Tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa (21-60 ngày tuổi) và đánh giá hiệu lực của 2 loại thuốc Ampicoli 10% và Norfacoli trong điều trị bệnh, tại trại lợn Hùng Chi, xã Lương Sơn, TP. Thái Nguyên. - Pdf 29



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
   DIỀU ĐỨC THẮNG Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON SAU CAI SỮA
(21-60 NGÀY TUỔI) ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA 2 LOẠI THUỐC
AMPICOLI 10% VÀ NORFACOLI TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH,
TẠI TRẠI LỢN HÙNG CHI, XÃ LƯƠNG SƠN,
TP. THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Khoa : Chăn nuôi Thú y
Khoá học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Lê Minh Toàn
Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây cùng với sự đi lên của đất nước, sự phát triển
của nền kinh tế xã hội và khoa học kĩ thuật ngày càng mạnh mẽ, để hòa nhập
cùng với sự phát triển đó, mỗi sinh viên khi ra trường cần trang bị cho mình
vốn kiến thức khoa học, chuyên môn vững vàng và hiểu biết xã hội, do vậy
việc thực tập trước khi ra trường là một việc hết sức quan trọng và cần thiết
nhằm giúp sinh viên củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học, bước đầu làm
quen với công tác nghiên cứu khoa học, vận dụng lí thuyết vào thực tế sản
xuất, tiếp cận với công việc. Qua đó giúp mỗi sinh viên nâng cao trình độ, khả
năng áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đồng thời tạo cho
mình tác phong làm việc khoa học, tính sáng tạo để khi ra trường trở thành
người cán bộ kĩ thuật vững vàng về lí thuyết, giỏi về tay nghề, có trình độ
chuyên môn cao đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, góp phần vào sự phát
triển chung của đất nước.
Được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y,
thầy giáo hướng dẫn cũng như sự tiếp nhận của cơ sở, em đã tiến hành thực
tập tại trại lợn ngoại Hùng Chi - Lương Sơn - Thái Nguyên với đề tài: “Tình
hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa (21-60 ngày tuổi) và đánh
giá hiệu lực của 2 loại thuốc Ampicoli 10% và Norfacoli trong điều trị
bệnh, tại trại lợn Hùng Chi, xã Lương Sơn, TP. Thái Nguyên”.
Sau thời gian thực tập từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 5 năm 2014 với tinh
thần làm việc khẩn trương, nghiêm túc đến nay khóa luận của em đã hoàn thành.
Do trình độ và thời gian có hạn, bước đầu còn bỡ ngỡ với công tác nghiên cứu
khoa học nên khóa luận của em không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế.

MỤC LỤC

Trang
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ .SẢN XUẤT 1

1.1. Điều tra cơ bản 1

1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1

1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 3

1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp 4
1.1.4. Vài nét về trại lợn ngoại 4
1.1.5. Nhận xét chung 7
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 7

1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất 7
1.2.2. Phương pháp tiến hành 8
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 8
1.3. Kết luận và đề nghị 17
1.3.1. Kết luận 17
1.3.2. Đề nghị 17
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 18
1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại chăn nuôi lợn ngoại Hùng Chi nằm trên địa bàn xã Lương Sơn,
Thành phố Thái Nguyên- Tỉnh Thái Nguyên, cách Trung tâm thành phố
17km. Ranh giới được xác định:
+ Phía Đông giáp với quốc lộ 3.
+ Phía Tây giáp với xã Tân Quang, thị xã Sông Công.
+ Phía Bắc giáp phường Tân Thành, TP. Thái Nguyên.
+ Phía Nam giáp với xã Hồng Tiến, huyện Phổ Yên và Thượng Đình của
huyện Phú Bình.
Nhìn chung đây là một vị trí khá thuận lợi cho trại chăn nuôi phát triển
do xa đường giao thông, trường học, khu dân cư và các cong trình xã hội
khác. Do đó ít ảnh hưởng đến xung quanh về môi trường, tiếng ồn, dịch bệnh,
an ninh
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn
Trại chăn nuôi lợn ngoại Hùng Chi nằm trong vùng trung du miền núi
phía bắc, nên mang tính chất khí hậu của khu vực Đông Bắc đó là khí hậu
nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió mùa
Đông Bắc.
Mùa xuân (từ tháng 1 đến tháng 3): Nhiệt độ trung bình là: 18- 25
o

