1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRƯƠNG TẤN HƯNG
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA CỐM LỢI SỮA
TRONG ĐIỀU TRỊ THIẾU SỮA SAU SINH
DƯỚI MỘT THÁNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TRƯƠNG TẤN HƯNG ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA CỐM LỢI SỮA
TRONG ĐIỀU TRỊ THIẾU SỮA SAU SINH
DƯỚI MỘT THÁNG
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: CK 67.72.60.01 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. LÊ THỊ HIỀN
2. TS. HOÀNG MINH CHUNG
Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Cán bộ công nhân viên Bệnh viện
y học cổ truyền Bắc Giang đã tạo điều kiện và động viên tôi trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành luận văn.
4
Xin chân thành cảm ơn Giám đốc, Cán bộ công nhân viên Công ty đông
dược LanQ và Bệnh viện y học cổ truyền LanQ đã động viên tôi trong suốt
quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, xin ghi tâm những tình cảm, công lao, sự cổ vũ của bạn bè
đồng nghiệp, người thân trong gia đình luôn sát cánh cùng tôi trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2009
Người thực hiện Trương Tấn Hưng
5
CHỮ VIẾT TẮT
DĐVN III : dược điển Việt Nam III
N
0
: ngày bắt đầu điều trị
Chương 1 TỔNG QUAN 14
1.1. QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC HIỆN ĐẠI VỀ THIẾU SỮA 14
1.1.1. Sinh lý của sự sản xuất sữa. 14
1.1.2. Lượng sữa mẹ: 15
1.1.3. Thành phần sữa mẹ: 16
1.1.4. Tầm quan trọng của sữa mẹ: 17
1.1.5. Phương pháp nuôi trẻ bằng sữa mẹ: 18
1.1.6. Thiếu sữa 19
1.2. QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN VỀ VẤN ĐỀ THIẾU SỮA 22
1.2.1. Định nghĩa. 22
1.2.2. Đặc điểm sinh lý về sữa mẹ theo YHCT. 22
1.2.3. Nguyên nhân và thể bệnh theo YHCT 24
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THIẾU SỮA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM.27
1.3.1. Ở Trung Quốc 27
1.3.2. Ở Việt Nam 30
1.4. TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC "THÔNG NHŨ ĐƠN" 通乳丹 30
1.4.1. Xuất sứ, nguồn gốc bài thuốc 30
2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu 49
2.3.7. Phương pháp khống chế sai số. 49
2.4. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. 50
2.4.1. Địa điểm nghiên cứu 50
2.4.2. Thời gian nghiên cứu. 50
2.5. KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU. 50
2.6. SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU 50
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51
3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. 52
3.1.1. Tuổi của đối tượng nghiên cứu 52
3.1.2. Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 52
3.1.3. Trình độ học vấn của các đối tượng nghiên cứu. 53
3.1.4. Số lần đẻ của các sản phụ 53
3.1.5. Phương pháp sinh con của các sản phụ. 54
3.1.6. Số bữa bú thêm của trẻ trước điều trị. 54
3.2. KẾT QUẢ TĂNG TIẾT SỮA TRÊN LÂM SÀNG 55
3.2.1. Cảm giác căng tức vú của sản phụ. 55
4.1.5. Về phương pháp sinh con của các sản phụ. 69
4.1.6. Về số bữa cho trẻ bú thêm 70
4.1.7. Về cảm giác căng tức vú của sản phụ 70
4.1.8. Về số lượng sữa vắt được trong 1 phút của sản phụ. 71
4.2. BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ TĂNG TIẾT SỮA TRÊN LÂM SÀNG 71
