BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
= = = = = ***= = = = =
NGUYỄN ðÌNH TUYẾN
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM SURMAX
TRONG ðIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY
Ở LỢN CON SAU CAI SỮA
CHUYÊN NGÀNH : THÚ Y
MÃ SỐ: 60.64.01.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS. CHU ðỨC THẮNG HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i
LỜI CAM ðOAN
ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp
ñỡ quý báu của nhà trường, các thầy giáo, cô giáo và các bạn ñồng nghiệp.
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy
giáo PGS.TS Chu ðức Thắng, là người ñã tận tình trực tiếp hướng dẫn,
giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Nội
Chẩn - Dược - ðộc Chất, các thầy, cô giáo Khoa Thú Y, Ban quản lý ñào tạo
– Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã góp ý và chỉ bảo ñể luận văn của
tôi ñược hoàn thành.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: Ban giám ñốc, các anh, chị
cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Sơn Trà –
Yên phong – Bắc Ninh ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình tới gia ñình, bạn bè
ñã quan tâm, ñộng viên, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt
quá trình học tập, cũng như việc hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn ðình Tuyến
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
MỤC LỤC
3.3. Phương pháp nghiên cứu 27
3.3.1. Chuẩn bị thí nghiệm 27
3.3.2. Phương pháp tiến hành 28
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu 30
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
4.1. Tình hình lợn mắc HCTC tại công ty TNHH SX&TM Sơn Trà 31
4.1.1. Tình hình lợn mắc HCTC theo các mùa trong năm 31
4.1.2. Tình hình mắc HCTC ở lợn con sau cai sữa 33
4.2. Kết quả phòng lợn mắc HCTC từ sau cai sữa (21 ñến 63 ngày tuổi) 36
4.2.1. Kết quả phòng lợn con sau cai sữa mắc HCTC của Surmax 36
4.2.2. Ảnh hưởng của chế phẩm Surmax ñến khả năng tăng trọng
của lợn con sau cai sữa 42
4.2.3. Ảnh hưởng của Surmax ñến hiệu quả sử dụng thức ăn của
lợn con giai ñoạn 21 – 63 ngày tuổi 47
4.3. ðánh giá hiệu quả ñiều trị lợn con mắc HCTC của chế phẩm
Surmax 52
4.3.1. So sánh hiệu quả ñiều trị lợn con mắc HCTC của các phác ñồ 53
4.3.2. Kết quả ñiều trị ñại trà lợn con mắc HCTC 65
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 67
5.1. Kết luận 67
5.2. ðề nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC VIẾT TẮT
HCTC : Hội chứng tiêu chảy
Pð : Phác ñồ
ðC : ðối chứng
TN : Thí nghiệm
n : dung lượng mẫu
p : Pages (trang)
tr : trang
X
i
: Giá trị các mẫu quan sát
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
PHẦN I: MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Nước ta là một nước nông nghiệp, trong ñó ngành chăn nuôi lợn giữ
vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Trong những năm gần ñây,
ngành chăn nuôi nước ta có những bước phát triển ñáng kể như: cơ cấu
và thực tiễn quan trọng. Nó góp phần bổ sung lý luận vào quá trình phòng
và ñiều trị bệnh ñạt hiệu quả cao.
Xuất phát từ thực tế trên, dưới sự hướng dẫn của thầy PGS.TS Chu
ðức Thắng, chúng tôi tiến hành ñề tài: “ðánh giá hiệu quả của chế phẩm
Surmax trong ñiều trị Hội chứng tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa”
1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Việc sử dụng chế phẩm Surmax trong ñiều trị sẽ ngăn cản sự nhờn
thuốc, kháng thuốc của vi khuẩn.
- Hạn chế tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, giảm thiểu sự ô nhiễm
môi trường chăn nuôi, ñảm bảo sức khoẻ cộng ñồng.
- Kết quả thu ñược của ñề tài là tư liệu bổ ích giúp cho các nhà chăn nuôi
lợn có cách chon lựa sản phẩm ñiều trị HCTC cho ñàn lợn ñạt hiệu quả.
- Kết quả của ñề tài là tài liệu tham khảo bổ ích cho các bác sĩ thú y
và sinh viên thú y trong phòng và trị HCTC ở lợn con.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. ðặc ñiểm sinh lý lợn con
Lợn con trong giai ñoạn theo mẹ có khả năng sinh trưởng, phát dục rất
thể, lượng kháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con ñược bú sữa ñầu. Trong
sữa ñầu của lợn nái hàm lượng protein rất cao. Những ngày ñầu mới ñẻ hàm
lượng protein trong sữa chiếm tới 18 - 19%, trong ñó lượng γ- globulin chiếm
số lượng khá lớn (34- 45%), γ- globulin có tác dụng tạo sức ñề kháng cho nên
sữa ñầu có vai trò quan trọng ñối với khả năng miễn dịch của lợn con.
