BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TÊ
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
NGUYỄN VĂN MINH
§¸NH GI¸ T¸C DôNG BµI THUèC TAM Tý THANG
KÕT HîP §IÖN CH¢M, XOA BãP BÊM HUYÖT
TRONG §IÒU TRÞ héi chøng th¾t lng h«ng
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: 60720201
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. VŨ NAM
HÀ NỘI - 2015
CHỮ VIÊT TẮT
CSL
: Cột sống lưng.
CSTL
: Cột sống thắt lưng.
: Sau điều trị.
TĐT
: Trước điều trị.
TKT
: Thần kinh tọa.
TL
: Thắt lưng
XBBH
: Xoa bóp bấm huyệt
VAS
: Visual analogue Scale
YHCT
: Y học cổ truyền.
YHHĐ
: Y học hiện đại
đề cập đến từ lâu và đã mang lại những hiệu quả nhất định , nhưng phương
pháp này cũng có nhược điểm là các thuốc giảm đau chống viêm có khá nhiều
tác dụng phụ ảnh hưởng đến người bệnh như: (Viêm loét dạ dày tá tràng, rối
loạn tiêu hóa, hội chứng Cushing, xuất huyết tiêu hóa, dị ứng...).
6
Theo Y học cổ truyền bệnh được mô tả thuộc phạm vi “chứng tý” với
các bệnh danh cụ thể: yêu cước thống, tọa cốt phong, tọa đồn phong [9], [10],
[12],[13]... Y học cổ truyền có nhiều phương pháp điều trị bệnh: Phương pháp
không dùng thuốc như: (Xoa bóp, Bấm Huyệt, Châm cứu, Tác động cột
sống...) và phương pháp dùng thuốc (Bài thuốc cổ phương, nghiệm phương,
thuốc kinh nghiệm dân gian ...) Trong đó bài thuốc cổ phương “ Tam tý
thang ” (Tác giả Lý Diên) có tác dụng, Ích can thận, bổ khí huyết, trừ phong
hàn thấp, chỉ thống tý thường được các thầy thuốc YHCT sử dụng kết hợp
với điện châm, xoa bóp bấm huyệt để điều trị HCTLH đạt kết quả cao. Tuy
nhiên chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào về đề tài này. Thừa kế, phát
huy và phát triển YHCT trong nghiên cứu điều trị bệnh chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài này với hai mục tiêu sau:
1
Đánh giá hiệu quả của phác đồ Tam tý thang kết hợp với điện châm, xoa
2
bóp bấm huyệt trong điều trị HCTLH do thoái hóa cột sống thắt lưng.
Khảo sát tác dụng không mong muốn của phác đồ.
8
1.2. QUAN NIỆM CỦA Y HỌC HIỆN ĐẠI VỀ HỘI CHỨNG THẮT
LƯNG HÔNG
1.2.1. Khái niệm
Hội chứng thắt lưng hông là một khái niệm lâm sàng, bệnh cảnh gồm
các triệu chứng biểu hiện bệnh lý của cột sống thắt lưng và bệnh lý của rễ tạo
thành dây thần kinh hông to [1], [7], [22], [23], [29], [33]
Thoái hóa cột sống, còn được gọi là hư xương sụn đốt sống
(osteochondrosis). Hư xương sụn đốt sống bao gồm cả thoái hóa đĩa đệm và
thoái hóa đốt sống[44].
* Thoái hóa đĩa đệm ( Quá trình thoái hóa đĩa đệm diễn biến theo năm
giai đoạn).
- Vòng sợi ở phía sau bị yếu, lồi ra phía sau ở một điểm do nhân nhầy
ấn lõm vào, quá trình này có sự rách đồng tâm trong vòng sợi, tuy nhiên đĩa
đệm vẫn còn giữ được chức năng sinh – cơ học và chưa có biểu hiện lâm
sàng.
- Có sự rách các sợi Collagen của vòng sợi ở khu vực bờ viền giữa nhân
nhầy và bản sụn và lấn tới dần dần hướng ra phía ngoài, áp lực nội đĩa đệm
giảm làm cho các đốt sống tiến gần nhau hơn. Có thể gặp trường hợp đau thắt
lưng cấp khi có tác động cơ học gây chuyển dịch khối lượng đĩa đệm.
- Vòng sợi bị rách cả vùng ngoại vi của đĩa đệm, đường rách ở một số
điểm đã đi hết cả chiều dầy vòng sợi. Giới hạn giữa nhân nhầy và lớp trong
của vòng sợi bị biến dạng, lồi lõm có sự xâm nhập của tổ chức liên kết, dẫn
tới sự hình thành các tổ chức nội hạt đĩa đệm. Trên lâm sàng thường gặp đau
thắt lưng cấp nếu rễ thần kinh bị kích thích hoặc bị chèn ép do lồi, thoát vị đĩa
đệm kèm theo, có thể bị đau thắt lưng hông.
