bệnh ny[19].
Tại Việt Nam n nay, mc dự cha cú thng kờ ton din nhng theo
thống kê iu tra của Trần Ngọc Ân v cộng sự đau thần kinh hông to l mt
hi chng thng gp nc ta, bnh chim 2% dõn s v chim 17% s
ngi trờn 60 tui[1], au thn kinh hụng to chim t l 41,45% trong nhúm
bnh thn kinh ct sng v l mt trong 15 bnh c xng khp hay gp
nht[2]. Theo thống kê iu tra ca Phm Khuờ trờn 13.392 ngi t 60 tui
tr lờn min Bc thỡ cú ti 17,1% s ngi b mc bnh thn kinh hụng to
[14]. Thống kê của Bệnh viện Châm cứu Trung ơng trong số bệnh nhân đau
thần kinh hông to hng năm đến viện điều trị chiếm khoảng 50% số bệnh
nhân tổn thơng dây thần kinh ngoại vi v khoảng 10% số bệnh nhân thu
dung điều trị. Theo Nguyn Vn Thu v cng s, thng kờ c cu bnh tt
nm iu tr ti khoa thn kinh- Quõn Y vin 103, trong 10 nm thy au
hụng to nhm hai mc tiờu:
1. ỏnh giỏ tỏc dng h tr gim au trờn lõm sng ca Fastapain
cream trong iu tr BN đau thần kinh hông to.
2. Kho sỏt tỏc dng khụng mong mun ca Fastapain cream trờn
lõm sng.
3
chơng I: tổng quan ti liệu
1.1. tình hình mắc đau thần kinh hông to trên thế
giới v việt nam.
1.1.1. Trên thế giới
- Tại Liên Xô cũ, theo thống kê của bộ y tế, số bệnh nhân đau thần kinh
hông to chiếm 50% tổng số bệnh nhân bị bệnh thần kinh ngoại biên phải
nằm điều trị tại bệnh viện[64].
- Tại Mỹ, đau thần kinh hông to chiếm 5% số ngời trởng thnh[61]
v theo Toufexis trong mt nm cú khong 2 triu ngi phi ngh vic vỡ
bnh ny[19].
- Tại Tây Ban Nha, theo Aragones, điều tra trên 29.258 công nhân cho
thấy ngy nghỉ lao động do đau thần kinh hông to chiếm tỷ lệ cao nhất
(3,38%) trong lao động phải bỏ hẳn việc lm[18].
- Theo Cailliet.R 90% nhân loại phải chịu ít nhất một lần trong đời
những cơn đau đớn do hội chứng thắt lng- hông[13].
1.1.2. Tại Việt Nam
- Theo Trần Ngọc Ân, đau thần kinh hông to l một hội chứng thờng
gặp ở nớc ta, bệnh chiếm khoảng 2% dân số, 17% số ngời trên 60 tuổi
mắc hội chứng ny[1].
- Điều tra của Phạm Khuê về sức khoẻ của ngời trên 60 tuổi tại miền
Bắc Việt nam thì hội chứng thắt lng hông chiếm 17,1%[13].
- Theo Ngô Thanh Hồi điều tra 250 công nhân lái xe tải nặng tại công
trờng thuỷ điện Ho bình thấy 18% công nhân có tuổi nghề trên 4 năm bị
5
H×nh 1. §¸m rèi thÇn kinh th¾t l−ng[31]
H×nh1. §−êng ®i vμ chi phèi c¶m gi¸c cña thÇn kinh h«ng to[31]
6
1.2.2 Khái niệm chung về đau thần kinh hông to
Đau thần kinh hông to chủ yếu l đau rễ thần kinh thắt lng V v cùng
I, có đặc tính: đau lan từ thắt lng xuống mông, dọc theo mặt sau đùi xuống
cẳng chân, xuyên ra ngón cái hoặc ngón út tuỳ theo rễ bị đau l thắt lng V
hay cùng I[14],
[15].
1.2.3. Nguyên nhân đau thần kinh hông to
[15].
Có nhiều nguyên nhân gây đau TKHT. Nguyên nhân chủ yếu do tổn thơng
ở cột sống thắt lng gây nên:
1.2.3.1. Đau thần kinh hông to do thoát vị đĩa đệm[19].
- Thoỏt v a m: L nguyờn nhõn hay gp nht chim 60- 90% cỏc trng
hp theo nhiu tỏc gi, 75% theo Castaigne P[13]. Cn lõm sng : X quang
bao r thn kinh cú hỡnh nh khuyt bao r thn kinh hoc ct ct r. Chp
cng hng t hoc chp ct lp vi tớnh (CT-canner) thy c v trớ v mc
thoỏt v[25].
1.2.3.2. Đau thần kinh hông to không do thoát vị đĩa đệm.
* Loại mắc phải: Thoái hoá cột sống: cỏc gai x
ng kớch thớch vo r
thn kinh[14],[54],[57], trợt đốt sống tht lng V, bệnh Paget (viêm xơng
biến dạng) gây phì đại xơng đốt sống, xẹp đốt sống, dẫn đến chèn ép một
hoặc nhiều rễ, u xơng sống, lao đốt sống, ung th tiên phát hoặc di căn đốt
sống, viêm đốt sống thắt lng, áp-xe ngoi mng cứng do tụ cầu, liên cầu
ngón chân cái.