Theo ðặng Xuân Bình (2003), lượng protein trong sữa ñầu gấp 3 lần
sữa thường trong ñó một nửa là kháng thể γ- globulin. Vì vậy, nếu lợn con
không ñược bú sữa ñầu thì từ 20- 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp
kháng thể. Do ñó những lợn con không ñược bú sữa ñầu thì sức ñề kháng
rất kém, tỷ lệ chết rất cao.
* Hệ vi sinh vật ñường ruột ở lợn
Hệ vi sinh vật trong ñường tiêu hóa của lợn con có vai trò nâng cao
sức sử dụng thức ăn ñồng thời nâng cao sức ñề kháng của cơ thể lợn. Sự
phát triển mạnh của vi khuẩn sinh axit và vi khuẩn tổng hợp các chất có
hoạt tính sinh học, ñồng thời ức chế vi khuẩn gây thối là một quá trình có
lợi cho cơ thể (ðào Trọng ðạt và cộng sự, 1996).
Khi còn trong bụng mẹ, hệ tiêu hoá của các con vật hầu như không
có vi khuẩn. Ngay sau khi sinh ra thì vi khuẩn ñã bắt ñầu có sự xâm nhập
vào cơ thể từ thức ăn, nước uống và môi trường qua ñường miệng vào ruột,
sống sinh sôi nảy nở ở ñó và hình thành hệ vi khuẩn ñường tiêu hoá gồm 3
loại: vi khuẩn có lợi, vi khuẩn có hại và vi khuẩn cơ hội. Trong ñó 2 nhóm
vi khuẩn ñược ñề cập ñến là nhóm vi khuẩn có lợi và nhóm vi khuẩn có
hại: Các vi khuẩn có lợi là probiotic. Các vi khuẩn có hại là những vi khuẩn
có khả năng gây ra các bệnh lý ñường ruột cho ñộng vật non. Vi khuẩn có
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
lợi giữ vai trò như lá chắn bảo vệ cơ thể
Theo ðào Trọng ðạt và cộng sự (1996), trong hệ tiêu hóa của ñộng
vật, hệ vi sinh vật luôn luôn ổn ñịnh ñảm bảo cân bằng cho hệ tiêu hóa, khi
chính mà ñược gọi theo nhiều tên gọi khác nhau: bệnh lợn con phân trắng,
chứng khó tiêu, tiêu chảy sau cai sữa, chứng rối loạn tiêu hóa,
Colibaccillosis, Salmonellosis,… hoặc tiêu chảy là triệu chứng thường gặp
ở bệnh ký sinh trùng, bệnh do vi khuẩn, vurus.
Tuy nhiên, thực chất tiêu chảy là hội chứng bệnh lý liên quan ñến
nhiều yếu tố, trong ñó có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là
nguyên nhân thứ phát. Phân loại nguyên nhân chỉ có tính chất tương ñối,
ñiều quan trọng là phải nêu lên ñược yếu tố nào là chính, yếu tố nào là phụ,
yếu tố nào xuất hiện trước, yếu tố nào xuất hiện sau. Song, cho dù nguyên
nhân nào gây nên tiêu chảy thì hậu quả viêm nhiễm, tổn thương thực thể
ñường tiêu hóa và cuối cùng là một quá trình nhiễm trùng.
Bệnh xuất hiện ở thể cấp tính hoặc mãn tính, tình trạng bệnh nặng
hay nhẹ, tùy thuộc vào tính chất và nguyên nhân gây bệnh tác ñộng.
Ở nước ta, trong những năm gần ñây, hội chứng tiêu chảy của lợn
vẫn ñang là vấn ñề nan giải, xảy ra trên hầu hết các tỉnh thành, gây thiệt hại
nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi. Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi lợn từ sơ
sinh ñến lứa tuổi sinh sản (Hoàng Văn Tuấn, 1998).