10
đặc biệt khi mang tải. Vì vậy các đốt sống và các thành phần liên quan có
những đặc điểm cấu tạo riêng:
+ Thân đốt sống to, đường kính ngang gần bằng đường kính trước sau.
+ Mặt trên và mặt dưới của hai đốt sống kề nhau tạo thành một khớp
giữa các thân đốt sống, được đệm giữa bằng đĩa đệm - nhân nhầy. Bình
thường nhân nhầy và đĩa đệm đóng vai trò như một bộ phận giảm sóc, giúp cơ
thể chống đỡ với sang chấn mạnh.
+ Cuống đốt sống rất dầy, dính vào thân đốt sống ở 3/5 trên, hướng
trước sau
+ Mỏm gai đốt sống có hình chữ nhật và hướng ngang ra sau, mỏm
ngang dài và hẹp mặt sau là nơi bám tận của các gân cơ gai sống.
+ Mỏm khớp: mỗi đôi cuống đốt sống có hai đôi mỏm khớp đối sứng
nhau. Các mỏm khớp này hợp với các mỏm khớp tương ứng của các đốt sống
trên và dưới tạo thành các cặp khớp liên cuống đốt sống. Những khớp này
được bao bọc bởi màng hoạt dịch nên cũng có thể tham gia vào các quá trình
bệnh lý như các khớp ngoại vi khác.
+ Khớp giữa thân đốt sống, khớp liên cuống và các thành phần khác liên
quan tạo thành một đơn vị vận động, đóng vai trò rất quan trọng trong chức
năng vận động, chịu tải của cột sống thắt lưng.
+ Lỗ đốt sống là nơi để các dây thần kinh tủy sống đi qua, được tạo bởi
phía trước là thân đốt sống và đĩa đệm, trên và dưới là cuống đốt sống, phía
sau bên là khớp liên cuống. Khi các thành phần cấu thành lỗ đốt sống bị bệnh
(thoái hóa, phì đại...) có thể gây hẹp lỗ liên đốt, dẫn tới hội chứng kích thích
hoặc chèn ép vào các rễ thần kinh tủy sống đi qua.
+ Các dây chằng vùng cột sống thắt lưng bao gồm dây chằng dọc trước,
dây chằng dọc sau, các dây chằng liên gai...
nằm giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn. Ở sau đùi, dây thần kinh tọa ở chính
12
giữa đùi, chạy theo một đường vạch từ một điểm cách đều ụ ngồi và mấu
chuyển lớn tới giữa nếp khoeo. Đến đỉnh trám kheo thì chia làm 2 nhánh:
nhánh thần kinh chày (thần kinh hông kheo trong) và nhánh mác chung (thần
kinh hông kheo ngoài). Có khi dây thần kinh hông to phân ngay ở đùi, có khi
ngay ở mông [38], [67].
13
Hình 1.1: Đám rối thần kinh thắt lưng [25]
+ Nhánh thần kinh chày: Sau khi chui qua vòng cơ dép vào cẳng
chân sau gọi là thần kinh chày sau, đi giữa hai động mạch, nằm trên cơ cẳng
14
chân sau theo trục bắp chân tới mắt cá trong chia làm 2 ngành cùng là thần
kinh gan chân trong và thần kinh gan chân ngoài. Thần kinh chày chi phối vận
động cơ phía sau cẳng chân, cơ gan bàn chân, chi phối phản xạ gân gót, cảm
giác vùng gan bàn chân và một ngón rưỡi phía ngoài mu chân, cảm giác một
phần mặt sau cẳng chân.
+ Nhánh thần kinh mác chung: Sau khi ở kheo chạy dọc theo bờ
trong cơ nhị đầu, tới chỏm xương mác chia làm 2 ngành cùng: dây mác nông
và dây mác sâu
-
hơn các vùng cột sống khác.
-
Thoái hóa đốt sống: rất hay gặp ở tuổi trên 40, khoảng 50% có triệu chứng
lâm sàng.
-
Thoái hóa đĩa đệm: tuổi càng cao tỷ lệ thoái hóa đĩa đệm càng cao, thoái
hóa đĩa đệm biểu hiện nhân nhầy căng phồng, giảm tính đàn hồi; đĩa đệm biến
dạng, nứt, nhân nhầy mất khả năng đàn hồi, chun dãn, đĩa đệm rách, nhân
nhầy không còn khả năng về vị trí bình thường gây thoát vị đĩa đệm.
-
Thoái hóa khớp liên cuống: khiến cho các đốt sống trở nên không bền
vững dẫn tới trượt đốt sống. Các gai xương phát triển, bao khớp phì đại...làm
hẹp ống sống.