4.2.1. Thời gian một bữa bú 71
4.2.2. Số bữa trẻ bú thêm sữa ngoài. 72
4.2.3. Sự hài lòng của trẻ sau bữa bú. 73
4.2.4. Số lần tiểu tiện của trẻ trong một ngày 73
4.3. BÀN LUẬN VỀ TÁC DỤNG CỐM LỢI SỮA VỚI THIẾU SỮA DƯỚI GÓC ĐỘ
YHCT. 74
4.4. BÀN LUẬN VỀ MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA CỐM LỢI
SỮA 76
KẾT LUẬN 77
KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
9
Biểu đồ 3.7. Thời gian một bữa bú > 15 phút trong đợt điều trị. 59
Biểu đồ 3.8. Số bữa bú thêm của trẻ trong đợt điều trị. 60
Biểu đồ 3.9. Số bữa cho trẻ bú thêm trung bình trước và sau điều trị. 61
Biểu đồ 3.10. Sự hài lòng của trẻ trong đợt điều trị 62
Biểu đồ 3.11. Số lần tiểu tiện/ngày trong đợt điều trị. 63
Biểu đồ 3.12. Kết quả điều trị chung theo phân loại 65 11
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Cấu tạo tuyến vú 15
Hình 2.1. Các vị thuốc trong bài Cốm lợi sữa 41
Hình 2.2. Cốm lợi sữa 41
Hình 2.3. Sơ đồ nghiên cứu 51 12
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sữa mẹ là nguồn thức ăn quý giá nhất đối với trẻ em, không có một loại
sữa nhân tạo nào có thể thay thế được. Sữa mẹ là nguồn thức ăn đầy đủ chất
dinh dưỡng: Đạm, đường, mỡ, vitamin và các chất khoáng [1], [4], [5].
Trong sữa mẹ có các kháng thể, trẻ bú sữa mẹ sẽ nhận được kháng thể có
khả năng miễn dịch nên trẻ ít bị bệnh hơn. Sữa mẹ dễ tiêu hoá và hấp thụ, là
thức ăn lý tưởng nhất cho sự phát triển cơ thể, phát triển trí thông minh, bảo
vệ cơ thể chống đỡ các bệnh nhiễm khuẩn. Với bà mẹ cho con bú: sữa mẹ đầy
đủ sẽ tạo điều kiện gắn bó tình cảm mẹ con, là nguồn cung cấp tiện lợi về
Quý (2007), nghiên cứu "Đánh giá tác dụng của phương pháp bấm huyệt điều
trị thiếu sữa sau sinh" cho thấy kết quả đạt 84%, không kết quả đạt 16% [32].
Các công trình trên mới chỉ tập trung vào phương pháp không dùng thuốc,
còn phương pháp dùng thuốc hầu như ở Việt Nam chưa có công trình nào
nghiên cứu.
Bài thuốc "Thông nhũ đơn" là bài thuốc cổ phương có xuất sứ từ Nữ
khoa quyển hạ của Phó Thanh Chủ ở Trung Quốc, được dùng rộng rãi và có
hiệu quả [30], [57], [62], [63]. Ở Việt Nam bài thuốc này, cũng đã được các
thầy thuốc y học cổ truyền ở các Bệnh viện dùng để điều trị chứng thiếu sữa
sau khi sinh [52], [53]. "Cốm lợi sữa" chính là bài thuốc "Thông nhũ đơn" do
Khoa Dược Bệnh viện đa khoa y học cổ truyền Hà Nội bào chế, nhưng chưa
được nghiên cứu đánh giá một cách khoa học. Vì vậy, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài "Đánh giá tác dụng của Cốm lợi sữa trong điều trị thiếu
sữa sau sinh dưới một tháng" với mục hai tiêu sau:
1. Đánh giá tác dụng tăng tiết sữa của “Cốm lợi sữa” đối với phụ nữ
thiếu sữa sau sinh dưới một tháng.
2. Đánh giá mức độ an toàn của “Cốm lợi sữa”.
14
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC HIỆN ĐẠI VỀ THIẾU SỮA.
1.1.1. Sinh lý của sự sản xuất sữa.
Sữa mẹ sản xuất từ những tế bào của nang sữa (tuyến vú). Xung quanh
các nang sữa là các tế bào cơ, nó co thắt và đẩy sữa ra ngoài qua ống dẫn sữa
(từ nang sữa) ra ngoài. Ở phần quầng vú, các ống trở lên rộng hơn và hình
thành các xoang sữa. Đó là nơi sữa được gom lại để chuẩn bị cho một bữa ăn.