2.2.2. Nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn
ðã có nhiều công trình nghiên cứu về nguyên gây nên hội chứng tiêu
chảy, có thể nguyên nhân thể nguyên phát hay thứ phát. Dưới ñây là một số
nguyên nhân cơ bản:
* Nguyên nhân do ñặc ñiểm sinh lý của gia súc non
Gia súc non là những cơ thể ñang phát triển với tốc ñộ nhanh và quá
trình ñồng hóa diễn ra ở mức ñộ cao. Tuy nhiên, ở gia súc non chức năng
hoạt ñộng của một số cơ quan ñó mới dần dần hoàn thiện và ñảm nhận
ñược chức năng sinh lý bình thường.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
- Hệ tiêu hóa
tính sinh lý của cơ thể, ñặc biệt là hệ tiêu hóa và hệ thần kinh mẫn cảm với
các tác nhân, tác ñộng của ngoại cảnh gây bệnh (nhất là hội chứng tiêu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
chảy ở lợn).
* Ảnh hưởng của môi trường
Khi thời tiết thay ñổi ñột ngột, nhiệt ñộ môi trường không thích hợp, ñặc
biệt là lạnh. Do ảnh hưởng của lạnh, nhiệt ñộ cơ thể giảm xuống làm cho
mạch máu ngoại vi co lại dồn máu vào cơ quan phủ tạng. Khi ñó, mạch
máu thành ruột bị sung huyết làm trở ngại ñến tiêu hóa, thức ăn bị ñình trệ
tạo ñiều kiện cho các vi sinh vật sinh sôi phát triển, ñặc biệt là quá trình lên
men tạo ra các sản vật ñộc, các chất ñộc này kích thích vào nội thụ cảm
thần kinh ruột gây hưng phấn làm cho ruột co bóp mạnh và nhiều lần, ñẩy
thức ăn ra ngoài. ðồng thời do hiện tượng sung huyết làm cho tính thấm
thành mạch tăng lên, ñẩy thức ăn ra ngoài gây tiêu chảy. Trong thực tế,
những tháng mưa nhiều tỷ lệ mắc HCTC tăng lên rõ rệt. Trong các yếu tố
ñó thì ñộ ẩm và nhiệt ñộ là quan trọng nhất. ðào Trọng ðạt và cộng sự
(1995) ñều cho rằng trong các tháng mưa nhiều thì số lợn con bị bệnh phân
trắng tăng lên rõ rệt: 90-100%.
Theo Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp (1998), Nước ta là một nước
nhiệt ñới, khí hậu quá nóng, quá lạnh, mưa gió, ñộ ẩm cao, kết hợp với ñiều
kiện vệ sinh chuồng trại không hợp lý, không thoáng mát về mùa hè, ấm áp về
mùa ñông, … ñều là tác nhân Stress bất lợi dẫn tới viêm dạ dày - ruột, dẫn ñến
tiêu chảy.
Niconxki V.V (1986), Sử An Ninh (1993), Hồ Văn Nam và cộng sự
(1997) cho biết: khi gia súc bị lạnh sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm
tác dụng thực bào do ñó gia súc dễ bị các vi khuẩn cường ñộc gây bệnh,
ñặc biệt với lợn sơ sinh và lợn sau cai sữa ít ngày vì các phản ứng thích
nghi bảo vệ của lợn con lúc này là chưa hoàn thiện. Vì vậy, việc ñảm bảo
Theo Lecce J.G và cộng sự (1976), Bohl E.H (1978) ñã xác ñịnh
ñược vai trò của Rotavirus trong hội chứng viêm ruột ỉa chảy.
Theo tài liệu của Bergeland (1980) trong số những mầm bệnh thường gặp ở
lợn trước và sau cai sữa bị tiêu chảy có rất nhiều loại virus: 20% lợn bệnh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
phân lập ñược Rotavirus, 11,2% có virus viêm dạ dày - ruột truyền nhiễm,
2% Enterovirus.
Theo Khoo Teng Huat (1995) ñã thống kê ñược hơn 10 loại virus có
tác ñộng làm tổn thương ñường tiêu hóa gây viêm ruột ỉa chảy như:
Adenovirus type IV, Enterovirus, Rotavirus.
* Nguyên nhân do ký sinh trùng
Theo Phan Lục, Phạm Văn Khuê (1997): ký sinh trùng nói chung và
ký sinh trùng ñường tiêu hóa nói riêng là một trong những nguyên nhân
gây tiêu chảy ở lợn và nhiều loài gia súc khác. Tác hại của nó không chỉ là
cướp chất dinh dưỡng của vật chủ mà còn tác ñộng lên vật chủ thông qua
những nội ngoại ñộc tố do chúng tiết ra làm suy giảm sức ñề kháng, gây
trúng ñộc, tạo ñiều kiện cho các bệnh khác phát sinh và phát triển. ðồng
thời trong thời gian ký sinh, chúng còn gây tổn thương niêm mạc ñường
tiêu hóa, từ ñó dẫn ñến viêm ruột ỉa chảy.