-
Thoái hóa dây chằng vàng: dây chằng vàng phủ mặt sau ống sống, khi
thoái hóa nó tạo thành các nếp gấp lồi vào trong ống sống, gây hẹp ống sống
thứ phát.
* Trượt đốt sống L5 ra trước
* Ung thư đốt sống tiên phát hoặc di căn
* Lao đốt sống
17
1.2.4.1. Hội chứng cột sống
Đau
- Đau cột sống lưng có thể xuất hiện đột ngột cấp tính từ tự phát hoặc
sau chấn thương, nhưng cũng có thể xuất hiện từ từ theo kiểu bán cấp hoặc
mạn tính. Đau thường khu trú rõ ở những đốt sống nhất định. Cường độ đau
nếu cấp tính có thể dữ dội, nếu bán cấp và mạn tính có thể chỉ đau âm ỉ. [31].
- Điểm đau cột sống: khi khám ấn trên mỏm gai các đốt sống bệnh nhân
sẽ thấy đau chói ở các trên đốt sống bị bệnh.
Biến dạng cột sống do tư thế chống đau [17], [31].
+ Tư thế trước - sau: mất hoặc đảo ngược đường cong sinh lý cột sống
thắt lưng (giảm ưỡn, mất ưỡn cột sống thắt lưng) gù chống đau tương ứng với
thoát vị đĩa đệm ra phía sau cản trở sự khép lại của khoảng gian đốt.
+ Tư thế chống đau thẳng: vẹo chống đau về phía bên đau.
+ Tư thế chống đau chéo: vẹo chống đau về phía bên lành.
Dấu hiệu nghẽn của Desèze: Bệnh nhân đứng nghiêng người sang
trái, sang phải, phía không có tư thế chống đau là phía bị nghẽn (còn
gọi là dấu hiệu gãy khúc đường gai sống) [17].
Dấu hiệu bấm chuông:
Cách Khám: Bệnh nhân nằm hoặc đứng thoải mái. Thầy thuốc dùng
ngón tay cái ấn mạnh vào điểm đau cạnh đốt sống thắt lưng, xuất hiện đau lan
dọc theo đường đi của dây thần kinh, đây là dấu hiệu phản ánh sự xung đột đĩa
đệm – rễ thần kinh đáng tin cậy, (cách gọi tên một điểm đau cạnh sống được
gọi tên theo đốt sống trên - đốt sống dưới và bên cơ thể tương ứng phải hoặc
trái). [17], [31].
19
Giảm tầm hoạt động của cột sống thắt lưng.
- Độ dãn cột sống thắt lưng (CSTL) chỉ số Schober giảm: Bệnh nhân
sống...), do viêm, hay do u gây ra.
Đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tương ứng, đau lan tỏa theo
đường đi của dây thần kinh, đau có tính chất cơ học (khi nghỉ ngơi giảm hoặc
không đau; khi đứng, đi lại, ho hắt hơi...đau tăng). Tuy nhiên cũng có khi
bệnh nhân đau liên tục không lệ thuộc vào tư thế.
20
- Giảm khả năng đi lại, hoạt động và sinh hoạt của bệnh nhân.
Các dấu hiệu căng rễ thần kinh:
Đó là các nghiệm pháp nhằm phát hiện một dây hoặc một rễ thần kinh
nào đó tăng kích thích không ?
-
Dấu hiệu Lasègue:
Cách khám: Bệnh nhân nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng, tư thế thoải mái.
Thầy thuốc dùng một tay của mình cầm cổ chân, tay còn lại đặt ở đầu gối
bệnh nhân giữ cho chân thẳng và thao tác khám theo hai thì:
Thì 1:Nâng cao chân bệnh nhân (luôn ở tư thế duỗi thẳng) lên khỏi mặt
giường (hướng 900), tới khi bệnh nhân kêu đau, căng dọc mặt sau chân thì
dừng lại. Xác định góc giữa chân bệnh nhân và mặt giường (ví dụ nâng chân
tới 450 thì bệnh nhân kêu đau thì góc độ Lasège là 450)
Thì 2 :Giữ nguyên góc đó (theo ví dụ trên là 45 0) và gấp chân bệnh nhân
lại tại khớp gối. Bệnh nhân không còn đau dọc mặt sau chân nữa. Khám lần
lượt hai chân của bệnh nhân.
Cánh đánh giá kết quả: người bình thường có góc Lasège là 90 0. Dấu
hiệu Lasège dương tính phải biểu hiện đồng thời 2 yếu tố:
+ Thì 1: Bệnh nhân thấy đau khi chân chưa vuông góc với mặt giường.
Valleix 4: Chính giữa kheo
Valleix 5: Chính giữa cẳng chân sau
(Chỉ cần một điểm đau là có thể chẩn đoán xác định).