Ống hẹp trở lại khi nó qua núm vú. Tổ chức xung quanh ống dẫn sữa và nang
Hình lớn trong ảnh
là mặt cắt dọc của tuyến vú
A. Ống tuyến vú B. Tiểu thuỳ tuyến vú
C. Chỗ ống tuyến vú giãn rộng
D. Núm vú, là nơi hội tụ của các ống tuyế
n vú
E. Mô mỡ F. Cơ ngực
G. Xương sườn và các cơ liên sườn
Hình nhỏ trong ảnh
là mặt cắt ngang
của tuyến vú
A.Tế bào biểu mô ống tuyế
n
B. Màng đáy
C. Lòng ống tuyến
Hình 1.1. Cấu tạo tuyến vú [6]
1.1.2. Lượng sữa mẹ:
Trong vài tháng cuối của thai kỳ, thường có một lượng nhỏ sữa tiết ra.
Sau khi sinh, khi trẻ bú mẹ, lượng sữa được tiết ra tăng lên nhanh chóng. Từ
16
vài thìa trong ngày đầu, lượng này tăng lên vào khoảng 100ml vào ngày thứ
hai và 500ml vào tuần lễ thứ hai. Lượng sữa sẽ được tiết ra một cách đều đặn
và đầy đủ vào ngày thứ 10-14 sau khi sinh. Trung bình mỗi ngày trẻ khoẻ
mạnh tiêu thụ khoảng 700-800ml sữa trong 24 giờ.
Độ lớn của vú không ảnh hưởng đến số lượng sữa, tuy nhiên vú quá nhỏ
hay không tăng kích thước trong thời gian mang thai có thể sản xuất ít sữa.
- Vitamin: nếu mẹ ăn uống đầy đủ, trẻ bú mẹ được cung cấp đầy đủ
vitamin trong 4-6 tháng đầu. Lượng vitamin D ít trong sữa mẹ nhưng trẻ bú
mẹ ít bị còi xương. Lượng vitamin C, B
1
, A thay đổi phụ thuộc vào chế độ ăn
của mẹ [1].
1.1.4. Tầm quan trọng của sữa mẹ:
Sữa mẹ là thức ăn toàn diện nhất cho trẻ, đặc biệt là trong 6 tháng đầu
của cuộc sống. Việc nuôi con bằng sữa mẹ có những lợi ích sau [36]:
- Sữa mẹ chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể trẻ.
- Cơ thể trẻ dễ hấp thu và sử dụng sữa mẹ một cách có hiệu quả.
- Bảo vệ trẻ chống lại các bệnh nhiễm khuẩn, tránh một số bệnh dị ứng.
- Giúp cho trẻ phát triển tốt về tinh thần, tâm lý và thể chất.
- Chi phí ít hơn là nuôi trẻ bằng thức ăn nhân tạo.
- Giúp cho sự gắn bó mẹ con và làm phát triển mối quan hệ gần gũi,
yêu thương.
- Giúp cho sản phụ chậm có thai.
- Bảo vệ sức khoẻ cho sản phụ (cầm máu hậu sản tốt, giảm tỷ lệ ung thư vú).
18
1.1.5. Phương pháp nuôi trẻ bằng sữa mẹ:
Những thuật ngữ về bú mẹ [1]:
- Bú mẹ hoàn toàn (tuyệt đối): nghĩa là không cho trẻ bất cứ một đồ ăn
hoặc thức uống nào ngay cả nước (trừ thuốc và vitamin-muối khoáng hoặc
sữa mẹ đã được vắt ra).
- Bú mẹ chủ yếu: nghĩa là nuôi trẻ bằng sữa mẹ nhưng cũng cho thêm
một ít nước hoặc đồ uống pha bằng nước.
- Bú mẹ đầy đủ: nghĩa là nuôi con bằng sữa mẹ kể cả bú mẹ hoàn toàn
hoặc bú mẹ là chủ yếu.
cốc.