- Đau rễ cựng I: đau từ vùng thắt lng rồi lan xuống dọc theo mặt sau
hay mặt ngoi cẳng chân, đi qua phía mặt sau mắt cá ngoi trên gân gót rồi
xuống dới gan chân v tận cùng ở ngón chân út.
8
- Cờng độ đau thay đổi, đôi khi rất mạnh, gây mất ngủ. Ho, hắt hơi v
đại tiện lm cho đau tăng thêm, nghỉ ngơi đỡ ít hoặc không đỡ.
Ngoi ra, còn gặp các rối loạn khác nh rối loạn cảm giác, dị cảm (tê bì,
kiến bò, bỏng rát, lạnh cóng) do sự kích thích, đè ép rễ nhiều, mạn tính. Rối
loạn (giảm hoặc mất) tổn thơng dây thần kinh hông khoeo trong (TKHKT)
v dây thần kinh hông khoeo ngoi (TKHKN).Rối loạn dinh dỡng; yếu, teo
cơ, giật thớ cơ, đôi khi phù do ứ trệ[1],[14],[39].
Triu chng thc th:
Hội chứng cột sống thắt lng.
- Cỏc c
cnh ct sng cú phn ng co cng bờn au: Cú im au
ct sng hoc cú im au cnh ct sng tng ng.
- Bin dng ct sng do t th chng au[14]:
+ T th trc- sau: mt hoc o ngc ng cong sinh lý, gự
chng au tng ng vi thoỏt v a m ra phớa sau cn tr s khộp li ca
khoang gian t.
+ T th chng au thng: vo chng au v phớa bờn au.
+ T th chng au chộo: vo chng au v phớa bờn lnh.
- Du hiu nghn ca Desốze : BN ng nghiờng ngi sang trỏi hoc
sang phi, phớa khụng cú t th chng au l phớa b nghn (cũn gi l du
hiu góy khỳc ng gai sng)[14].
- Du hiu bm chuụng: Thy thuc dựng ngún tay n mnh vo cnh
t sng tht lng V v cựng I, BN thy au nhúi truyn xung chõn theo
ng i ca õy thn kinh hụng[14].
- Thống điểm walleix (+)[28]: Gồm: walleix 1 (Gữa ụ ngồi và mấu
chuyển lớn); walleix 2 (Giữa nếp lằn mông); walleix 3(Giữa mặt sau đùi);
walleix 4 (Giữa khoeo) và walleix 5(Giữa cẳng chân sau).
- Rối loạn cảm giác (RLCG):
10
+ Tổn thương rễ dây thắt lưng V: Giảm cảm giác mặt ngoài đùi, mặt
trước ngoài cẳng chân, mu chân, ngón chân. (đau kiểu thắt lưng V).
+ Tổn thương rễ dây cùng I: Giảm cảm giác mặt sau đùi, mặt sau
ngoài cẳng chân, bờ ngoài bàn chân. (đau kiểu cùng I).
- Rối loạn phản xạ gân xương (RLPXGX):
+ Tổn thương rễ dây thắt lưng V: Phản xạ gân gối giảm, phản xạ gân
gót bình thường.
+ Tổn thương rễ dây cùng I: Phản xạ gân gót giảm hoặc mất, phản xạ
gân gối bình thường.
- Rối loạn vận động (RLVĐ):
+ Tổn thương rễ dây thắt lưng V: Gây yếu cơ gấp bàn chân và các cơ
xoay bàn chân ra ngoài làm bàn chân rũ xuống và xoay trong. BN không đi
được bằng gót.
+ Tổn thương rễ dây cùng I: Gây yếu cơ duỗi bàn chân và các cơ
xoay bàn chân vào trong làm cho bàn chân có hình “bàn chân lõm”. BN
không đi được bằng mũi.
- Trương lực cơ: Giảm trương lực cơ và teo cơ vùng bị tổn thương. Cơ
mông nhìn xệ, nhẽo, nếp lằn mông mất, cơ sau đùi, khối cơ cẳng chân trước,
cẳng chân sau nhẽo, mất độ săn chắc.
* Cận l©m sμng:
- C«ng thøc m¸u (Số lượng HC, BC, TC), men gan (ALT, AST), Creatinin,
Ure, nước tiểu (Tế bào, protein).
- Chụp Xquang cột sống thắt lưng thông thường tư thế thẳng- nghiêng, cho
phép hướng tới một số nguyên nhân gây chèn ép rễ dây thần kinh hông như:
Thuốc chống viêm giảm đau: Aspirin, Salixylat, Indomethacin.
Vitamin B1, B6, B12 liều cao.
Thuốc dãn cơ (Mydocalm) v an thần nhẹ: nhóm Diazepam.
Tiêm ngoi, mng cứng bằng Novocain, Hydrocortison.