-
Điểm đau cạnh sống:
Cách khám : Bệnh nhân nằm hoặc đứng thẳng, tư thế thoải mái. Thầy
thuốc ấn trên đường cạnh sống (cách trục cột sống khoảng 2cm về phía phải
và trái) ngang mức điểm giữa khoảng cách liên gai. Các rễ thần kinh tổn
thương sẽ có cảm giác đau khi thầy thuốc thăm khám tại các điểm tương ứng.
(một điểm đau cạnh sống được gọi tên theo đốt sống trên - đốt sống dưới và
bên cơ thể tương ứng phải hoặc trái).
Rối loạn cảm giác (RLCG):
Cảm giác nông của các rễ thần kinh bị rối loạn, bệnh nhân thấy tê bì ở
vùng da rễ thần kinh bị tổ thương chi phối. Trong đó có rễ thần kinh quan
trọng là rễ L5 và rễ S1.
22
+ Tổn thương rễ L5: Giảm cảm giác mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng
chân, mu chân, ngón chân (còn gọi là đau TKT kiểu L5)
+ Tổn thương S1: Giảm cảm giác mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân, bờ
ngoài bàn chân (còn gọi là đau TKT kiểu S1)
Rối loạn phản xạ gân xương (RLPXGX):
Kiểm tra chức năng phản xạ các rễ thần kinh.
Phản xạ da đùi – bìu: rễ L1,L2.
Phản xạ gân cơ tứ đầu đùi: rễ L3,L4.
Tổn thương L4 - L5: phản xạ gân gối giảm, phản xạ gân gót bình thường.
xương, hình ảnh hẹp ống sống hoặc các hình ảnh chèn ép khác [56], [58].
- Chụp cắt lớp vi tính cột sống và đĩa đệm (CT- scaner), chụp cộng
hưởng từ (MRI- Magnetic Resonnance Imaging) cột sống là những phương
tiện hiện đại nhất có thể phát hiện được tất cả các tổn thương về cột sống [18],
[17], [33], [64], [65].
- Điện cơ đồ: Giúp cho chẩn đoán định khu tổn thương và tình trạng một
số cơ do dây thần kinh tọa chi phối.
- Xét nghiêm dịch não tuỷ: thường có tăng nhẹ protein. Khi có nguyên
nhân chèn ép thì protein sẽ tăng cao, khi có viêm nhiễm thì có tăng tế bào [15].
1.2.6. Chẩn đoán
1.2.6.1. Chẩn đoán xác định: Dựa vào các triệu chứng cơ năng và thực thể
[15], [7], [17], [31], [61], [70].
+ Cơ năng: Đau vùng thắt lưng lan xuống hông, đùi, cẳng, bàn chân
theo đường đi của dây thần kinh.
+ Thực thể: Có hội chứng cột sống và hội chứng rễ
1.2.6.2. Chẩn đoán nguyên nhân bằng cận lâm sàng.
1.2.6.3. Chẩn đoán phân biệt:
Phân biệt với các trường hợp sau:
24
* Viêm khớp cùng chậu:
- Ấn khớp cùng chậu bệnh nhân đau
- Nghiệm pháp Wassermann dương tính: bệnh nhân nằm sấp thầy
thuốc nâng đùi bệnh nhân lên khỏi mặt giường, bệnh nhân sẽ đau ở khớp
cùng chậu.
- Chụp X-Quang khớp cùng chậu: mờ khớp cùng chậu
* Viêm cơ thắt lưng chậu (còn gọi là viêm cơ đái chậu):
Bệnh nhân có tư thế nằm co, không duỗi thẳng chân được, kèm theo có
thích thần kinh cơ, chống đau, tăng cường chuyển hoá tổ chức. Dùng dòng
Galvanic và Faradic có tác dụng tăng cường khử cực và dẫn truyền thần kinh
cơ...
+ Xoa bóp, bấm nắn, châm cứu [72].
+ Liệu pháp vận động: lúc đầu tập thụ động sau đó khi đỡ đau chuyển
sang tập chủ động.
+ Kéo dãn cột sống thắt lưng [22], [34], [53].
1.2.7.2. Điều trị phẫu thuật: Chỉ định trong các trường hợp:
+ Liệt và teo cơ.
+ Rối loạn cơ tròn.
+ Có khối u chèn ép.
+ Viêm dầy dính màng nhện.
+ Các trường hợp thoát vị đĩa đệm đau tái phát nhiều lần làm ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sinh hoạt và lao động.
+ Không đáp ứng với điều trị nội khoa từ 3 đến 6 tháng [18], [22], [41],
[54], [66].
1.3. QUAN NIỆM CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN VỀ HỘI CHỨNG THẮT
LƯNG HÔNG.
1.3.1. Bệnh danh