1.1.6. Thiếu sữa
1.1.6.1. Định nghĩa:
Thiếu sữa là hiện tượng sản phụ sau khi sinh sữa rất ít hoặc không có
chút sữa nào [7], [9], [12].
1.1.6.2. Những yếu tố làm giảm lượng sữa trong ngày:
- Cho con chậm bú sau đẻ 2-3 ngày, sẽ hạn chế sự hoạt động của tuyến
vú bởi vì không có chất prolactine .
- Sản phụ có bệnh: suy tim, lao, thiếu máu, suy dinh dưỡng.
- Sản phụ quá trẻ, dưới 18 tuổi, tuyến vú chưa trưởng thành, kém tiết sữa.
- Sản phụ dùng các loại thuốc ức chế sự tiết sữa: Aspirine, kháng sinh,
thuốc chống dị ứng
- Sản phụ lao động nặng.
- Sản phụ buồn phiền, lo âu sẽ hạn chế tiết prolactine.
- Khoảng cách cho bú dài trên 3 giờ.
- Con trên 12 tháng. Trong năm đầu lượng sữa là 1200ml/ngày. Năm thứ
hai là 500ml/ngày. Năm thứ ba là 200ml/ngày [7], [9], [12].
20
1.1.6.3. Chẩn đoán thiếu sữa.
Dấu hiệu từ sản phụ [7], [9], [12], [33]:
Bầu vú nhẽo mềm.
Chậm xuống sữa, vú không căng sữa khi đến cữ bú, nặn ra ít sữa hơn
so với bình thường.
Bầu vú căng tức đau nhiều hoặc ít nhưng sữa không xuống.
Dấu hiệu từ trẻ [1], [7], [9], [12]:
Trẻ không hài lòng sau bữa bú, thường thể hiện trẻ khóc thường xuyên,
đòi bú tiếp mỗi khi ngừng cho bú, bụng không căng sau bú.
Trẻ tăng cân kém dưới 500g/tháng.
tăng liều 50mg (không quá 200mg/ngày) trong 1-2
ngày, sau đó giảm liều.
- Khuyến khích sản phụ ăn thêm thức ăn giàu dinh dưỡng mà gia đình có
thể có. Ăn thêm khoảng 1/2 hoặc 1/4 khẩu phần ăn hàng ngày.
- Nếu sản phụ bị nhiễm trùng thì điều trị nhiễm trùng nhanh và cho bú
mẹ lại sớm.
Nếu làm các biện pháp trên đây không có hiệu quả và không nhờ sản phụ
thứ hai nuôi trẻ, khi đó mới cho trẻ ăn nhân tạo. Tuy vậy sản phụ còn một ít
sữa thì cần cho trẻ bú vài phút trước khi ăn. Làm như vậy có lợi vì:
- Gia tăng giá trị dinh dưỡng cho trẻ bằng một ít sữa mẹ.
- Trẻ được bảo vệ chống nhiễm trùng, tuy ít còn hơn không có.
- Có được mối tình cảm giữa mẹ và con.
- Sữa có thể có thể trở lại khi sản phụ được an tâm.
22
1.2. QUAN ĐIỂM CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN VỀ VẤN ĐỀ THIẾU SỮA
1.2.1. Định nghĩa.
Sản phụ sau khi sinh không có sữa hoặc ít sữa gọi là "Khuyết nhũ". Nếu
sữa không thông thì gọi là “Nhũ trấp bất hành”. Nhũ trấp là chất dịch trắng
đục, bất hành là không lưu hành, tức là sữa không lưu thông [22], [27], [44].
1.2.2. Đặc điểm sinh lý về sữa mẹ theo YHCT.
Vú nằm ở khoảng giữa hai tạng Phế và Can. Sự tạo sữa liên quan nhiều
đến khí và huyết.
