Đánh giá tác dụng của điện trường châm trong điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm - Pdf 31

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BC
CSTL
CT
N0
N7
N15
ĐT
GOT
GPT
HC
HCTLH
MRI
Nhóm C
Nhóm NC
SĐT
T1
T2
TC
TĐT
TVĐĐ
YHCT
YHHĐ
t

Bạch cầu
Cột Sống Thắt Lưng
Computed Tomography (Chụp cắt lớp vi tính)
Đánh giá trước điều trị
Đánh giá sau 7 ngày điều trị

1.1.2. Cận lâm sàng ................................................................................................................................5
1.1.3. Chẩn đoán xác định hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm:.............................................7
1.1.4. Điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm bằng các phương pháp YHHĐ................7
1.2. HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG DO THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM THEO YHCT......................................................9
1.2.1. Bệnh danh: ....................................................................................................................................9
1.2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:................................................................................................9
1.2.3. Các thể bệnh lâm sàng theo YHCT..............................................................................................10
1.3. GIẢI PHẪU-SINH LÝ ĐOẠN CỘT SỐNG THẮT LƯNG.................................................................................12
1.3.1. Hình thể chung của các đốt sống thắt lưng.................................................................................12
1.3.2. Đặc điểm giải phẫu sinh lý đĩa đệm cột sống thắt lưng...............................................................14
1.3.3. Sinh bệnh học thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng......................................................................16
1.3.4. Tiêu chuẩn phân loại mức độ thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng..............................................17
1.4. ĐIỆN TRƯỜNG CHÂM:............................................................................................................................18
1.4.1. Đại cương về châm......................................................................................................................18
1.4.2. Phương pháp điện trường châm..................................................................................................20
1.5. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẮT LƯNG HÔNG HIỆN NAY.......................................21

CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................26
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.......................................................................................................................26
2.1.1. Tiêu chuẩn nhận bệnh nhân.........................................................................................................26
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân:....................................................................................................27
2.2. PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU...................................................................................................................27
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................................................................29
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: ....................................................................................................................29
2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu......................................................................................................................29
2.3.3. Quy trình nghiên cứu...................................................................................................................29
2.3.4. Các chỉ số nghiên cứu..................................................................................................................35
2.3.5. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị...........................................................................................36


4.1. BÀN LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN...............................................................................71
4.1.1. Tuổi của các bệnh nhân nghiên cứu:...........................................................................................71
4.1.2. Giới của bệnh nhân nghiên cứu...................................................................................................72
4.1.3. Nghề nghiệp của bệnh nhân nghiên cứu......................................................................................73
4.1.4. Thời gian mắc bệnh của bệnh nhân nghiên cứu..........................................................................73
4.1.5. Các thể YHCT của bệnh nhân nghiên cứu...................................................................................74
4.1.6. Kiểu thoát vị của bệnh nhân nghiên cứu......................................................................................74
4.1.7. Mức độ bệnh của bệnh nhân nghiên cứu.....................................................................................75
4.2. BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................................................................75
4.2.1. Sự cải thiện về mức độ đau:.........................................................................................................75


4.2.2. Sự cải thiện về hội chứng cột sống và hội chứng rễ thần kinh của 2 nhóm.................................77
4.2.3. Sự cải thiện về tầm vận động cột sống thắt lưng.........................................................................79
4.2.4. Sự cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày...............................................................................80
4.2.5. Kết quả điều trị chung..................................................................................................................81
4.2.6. Kết quả sau 7 và 15 ngày ĐT của nhóm NC theo thể YHCT.......................................................81
4.2.7. Sự thay đổi các chỉ số sinh tồn của cơ thể...................................................................................82
4.2.8. Theo dõi đau tái phát sau khi ngừng điều trị 15 ngày.................................................................82
4.3. BÀN LUẬN VỀ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN....................................................................................82

KẾT LUẬN....................................................................................................83
KIẾN NGHỊ...................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................85


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi...........................................................41
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới ..........................................................42
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp.............................................43