hình sản xuất chăn nuôi.
Như vậy, với điều kiện khí hậu thời tiết như trên là điều kiện thuận lợi
cho việc phát triển chăn nuôi lợn của trại. Mặt khác, sự thay đổi thời tiết vào
các mùa cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc chăn nuôi. Cụ thể như vào mùa hè
thời tiết nắng nóng, vào mùa đông thì lạnh và khô làm cho lợn hay mắc các
bệnh về đường tiêu hóa và hô hấp. Vào những thời điểm giao mùa thời tiết
thay đổi đột ngột làm cho cơ thể lợn không kịp thích nghi dễ sinh ra các bệnh
do giảm sức đề kháng. Do vậy, đòi hỏi người chăn nuôi và người làm công
tác thú y phải nắm rõ sự biến đổi nhiệt độ qua các mùa để từ đó rút ra được
những kiến thức kỹ thuật và có biện pháp phòng chống thích hợp.
1.1.1.3. Điều kiện giao thông, thủy lợi
Trại chăn nuôi lợn ngoại Hùng Chi nằm cách quốc lộ 3 khoảng 4km, có
đường giao thông đến tận cơ sở nên tương đối thuận lợi, tạo điều kiện tốt cho
việc vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. 3
Nguồn nước phục vụ cho công tác sản xuất của cơ sở dồi dào. Nguồn
nước dùng cho chăn nuôi chủ yếu lấy từ nước giếng khoan. Nguồn nước cho
trồng trọt lấy từ thiên nhiên và nước ao. Nước phục vụ sinh hoạt là nước
giếng khoan.
1.1.1.4. Địa hình, đất đai
Trại chăn nuôi lợn ngoại Hùng Chi có địa hình tương đối bằng phẳng,
rộng rãi, với tổng diện tích 16.800 m
2
, được chia thành nhiều khu vực khác
nhau. Đất xây dựng chăn nuôi là: 7.140m
2
, còn lại là diện tích đất trồng cây
ăn quả, trồng cây nông nghiệp, diện tích ao hồ chứa nước và nuôi cá.

mục đích chính của trại là sản xuất lợn thương phẩm phục vụ cho sản xuất và
cung cấp lợn thịt cho các thành phố. Tuy quy mô chưa lớn và còn gặp khá
nhiều khó khăn về cơ sở vật chất nhưng để đáp ứng được yêu cầu tiêu dùng
trại đã luôn cố gắng đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tạo ra
giống lợn thịt có tỷ lệ nạc cao và chất lượng tốt. Đồng thời đưa quy trình khoa
học tiên tiến vào sản xuất, từ đó giảm được chi phí lao động, từng bước nâng
cao hiệu quả kinh tế.
Ngoài chăn nuôi lợn, trại còn chăn nuôi thêm gà, vịt thả vườn phục vụ
bữa ăn của cán bộ công nhân viên.
1.1.4. Vài nét về trại lợn ngoại
1.1.4.1. Cơ cấu tổ chức của trại
Trại có đội ngũ cán bộ, công nhân giàu kinh nghiệm thực tế, ban lãnh
đạo trại năng động nhiệt tình và có năng lực. Cơ cấu lao động của trại gồm:
10 người
Ban lãnh đạo gồm 1 trưởng trại phụ trách chung
Lao động trực tiếp gồm 9 người: 8 người công nhân, 1 kỹ thuật.
Cơ sở vật chất 5
* Hệ thống chuồng trại:
Khu sản xuất của trại được đặt trên khu đất cao ráo, dễ thoát nước và bố
trí tách với khu hành chính, trường học và hộ nông dân xung quanh. Chuồng
trại được xây dựng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đảm bảo mát mẻ về mùa
hè và ấm áp về mùa đông.
Xung quanh trại chăn nuôi có hàng rào bao bọc và cổng vào riêng.
Khu vực giành cho chăn nuôi có tổng diện tích 7.140 m
2
và được bố trí
như sau:

Sản xuất lợn giống, lợn thịt cung cấp cho thị trường trong địa bàn và các
khu vực khác trong và ngoài tỉnh Thái Nguyên.
Là địa bàn cho sinh viên thực tập tốt nghiệp và nghiên cứu khoa học.
Ngoài ra còn cung cấp tinh lợn cho các nông hộ quanh vùng.
1.1.4.3. Phương hướng sản xuất của trại chăn nuôi
Căn cứ vào cơ sở vật chất và điều kiện của trại, đánh giá những thuận lợi
và khó khăn, tình hình phát triển chăn nuôi, trại đã đưa ra phương hướng phát
triển của mình trong những năm tới như sau:
- Duy trì đầu đàn lợn nái để sản xuất, nhân giống.
- Tiếp tục bổ sung lợn đực giống về để cung cấp cho trại và đáp ứng nhu
cầu đực giống của địa phương
- Tiếp tục xây dựng thêm và năng cấp chuồng trại để tăng đầu đàn lợn,
tăng khả năng sản xuất của trại.
- Tăng cường công tác thú y, thực hiện biện pháp vệ sinh phòng dịch một
cách chặt chẽ hơn.
- Tiếp tục bổ sung đầu lợn nái ngoại và lợn hậu bị có chất lượng cao và
đạt hiệu quả lớn.
- Tiếp tục đầu tư trang thiết bị tiên tiến, tiếp thu khoa học kỹ thuật để vận
dụng và sản xuất đưa năng suất, chất lượng của trại chăn nuôi lên cao hơn. 7
1.1.5. Nhận xét chung
Trong thời gian thực tập, qua điều tra cơ bản tình hình của trại chăn nuôi
lợn ngoại Hùng Chi tôi có một số nhận định như sau:
1.1.5.1. Thuận lợi
- Được sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ và nhờ chính sách hỗ trợ đúng
đắn của các ngành, các cấp có liên quan như: Sở Nông nghiệp và phát triển
nông thôn, Sở Tài nguyên và môi trường, Chi cục thú y, Trung tâm khuyến
nông, đã tạo điều kiện cho sự phát triển của trại chăn nuôi.

- Tham gia dọn vệ sinh xung quanh và làm các công việc phụ bên ngoài.
1.2.2. Phương pháp tiến hành
Với phương châm “ học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tiễn” tôi
đã học hỏi nhiều cán bộ kỹ thuật giàu kinh nghiệm trong trung tâm và đọc
thêm các tài liệu để có thêm kiến thức chuyên môn. Về bản thân: khiêm tốn
học hỏi, sống hòa mình với mọi người, nhiệt tình trong công việc, không ngại
khó ngại khổ, vận dụng khả năng kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất,
không ngừng nâng cao tay nghề, củng cố kiến thức chuyên môn.
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác phòng bệnh
Để đảm bảo an toàn dịch bệnh cho lợn con, chúng tôi đã làm rất chặt chẽ
từ khâu vệ sinh đến khâu tiêm phòng.
Vệ sinh thú y
Theo phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh”
+ Thu dọn phân, nước tiểu hàng ngày
+ Rửa và khử trùng chuồng trại thường xuyên và định kỳ
+ Khử trùng dụng cụ chăn nuôi và đường ống dẫn nước uống cho lợn
+ Diệt trừ côn trùng, ruồi muỗi, gián, chuột những động vật trung gian
truyền dịch bệnh cho vật nuôi.
9