2.2.3. Cơ chế và hậu quả của HCTC
* Cơ chế
Khi tác ñộng của từng nguyên nhân khác nhau thì quá trình sinh
bệnh khác nhau. Tuy nhiên, cơ thể chịu một quá trình sinh bệnh cũng có
những nét ñặc trưng chung.
Những nguyên nhân gây bệnh từ bên ngoài hay bên trong cơ thể có
tác ñộng vào hệ thống nội thụ cảm của ruột. Các mô bào của vách ruột bị
phá hoại ñồng thời tạo ñiều kiện thuận lợi cho hệ vi sinh vật ñường ruột
phát triển, làm tăng cường quá trình lên men và thối rữa của ruột. Loại vi
- Mất các chất ñiện giải: Khi vật bị tiêu chảy, một số chất ñiện giải
quan trọng như: HCO3
-
, K
+
, Na
+
, Cl
-
cũng bị hao hụt (theo phân ra ngoài),
góp phần gây nên quá trình bệnh lý, làm giảm sức khỏe của vật nuôi.
+ Mất ion Na
+
: trong cơ thể muối NaCl ñược phân ly hoàn toàn
thành Na
+
và Cl
-
ở thành ruột, có áp lực thẩm thấu ưu trương. Gia súc duy
trì nồng ñộ ñẳng trương bằng cách lấy nước từ hệ thống tuần hoàn hay dịch
từ các bộ phận khác. Tuy nhiên, lấy nước từ hệ tuần hoàn xảy ra nhanh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
chóng hơn.
+ Mất ion K
+
: K
+
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13
2.2.5. Một số biện pháp phòng và ñiều trị HCTC
2.2.5.1. Một số biện pháp phòng nguyên nhân tiêu chảy
Với phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh, việc phòng bệnh cho
gia súc luôn là những vấn ñề ñóng vai trò quan trọng ñối với cơ sở chăn
nuôi, nhằm hạn chế sự xâm nhập của mầm bệnh vào cơ thể vật chủ, ñồng
thời còn ngăn chặn ñược những thiệt hại do bệnh gây ra, ñó là những tổn
thất về số lượng vật nuôi, chất lượng sản phẩm, chi phí ñiều trị.
- Phòng bệnh bằng nuôi dưỡng, quản lý
Trong chăn nuôi, một trong những mắt xích có liên quan chặt chẽ tới
sự phát sinh bệnh là yếu tố vệ sinh môi trường. Môi trường trong sạch ít
mầm bệnh sẽ hạn chế nguyên nhân gây bệnh tác ñộng ñến cơ thể ñộng vật.
Một trong những bệnh chiếm tỷ lệ cao ở gia súc non ở giai ñoạn bú sữa
phải kể tới bệnh ñường tiêu hóa. ðây là một quá trình bệnh lý phức tạp và
ñược coi như là một hội chứng. Bệnh do sự tác ñộng và kết hợp bởi nhiều
yếu tố, trong ñó ảnh hưởng ñáng kể là: stress từ ngoại cảnh, những sai sót
trong chăm sóc, quản lý, thức ăn, nước uống và sự nhiễm khuẩn …
Theo Trịnh Văn Thịnh (1985) trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng
lợn, nếu chuồng nuôi ñảm bảo vệ sinh sạch sẽ, thoáng khí, khô ráo sẽ làm
giảm tỷ lệ bệnh ñường tiêu hoá.
Các yếu tố của ngoại cảnh ảnh hưởng ñến cơ thể ñộng vật gồm: sự
thay ñổi ñột ngột của nhiệt ñộ, ẩm ñộ hoặc nhiệt ñộ quá cao hoặc quá thấp
so với nhiệt ñộ của gia súc, tạo ra các stress cho cơ thể, dễ phát sinh bệnh,
trong ñó phổ biến nhất là những bệnh về ñường tiêu hóa (Phạm Khắc Hiếu
và cs, 1997; Sử An Ninh, 1993).
- Một số sinh phẩm dùng trong phòng bệnh tiêu chảy
Năm 1976, Nguyễn Như Viên ñã sử dụng chế phẩm vi sinh vật
Subcolac ñể phòng HCTC. Subcolac là một hỗn hợp gồm 3 loại vi khuẩn
Việc ñiều trị HCTC ở lợn, các nhà thú y ñều thống nhất cho rằng:
bệnh lý của HCTC gồm hai quá trình là rối loạn tiêu hóa và nhiễm khuẩn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15
Mọi biện pháp ñiều trị ñều nhằm khôi phục rối loạn tiêu hóa và chống
nhiễm khuẩn E. coli , Salmonella và các vi khuẩn bội nhiễm khác.