Biểu đồ 3.1. Phân bố theo tuổi chung của 2 nhóm............................................................................41
Biểu đồ 3.2. Phân bố theo giới chung của 2 nhóm............................................................................42
Biểu đồ 3.3. Phân bố theo nghề nghiệp chung của 2 nhóm..............................................................43
Biểu đồ 3.4. Phân bố theo thời gian mắc bệnh chung của 2 nhóm...................................................44
Biểu đồ 3.5. Phân bố theo thể YHCT chung của 2 nhóm.................................................................45
Biểu đồ 3.6. Phân bố theo kiểu thoát vị chung của 2 nhóm..............................................................46
Biểu đồ 3.7. Phân bố theo mức độ bệnh chung của 2 nhóm.............................................................47
Biểu đồ 3.8. Sự cải thiện chỉ số Oswestry sau 7 ngày điều trị..........................................................62
Biểu đồ 3.9. Sự cải thiện chỉ số Oswestry sau 15 ngày điều trị........................................................63
Biểu đồ 3.10. Kết quả điều trị chung sau 7 ngày điều trị..................................................................64
Biểu đồ 3.11. Kết quả điều trị chung sau 15 ngày điều trị................................................................65


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Hình ảnh TVĐĐ trên phim MRI. ..................................................6
Hình 1.2. Các thành phần của đốt sống và đĩa đệm ...................................15
Hình 1.3. Giản đồ về sự liên quan giữa vùng da và nội tạng theo Zakharin
và Head..........................................................................................................20
Hình 2.1. Kim châm cứu...............................................................................27
Hình 2.2. Máy điện châm M8 .......................................................................28
Hình 2.3.Thuốc Methycobal .........................................................................28
Hình 2.4. Sơ đồ quy trình thiết kế nghiên cứu.............................................30
Hình 2.5.Thủ thuật xát..................................................................................31
Hình 2.6.Thủ thuật day.................................................................................31
Hình 2.7.Thủ thuật lăn..................................................................................32
Hình 2.8.Thủ thuật bóp.................................................................................32
Hình 2.9. Thủ thuật ấn huyệt........................................................................33
Hình 2.10. Thước đo thang điểm VAS [44]..................................................36
Hình 2.11. Thước đo tầm vận động khớp [45].............................................38


2
Theo Y học cổ truyền (YHCT), HCTLH do TVĐĐ thuộc phạm vi chứng
tý, chứng huyết ứ, khí trệ huyết ứ với các bệnh danh cụ thể: yêu thống, yêu
cước thống. YHCT có rất nhiều phương pháp để điều trị như châm, cứu, xoa
bóp, bấm huyệt, thuốc thang sắc uống, thuốc đắp, thuốc bôi…
Trường châm là phương pháp dùng kim dài, loại kim số 8 trong 9 loại
kim châm của YHCT để châm xuyên huyệt, dựa trên cơ sở học thuyết kinh lạc,
có hiệu quả điều trị cao về tác dụng giảm đau và cải thiện tầm vận động trong
các bệnh cơ xương khớp trong đó có HCTLH do TVĐĐ.
Đã có rất nhiều đề tài sử dụng phương pháp châm cứu để điều trị hội
chứng thắt lưng hông do TVĐĐ nhưng chủ yếu là nghiên cứu tác dụng của hào
châm mà chưa có nhiều đề tài nghiên cứu tác dụng của điện trường châm trong
điều trị bệnh về TVĐĐCSTL mang tính hệ thống. Vì vậy chúng tôi tiến hành
đề tài: “Đánh giá tác dụng của điện trường châm trong điều trị hội chứng
thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm”, nhằm hai mục tiêu:
1. Đánh giá tác dụng của điện trường châm trong điều trị hội chứng
thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm.
2. Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp điện trường
châm trong điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm.