Tiêm ngoi mng cứng khoang gian t sng tht lng III- IV, tht lng IV -
V hoc tht lng V - cựng I bằng Novocain, Hydrocortison
[14],[50],[51].
+ Giai đoạn bỏn cp v mạn tính:
- Điều trị vật lý:
Các phơng pháp nhiệt chỉ định sau giai đoạn cấp tính: bó parafin, dùng
khay nhiệt điện, đèn hồng ngoại, túi chờm nớc nóng, tắm suối nớc nóng,
ngâm nớc ấm. những phơng pháp dân gian chờm cám rang, muối rang, lá
lốt, lá ngải cứu nóng.
Dùng dòng điện điều trị bằng sóng ngắn. Dòng điện xung.Dòng
Galvanic v Faradic. Dòng giao thoa. Điện phân. Điều trị bằng laser. Kéo
dãn cột sống thắt lng
[12].
- Các phơng pháp phong bế: phong bế cạnh sống thắt lng. Phong bế thần
kinh ở lỗ ghép. Phong bế hốc xơng cụt.
- Phơng pháp nắn chỉnh cột sống: Dùng tay (Manipulation) để chữa bệnh.
Liệu pháp vận động: lúc đầu tập thụ động, sau đó (khi đã giảm chuyển sang
tập chủ động. Các bi tập nhằm tăng cờng hệ cơ bụng, cơ lng v ổn định
cột sống.
13
- Thể dục điều trị: Các bi tập cải thiện chức năng của cơ, giữ t thế cột sống
thắt lng, hạn chế biến dạng cột sống, chống teo cơ, phục hồi sự dẫn truyền
thần kinh ở chi dới.
* Điều trị ngoi khoa:
Trong cỏc trng hp cú lit v teo c, ri lon c trũn, cú khi u chốn
thể gây bệnh
[6],[7].
+ Phong t: phong l gió, chủ khí về mùa xuân, có tính di chuyển, đột
ngột xuất hiện v đột ngột mất đi. trong trờng hợp ny, bệnh nhân thờng
khởi phát đột ngột, diễn biến nhanh v đau lan truyền theo đờng đi của dây
thần kinh hông to.
+ Hn t: chủ khí về mùa đông, có tính chất ngng trệ lm cho khí
huyết, kinh lạc bị ngng tắc. Do bản thân ngời bệnh sẵn có tình trạng ngng
trệ khí huyết ở kinh lạc, gặp thêm hn t nên bệnh dễ có điều kiện phát sinh,
huyết trệ nặng hơn thnh huyết ứ. Tính co rút của hn rất cao lm cho co rút
cân, cơ. Ngoi ra, hn t còn gây cảm giác đau buốt v sợ lạnh.
+ Thấp t: l chủ khí về cuối mùa hạ, thờng có xu hớng phát triển từ
dới lên (thấp t l âm t). Trong bệnh đau thần kinh hông to ít có biểu hiện
của thấp, song cũng có một số triệu chứng nh cảm giác tê bì, nặng nề, ra
mồ hôi chân, rêu lỡi nhờn dính, chất lỡi bệu.
Vùng eo lng trở xuống l vùng dới của mạch đới: đới hạ khu liên
quan tới thấp - đới thợng khu liên quan tới phong - thấp t ở đới hạ khu liên
quan tới tạng tỳ (tỳ chủ thấp).
* Do bt n
i ngoi nhõn : Do chn thng, trt lm huyt li gõy
b tc kinh lc, kinh khớ khụng lu thụng gõy au v hn ch vn ng [7].
1.3.3. Phân loại, chẩn đoán v điều trị.[8]
,[9],[23],[24],[37],[42].
15
au thần kinh hông to c chia thnh nm thể theo YHCT: Thể phong hn,
thể phong hn thp, thể can thận h, thể phong thấp nhiệt v thể huyết ứ.
ắ Thể phong hn:
Th
ng gp trong đau thần kinh hông to do lnh.
- Chõm cu[6]:
+ Chõm cỏc huyt: i trng du, trt biờn, hon
khiờu, tha phự, y trung, tha sn, dng lng tuyn, gii khờ, cụn lụn, a
th huyt.
+ Cu cỏc huyt: i trng du, tha phự, tha sn,
dng lng tuyn, gii khờ, cụn lụn.
- Xoa búp bm huyt: + Xoa búp: t tht lng xung mụng, xung ựi, cng
chõn, bn chõn theo ng i ca dõy thn kinh hụng to theo nguyờn tc t
nh n mnh, t nụng vo sõu.
+ Bm huyt: cỏc huyt nh trờn.
ắ Thể phong hn thấp tý:
Th
ng gp au thn kinh hụng to do thoỏi húa ct sng tht lng (cựng húa
tht lng V, tht lng húa cựng I).
* Triu chng lõm sng: au vựng thắt lng cựng, lan xuống hông v mặt
sau, ngoi đùi v cẳng chân, có thể tới gót v mu bn chân (dc theo ng
i ca dõy thn kinh hụng to), chân nặng, cơ mềm nhẽo, có thể teo cơ. Đau
nhiều về đêm, nằm nghỉ không đỡ đau. au tng khi lnh v m tbnh