- ðiều trị bằng kháng sinh
Những năm gần ñây, biện pháp kháng sinh tỏ ra kém hiệu lực do vi
khuẩn gây bệnh chủ yếu là E. coli và Salmonella ñã kháng thuốc cao. Song
hiệu lực của các thuốc trong việc phòng và trị HCTC ở mọi nơi, mọi lúc
khác nhau, ñặc biệt hiệu quả ñiều trị của các thuốc giảm theo thời gian.
Tùy theo ñiều kiện có thể sử dụng Enrofloxacin, Streptomycin,
Oxytetracyclin, Sulfadimerazil, Sulfaguanidin, Penicillin, avilamycin.
Những kháng sinh trên khi sử dụng kèm theo các chất ñiện giải và
vitamin C, B1, B12,… thì hiệu quả ñiều trị mới cao.
- ðiều trị bằng ðông dược
Theo Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho, (1996) khi nghiên cứu tác
dụng của một số phytoncid và thuốc hóa học trị liệu với E. coli phân lập từ
lợn con phân trắng cho biết: Tỏi và Hẹ là hai dược liệu có tác dụng tốt với
E. coli , Nghệ và cây Vàng ñắng là hai dược liệu có tác dụng trung bình.
- ðiều trị bằng truyền dịch
Các dung dịch hay dùng trong thú y gồm: dung dịch 5% dextrose,
dung dịch dischodium clorit, dung dịch dưỡng ngoài ñường tiêu hóa,…
Tùy theo tình trạng bệnh lý của từng con vật và ñiều kiện thiết bị các dung
dịch trên ñược ñưa vào cơ thể bằng các ñường uống, tiêm dưới da, tiêm
tĩnh mạch, tiêm phúc mạc.
- ðiều trị bằng chế phẩm sinh học
Các chế phẩm sinh học ñược các tác giả nghiên cứu và sử dụng ñể
ñiều trị lợn bị ỉa chảy bao gồm:
Salmonella cảm nhiễm trong môi sinh, thậm chí cả khi công cường ñộc.
Các vi khuẩn ñường ruột có khả năng bám dính vào tế bào nhung
mao ruột. Các chủng không gây bệnh không có khả năng bám dính (Carter
G.R và cộng sự 1995).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
17
2.2.6.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Các loại vi khuẩn này thường sống trong phân, các chất chứa trong
ruột và hạch ruột. Khi sức ñề kháng của con vật giảm sút, ñiều kiện ngoại
cảnh thay ñổi thì các vi khuẩn này có cơ hội xâm nhập và trỗi dậy gây mất
thăng bằng của hệ vi khuẩn ñường ruột gây tiêu chảy.
Nguyễn Thị Nội (1986) ñã chỉ ra các loại vi khuẩn tham gia vào quá
trình ỉa chảy của lợn là Salmonella, E. coli , Streptococcus, Klebsiella,
Proteus, Preudomonas, Clostridium.
Theo Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho (1996) kiểm tra tính kháng sinh
của E. coli phân lập từ lợn con bị bệnh phân trắng tại các tỉnh phía Bắc
trong 20 năm (1975-1995) cho thấy tính kháng thuốc của loại vi khuẩn này
tăng rất nhanh, tính kháng với nhiều loại kháng sinh cũng tăng rất nhanh.
Tác dụng ức chế của E. coli trong bệnh lợn con phân trắng của các
thuốc hóa học trị liệu giảm ñi rõ rệt trong 20 năm qua giảm rõ nhanh nhất
là Ampicilin từ 100% năm 1976 xuống còn 43,92% năm 1996. Khả năng
ức chế E. coli của Furalonidon giảm chậm nhất hiện nay còn 89,65% E.
coli mẫn cảm với nó.
2.3. Một số hiểu biết về thuốc kháng sinh
2.3.1. ðịnh nghĩa kháng sinh
Kháng sinh là thuật ngữ Việt Nam phiên âm từ Hán Việt (kháng
sinh tố). Danh pháp quốc tế là antibiotic. Trước kia danh từ này dung ñể chỉ
một nhóm chất có nguồn gốc từ vi sinh vật có tác dụng tiêu diệt hoặc kìm
hãm vi khuẩn gây bệnh cho người hoặc gia súc ở liều lượng nhỏ và không