3
CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm theo YHHĐ.
Định nghĩa: HCTLH là một khái niệm lâm sàng, bệnh cảnh gồm có
các triệu chứng biểu hiện bệnh lý của cột sống thắt lưng và bệnh lý của rễ tạo
thành dây thần kinh hông to, mà nguyên nhân gây bệnh hàng đầu là do thoát

chèn ép chi phối, đau có tính chất cơ học và xuất hiện sau đau thắt lưng cục bộ,
cường độ đau ở thắt lưng và ở chân (đùi, cẳng chân) thường không đều nhau.
Có thể gặp đau cả hai chi dưới kiểu rễ , cần nghĩ đến khối thoát vị to ở trung
tâm, nhất là khi kèm theo ống sống hẹp dù ít.Còn khi đau chuyển từ chân nọ
sang chân kia một cách đột ngột, hoặc gây hội chứng đuôi ngựa cần nghĩ đến
sự di chuyển của mảnh thoát vị lớn bị đứt rời gây nên [7],[8].
- Các dấu hiệu kích thích rễ: Có giá trị chẩn đoán cao.
- Dấu hiệu Lasègue: Khi nâng từng chân lên cao dần, gối để duỗi thẳng,
bệnh nhân sẽ thấy đau và không thể nâng cao tiếp. Mức độ dương tính được
đánh giá bằng góc tạo giữa trục chi và mặt giường khi xuất hiện đau
- Dấu hiệu “bấm chuông”: Khi ấn điểm đau cạnh cột sống thắt lưng
(cách cột sống khoảng 2 cm) xuất hiện đau lan dọc chân theo khu vực phân bố
của rể thần kinh tương ứng.
- Điểm đau Valleix: Dùng ngón tay cái ấn sâu vào các điểm trên đường
đi của dây thần kinh hông to, bệnh nhân thấy đau nhói tại chỗ ấn. Gồm các
điểm: giữa ụ ngồi- mấu chuyển lớn, giữa nếp lằn mông, giữa mặt sau đùi, giữa
nếp lằn khoeo, giữa cung cơ dép ở cẳng chân.
- Có thể gặp các dấu hiệu tổn thương rễ:


5
+ Rối loạn cảm giác: Giảm hoặc mất cảm giác kiểu rễ hoặc dị cảm (kiến
bò,tê bì, nóng rát….) ở da theo khu vực rễ thần kinh chi phối.
+ Rối loạn vận động: Khi chèn ép rễ L5 lâu ngày các cơ khu trước ngoài
cẳng chân sẽ bị liệt làm cho bệnh nhân không thể đi lại bằng gót chân được
(gấp mu bàn chân), còn với rễ S1 thì các cơ khu sau cẳng chân sẽ bị liệt làm
bệnh nhân không thể kiễng chân được (gấp gan bàn chân).
+ Giảm phản xạ gân xương: Giảm phản xạ gân cơ tứ đầu đùi của rễ L4
và gân gót của rễ S1.
+ Có thể gặp teo cơ và rối loạn cơ tròn (bí đại tiểu tiện, đại tiểu tiện

dưới và hơi lồi ở phía sau. Đĩa đệm là tổ chức giảm tín hiệu trên T1 và tăng tín
hiệu trên T2 [12].

Hình 1.1. Hình ảnh TVĐĐ trên phim MRI.
(Nguồn: hinhanhhoc.com)
Theo Wood thoát vị đĩa đệm trên phim MRI được chia thành:
+ Phồng đĩa đệm: vòng sợi chưa bị rách, nhân nhầy vẫn còn nằm trong
vòng sợi nhưng lệch vị trí.