* Tiêm phòng
Trong quá trình thực tập tôi đã được tham gia tiêm vacxin cho lợn nái
chửa, lợn nái chờ phối.
+ Nái chửa tuần thứ 10 tiêm vacxin dịch tả
+ Nái chửa tuần thứ 12 tiêm vacxin Lở mồm long móng
+ Tiêm định kỳ 4 tháng/lần vacxin Tai xanh, giả dại

khó khò khè.
Thể mãn tính: Con vật ho khô, ho từng tiếng, từng hồi, ho từng tuần, sau
giảm đi hoặc ho liên miên, thở khò khè vào ban đêm. Lợn đi táo, ỉa chảy, thân
nhiệt tăng. Lợn còi cọc, chậm lớn, gây thiệt hại về kinh tế.
+ Điều trị:
Tiamulin 10%: tiêm bắp 1ml/10kg TT/lần/ngày
Genta-Tylosin tiêm bắp 1-2 ml/20kg TT
Hanocyclin tiêm bắp 1-2 ml/20kg TT
Tiêm liên tục 4-5 ngày
Dùng thêm một số loại thuốc trợ sức, lực như Bcomplex, vitamin C sau
khi điều trị.
- Kết quả: Điều trị: 20 con
Khỏi: 17 con
* Viêm khớp
+ Nguyên nhân:
Bệnh do liên cầu khuẩn Streptococcus gây nên. Chúng xâm nhập vào ơ
thể gây viêm họng, viêm hạch amidan, từ những ổ viêm này, vi khuẩn theo
mạch lâm ba đi khắp cơ thể và chúng khu trú tại các vùng khớp. Bệnh thường
phát ra do sự tác động của điều kiện ngoại cảnh bất lợi như: thời tiết nóng
lạnh bất thường, chuồng trại ẩm thấp không sạch sẽ
+ Triệu chứng 11
Con vật què đột ngột, hiện tượng què có lúc tăng, có lúc giảm, vùng
khớp chân của con vật sưng, nóng đau. Lợn đi lại khó khăn, có khi nằm bẹp
một chỗ. Thân nhiệt lúc đầu tăng cao 40- 41
0
C, sau trở lại bình thường. Con
vật ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn, gầy sút, các khớp cứng lại, đi lại khó khăn.

- Phù thũng chủ yếu ở vùng đầu như mí mắt, mõm, vùng hầu và làm thay
đổi tiếng kêu của con vật, dẫn đến những triệu chứng thần kinh; đi lại không
định hướng, những cơn co giật, đâm đầu vào tường, 2 chân sau liệt. Bệnh diễn
biến nhanh trong 24 giờ, chết đột ngột, tỷ lệ cao 40-90%, thậm chí 100%.
+ Phòng và điều trị:
Phòng bệnh
- Dùng vacxin Hanvet Tobacoli và kháng thể Hanvet KTE HI là cách
duy nhất để giảm thiệt hại của bệnh này:
+ Tiêm vacxin Hanvet Tobacoli cho lợn con từ ngoài 14 ngày tuổi,
tiêm dưới da liều 1ml/con, tốt nhất là tiêm nhắc lại lần 2 sau khi tiêm lần một
7-10 ngày để tạo miễn dịch vững chắc. Tiêm cho lợn mẹ mang thai thời điểm
trước khi sinh 3-5 tuần, liều 2ml/con.
+ Cho lợn con uống ngay kháng thể Hanvet KTE HI trong vòng 24
giờ đầu sau sinh, uống nhắc lại khi lợn con được 3 ngày, 10 ngày tuổi cùng
với lịch tiêm bổ sung Fe, uống liều 1-3ml/con. Tăng cường quản lý, chăm sóc,
nuôi dưỡng, vệ sinh thức ăn, nước uống; tẩy uế chuồng trại định kỳ bằng Han-
Iodine; vệ sinh thú ý cho lợn nái trước và sau khi đẻ, chuồng cao, khô, sạch
sẽ, ấm áp, thoáng mát.
- Cần cho lợn cao tập ăn càng sớm càng tốt lúc 2 tuần tuổi bằng những
thức ăn thích hợp và cai sữa vào tuần thứ 3.
- Có chế độ thức ăn thích hợp cho lợn sau cai sữa như: giảm tinh bột và
khẩu phần đạm của lợn con cai sữa. Bổ sung đầy đủ các loại Vitamin A, PP,
B5. Tiêm Fe-Dextran cho lợn mẹ trước khi đẻ 7-8 ngày và lợn con sơ sinh (3-
5 ngày tuổi). Thay đổi thức ăn cho lợn con phải thay đổi dần dần không nên
thay đổi quá đột ngột, lợn dễ mắc các bệnh đường ruột. 13
- Dùng kháng sinh trong vòng 3 ngày liền sau khi cai sữa để phòng đón
đầu bệnh:Hanmycin-100, Tetraberin Vit.BC, Genta-Costrim, Hamcoli-forte,