Khí huyết tuần hoàn khắp cơ thể không lúc nào gián đoạn. Khoảng 4-5
giờ sáng, khí huyết bắt đầu từ Thủ thái âm Phế kinh đi ra đến huyệt Vân môn
ở trên vú, khoảng 2 - 3 giờ sáng trở về Túc quyết âm Can kinh ở huyệt Kỳ
môn. Mạch Túc dương minh Vị đi từ huyệt Khuyết bồn xuống đến vú, mạch
Xung bắt đầu từ huyệt Khí hải cùng kinh Túc dương minh Vị tiếp trên rốn đi
từ trong ngực mà tản ra, cho nên cổ nhân nói: "Vú thuộc kinh Túc dương
vì vậy có thuyết nói rằng “Xung mạch hiện ở dương minh”. Vị khí thịnh thì
Xung mạch cũng thịnh, huyết hải tràn đầy, sữa mới sinh ra và bài tiết đầy đủ.
Như vậy cơ chế sinh sữa, bài tiết sữa tuỳ thuộc vào hai mạch Xung,
Nhâm và có quan hệ mật thiết với tạng phủ. Tuy tạng phủ có tác dụng khác
nhau nhưng giữa chúng có mối quan hệ mật thiết không thể tách rời. Thận và
Can là quan hệ mẹ con, Thận chủ tàng tinh, Can tàng huyết, tinh huyết là gốc
rễ sinh ra khí huyết để tạo ra sữa. Tỳ và Vị có quan hệ biểu lý. Vị chủ nạp
thuỷ cốc, Tỳ chủ vận hoá nên khi nói đến Tỳ Vị là nói đến nguồn gốc của hoá
sinh. Từ đó ta nhận thấy Can, Thận, Tỳ,Vị sung túc thì tạo ra nguồn khí huyết
đầy đủ, khí huyết đầy đủ vào hai mạch Xung Nhâm, ra tới tuyến vú mà thành
sữa.
24
Sản phụ sau khi sinh nếu mạch Xung Nhâm vượng, Tỳ Vị khí mạnh, ăn
uống điều hoà thì sữa đủ và đặc, đảm bảo đủ sữa cho trẻ bú trong vòng 4
tháng đầu mà không cần cho trẻ ăn gì thêm ngoài sữa mẹ [37], [38], [39], [60].
1.2.3. Nguyên nhân và thể bệnh theo YHCT.
Nguyên nhân.
Nguyên nhân tình trạng thiếu sữa (ít sữa) ở sản phụ là trong khi chửa, đẻ
khí huyết quá hư suy hoặc khi sinh con sản phụ mất quá nhiều máu ảnh hưởng
nghiêm trọng tới các mạch: Xung, Nhâm, Đốc, Đới và ngũ tạng, lục phủ, làm
cho nguồn tân dịch bổ sung để sinh sữa thiếu hụt, lượng sữa sản sinh không
đủ để nuôi con.
Mặt khác sản phụ có thể mất sữa (có sữa sau đó bị mất sữa) hoặc không
có sữa hoàn toàn còn do trong khi mang thai, bầu sữa không to thêm hoặc có
to thêm nhưng gần đến tháng sinh không thấy biểu hiện căng hoặc cắn nhức
đầu vú, hoặc không thấy sữa non ra báo hiệu sắp sinh [22], [27], [41], [44].
Thể bệnh.
Thể khí huyết hư nhược [44], [54].
Bạch truật 12g, Sinh khương 3 lát). Sắc uống ngày 1 thang, uống 5-10 thang.
Bài 2: Hạ nhũ dũng tuyền thang (Đương quy 12g, Sinh địa 20g,
Mộc thông 12g, Vương bất lưu hành 20g, Thanh bì 8g, Sài hồ 12g, Bạch
thược 12g, Xuyên khung 8g, Xuyên sơn giáp 12g, Thiên hoa phấn 12g, Ngưu
tất 16g, Cam thảo 6g). Sắc uống ngày 1 thang, uống 5-10 thang.
Bài 3: Thanh bì 8g, Sài hồ 8g, Hương phụ 8g, Chi tử 12g, Cam thảo 4g.
Sắc uống ngày 1 thang, uống 5-10 thang.