7
+ Lồi đĩa đệm: khối thoát vị chưa xé rách vòng sợi nhưng đã đẩy lồi
vòng sợi chèn ép vào dây chằng dọc sau.
+ Thoát vị đĩa đệm thực sự: khối thoát vị đã xé rách vòng sợi và chui qua
dây chằng dọc sau, nhưng còn dính liền với phần nhân nhầy nằm phía trước.
+ Thoát vị đĩa đệm di trú: mảnh rời thoát ra và không liên tục với
khoang đĩa đệm, có khả năng di chuyển lên xuống, tổn thương dây chằng dọc
sau thường ở vị trí sau bên [13].
Ngoài ra còn quan sát được tất cả các hình ảnh của các tổ chức lân cận
như: thân đốt sống, các sừng trước và sừng sau, và một số cấu trúc như: khối
da, cơ và tổ chức dưới da …[14].
e. Siêu âm
- Là một phương pháp khảo sát hình ảnh học bằng cách cho một phần
của cơ thể tiếp xúc với sóng âm có tần số cao (siêu âm) để tạo ra hình ảnh bên
trong cơ thể.
- Đây là phương pháp cho thấy hình ảnh cấu trúc và sự chuyển động của
bộ phận được siêu âm nên góp phần vào chẩn đoán phân biệt với bệnh khác.
1.1.2.2.Các xét nghiệm khác:điện cơ, huyết học, sinh hóa…
1.1.3. Chẩn đoán xác định hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm:
* Lâm sàng: có ít nhất một triệu chứng của hội chứng cột sống và một

- Chỉ định tương đối: Sau điều trị nội 3 tháng không hiệu quả với các
biểu hiện đau rễ hoặc TVĐĐ mạn tính tái phát kèm đau rễ.


9
1.2. Hội chứng thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm theo YHCT
1.2.1. Bệnh danh:
- Hội chứng thắt lưng hông do TVĐĐ được mô tả trong chứng tý của
YHCT [16]. Trong các y văn cổ như Hoàng đế nội kinh tố vấn đã mô tả với
nhiều bệnh danh khác nhau tùy thuộc vào vị trí hoặc nguyên nhân gây bệnh:
+Yêu thống (đau lưng)
+Yêu cước thống (đau lưng –chân).
- Bệnh thuộc phạm vi “chứng tý’. Tý có nghĩa là tắc, chứng tý theo
YHCT là một chứng bệnh với biểu hiện đau do khí huyết lưu chuyển trong
kinh mạch bị tắc trở gây nên.
1.2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:
1.2.2.1. Do nội thương:
Tạng phủ hư tổn dẫn tới chính khí hư suy làm cho khí huyết lưu thông ở
hệ kinh lạc bị ứ trệ.
Theo lý luận của YHCT “thông tắc bất thống, thống tắc bất thông” nghĩa là
khí huyết vận hành trong kinh lạc được lưu thông thì không đau đớn, còn khí
huyết vận hành trong kinh lạc bế tắc sẽ gây đau, bế tắc chỗ nào sẽ gây đau chỗ đó.
1.2.2.2. Do ngoại nhân:
Tà khí từ bên ngoài xâm nhập vào kinh lạc gây bệnh.
- Phong tà: phong là gió, chủ khí mùa xuân, có tính di chuyển, đột ngột
xuất hiện và đột ngột mất đi. Bệnh thường khởi phát đột ngột, diễn biến nhanh.
- Hàn tà: chủ khí mùa đông, có tính chất ngưng trệ làm cho khí huyết,
kinh lạc bị bế tắc. Do bản thân người bệnh sẵn có tình trạng ngưng trệ khí
huyết ở kinh lạc, gặp thêm hàn tà xâm nhập nên bệnh dễ có điều kiện phát sinh,
huyết trệ nặng hơn thành huyết ứ. Tính co rút của hàn rất cao làm cho co rút


11
Xuyên khung

8-12g

Đương quy 12g

Thục địa

16-20 g

Xích thược 12g

Đào nhân

8-12g

Hồng hoa

8-12g

Làm thang sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần
Hoặc bài cổ phương Thân thống trục ứ thang (Y lâm cải thác)
Tần giao

6-12g

Một dược


Xuyên ngưu tất 12g

Khương hoạt

4-8g

Địa long

4- 8g

Làm thang sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần.
+ Phương pháp không dùng thuốc:
Châm cứu: Châm các huyệt Thận du, Đại trường du, A thị, Giáp tích L1S1, Ủy trung, Dương lăng tuyền.
Xoa bóp, bấm huyệt: Dùng các thủ thuật lăn, day, vờn, bóp, bấm huyệt,
vận động hai bên cột sống từ D12 đến mông.
1.2.3.2. Thể can thận hư
* Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:
Chức năng can thận bị suy kém,thường hay gặp ở người cao tuổi có
thoái hóa CSTL, do sự lưu thông khí huyết không điều hòa, gây đau và hạn chế
vận động, lâu ngày càng làm chức năng can thận bị suy kém dẫn đến cơ xương
khớp suy yếu (teo cơ, nhẽo gân, cốt hư).
* Triệu chứng lâm sàng:
Bệnh nhân đau vùng thắt lưng, có thể lan xuống mông và chân. Đau
tăng khi vận động, khi lạnh và ẩm thấp. Chườm ấm dễ chịu.Bệnh nhân thích
xoa bóp, thích ăn thức ăn nóng, uống ấm, đại tiện bình thường hoặc phân nát,
tiểu trong, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch phù hoạt. Bệnh lâu ngày thấp hóa hỏa sẽ


12
ảnh hưởng đến can thận và tỳ gây các triệu chứng mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt,

Tế tân 8g

Quế tâm 6g

Làm thang sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần.
+ Phương pháp không dùng thuốc:
Châm cứu: Thận du, đại trường du, ủy trung, giáp tích L1-L5, a thị huyệt.
Xoa bóp, bấm huyệt: Giống thể huyết ứ
* Bên cạnh đó trên lâm sàng còn thường gặp thể Huyết ứ trên bệnh nhân
Can thận âm hư (Thoát vị đĩa đệm trên bệnh nhân thoái hóa đĩa đệm và thoái
hoá cột sống).
1.3. Giải phẫu-sinh lý đoạn cột sống thắt lưng
Cột sống thắt lưng gồm 5 đốt sống, 4 đĩa đệm (L1-L2, L2-L3, L3-L4,
L4-L5) và 2 đĩa đệm chuyển đoạn (T12-L1, L5-S1). Kích thước đĩa đệm càng
xuống dưới càng lớn, trừ đĩa đệm L5-S1 chỉ bằng 2/3 chiều cao đĩa đệm L4-L5
1.3.1. Hình thể chung của các đốt sống thắt lưng
Mỗi đốt sống gồm 3 phần chính là thân đốt sống, cung đốt sống, mỏm
đốt sống và một lỗ:
1.3.1.1. Thân đốt sống:
- Hình trụ, dẹt, có hai mặt gian đốt sống và một vành chung quanh.


13
- Thân đốt sống có kích thước tăng dần từ đốt trên đến đốt dưới, phù hợp
với sự tăng dần của trọng lượng từng phần cơ thể và lực tác dụng lên các đốt
phía dưới.
1.3.1.2. Cung đốt sống:
Cung đốt sống gồm hai phần: phần trước dính với thân đốt sống gọi là
cuống, phần sau gọi là mảnh.
- Cuống cung đốt sống là hai cột xương, ở bên phải và bên trái. Bờ trên

độ chun giãn, đàn hồi rất lớn nhưng khi bị thoái hóa có thể tạo thành những nếp
gấp lớn lồi vào trong ống sống gây hẹp ống sống.
- Các dây chằng liên gai phối hợp với dây chằng vàng gia cố sau của
đoạn vận động.
- Dây chằng dọc sau và bao khớp liên cuống rất giàu đầu mút thần kinh
cảm giác nên những tác nhân tại chỗ như kéo căng quá mức, tăng áp lực hoặc
thay đổi sinh hóa học … đều có thể gây đau thắt lưng.
1.3.1.6. Thần kinh chi phối:
Đều tách ra từ đám rối thần kinh thắt lưng và đám rối thần kinh cùng.
Đám rối thần kinh thắt lưng chủ yếu chi phối cảm giác và vận động vùng đùi,
bẹn, bộ phận sinh dục. Các nhánh tận của đám rối thần kinh cùng chi phối cho
các cơ vùng, hậu môn, đùi bẹn.
1.3.2. Đặc điểm giải phẫu sinh lý đĩa đệm cột sống thắt lưng
Đĩa đệm nằm trong khoang gian đốt bao gồm: mâm sụn, vòng sợi và
nhân nhầy.


15

Đĩa đệm

Nhân nhày

Vòng sợi

Tuỷ
sống

Gai ngang
ngang

nhân nhầy sẽ di chuyển dồn lệch về phía đối diện và đồng thời vòng sụn cũng
chun giãn. Đây cũng là một trong các nguyên nhân làm cho nhân nhầy ở đoạn
cột sống dễ lồi ra sau.
Phân bố thần kinh, mạch máu đĩa đệm: Rất nghèo nàn. Các sợi thần kinh
cảm giác phân bố cho đĩa đệm ít, mạch máu nuôi dưỡng đĩa đệm chủ yếu ở
xung quanh vòng sợi, nhân nhầy không có mạch máu. Do đó đĩa đệm chỉ được
đảm bảo cung cấp máu và nuôi dưỡng bằng hình thức khuyếch tán.
- Áp lực trọng tải của các đĩa đệm thắt lưng: Do dáng đi thẳng, cột sống
thắt lưng phải chịu áp lực của tất cả phần trên cơ thể dồn xuống một diện tích
bề mặt nhỏ. Sự thay đổi tư thế ở phần trên cơ thể ra khỏi trục sinh lý của cơ thể
còn làm áp lực trọng tải đó tăng lên gấp nhiều lần. Nếu áp lực trọng tải cao, tác
động thường xuyên và kéo dài lên đĩa đệm (một tổ chức được nuôi dưỡng
tương đối kém), sẽ gây thoái hóa ở đĩa đệm sớm. Đây chính là lý do cho thấy
liên quan của nghề nghiệp và cường độ lao động với bệnh lý của đĩa đệm [4].
1.3.3. Sinh bệnh học thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
- Chức năng của đĩa đệm CSTL là phải thích nghi với hoạt động cơ học
lớn, chịu áp lực cao thường xuyên, trong khi đĩa đệm lại là mô được nuôi
dưỡng kém do được cấp máu chủ yếu bằng thẩm thấu. Chính vì vậy các đĩa
đệm sớm bị loạn dưỡng và thoái hóa tổ chức.
- Thoái hóa đĩa đệm thường hay gặp ở người trưởng thành, nhưng cũng


17
có thể xuất hiện ở trẻ em. Ở vùng cột sống thắt lưng, đĩa đệm thứ tư và thứ năm
hay bị ảnh hưởng nhất. Ban đầu các vòng xơ bị xé rách, thường gặp hơn cả là ở
vị trí sau bên. Các chấn thương nhẹ tái đi tái lại gây rách các vòng xơ sẽ dần
dẫn đến phì đại và tạo thành các rách xuyên tâm (rách lan ra ngoài).
- Đĩa đệm thoái hóa đã hình thành một tình trạng sẵn sàng bị bệnh. Sau
một tác động đột ngột của các động tác sai tư thế, một chấn thương bất kì đã có
thể gây đứt rách vòng sợi đĩa đệm, nhân nhày chuyển dịch ra khỏi ranh giới

Lasègue dưới 550, Valleix (+) ở mông đùi - cẳng chân - gót chân.
- Phản xạ của gân gót giảm nặng hoặc mất.
- Teo cơ chi dưới trên 2cm.
- Đi bộ dưới 200m đã xuất hiện đau.
1.4. Điện trường châm:
1.4.1. Đại cương về châm
1.4.1.1. Định nghĩa về châm:
Châm là sử dụng kim châm vào huyệt tạo ra một kích thích cơ giới tại da
và cơ nơi được châm.
1.4.1.2. Giả thuyết về cơ chế tác dụng của châm
Châm là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới có tác dụng ức
chế và phá vỡ cung phản xạ bệnh lý. Vogralic và Kassin (Liên Xô cũ)


Trích đoạn Giới của bệnh nhân nghiên cứu Sự cải thiện về mức độ đau: BÀN LUẬN VỀ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status