* Bệnh ghẻ
+ Nguyên nhân: Do cái ghẻ Sarcpotes scabiei là loại côn trùng hình nhện
ký sinh ở da, đục khoét lớp biểu bì da, gây rụng lông, ngứa ngáy. Lợn mắc ở
mọi lứa tuổi.
+ Triệu chứng
Thông thường ghẻ bắt đầu ở tai, đầu, mắt, sau đó lan xuống hai bên
sườn, đùi, háng, Trên da xuất hiện các mụn ghẻ màu đỏ, sau đó lại tróc ra
thành các vảy màu nâu hay xám, lợn gầy dần, rụng lông, lở loét.
Bệnh lây lan chủ yếu do tiếp xúc trực tiếp, cọ sát, do nước rửa chuồng,
nền chuồng có cái ghẻ khu trú.
+ Điều trị
Bivermectin 0,25% phun toàn đàn, với những con nặng thì tiêm với liều
1- 2ml/10- 15 kg trọng lượng.
* Bệnh lợn con phân trắng
+ Nguyên nhân: Bệnh do vi khuẩn đường tiêu hóa gây ra, do thức ăn
kém chất lượng, chế độ nuôi dưỡng quản lý gia súc chưa thích hợp, đặc biệt
do khí hậu thay đổi, nhất là khi trời lạnh và có độ ẩm cao.
+ Triệu chứng: Sau 1-2 ngày đi phân trắng heo con gầy sút rất nhanh,
kém bú rồi bỏ bú hẳn. Khi quan sát ta thấy lợn ỉa liên tục, kém ăn, mệt mỏi,
có con bụng chướng to. Đi đứng xiêu vẹo, niêm mạc mắt nhợt nhạt, 4 chân
lạnh, có con hay đứng riêng một chỗ và thở nhanh. Lợn ỉa phân lỏng mùi thối
khắm, phân dính be bét xung quanh hậu môn.
+ Điều trị: Kháng sinh ở trại dùng norfa coli (thuốc tiêm)
Liều dùng 1ml/5kg P/lần x 2 lần/ngày. Dùng liên tục 3-5 ngày.
Kết hợp cho uống dung dịch điện giải. 15
- Kết quả: Điều trị: 100 con
Khỏi: 93 con
17
Bảng 1.1: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
STT

Nội dung công việc
Số lượng
(con)
Kết quả (an toàn, khỏi)
Số lượng (con)
Tỷ lệ
(%)
I - Phòng Bệnh bằng vacxin cho lợn
+ Tai xanh
+ Dịch tả
+ Lở mồm long móng
+ Giả dại

130
400
400
130

130
400
400
130

100

93
100
70
33,3
97,3
III Các công tác khác
- Tiêm sắt cho lợn con
- Đỡ đẻ
- Thiến lợn đực
- Khâu lòi dom

15
10
35
6

15
10
35
6

100
100
100
100
1.3. Kết luận và đề nghị
1.3.1. Kết luận
Nhờ sự giúp đỡ của Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, thầy giáo
hướng dẫn, Ban lãnh đạo trại lợn ngoại Hùng Chi, đội ngũ kỹ thuật, anh chị
em công nhân của trại, tôi đã hoàn thành tốt đợt thực tập của mình.

liệu cho ngành công nghiệp nhẹ. Bên cạnh đó ngành chăn nuôi lợn mang lại
hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi.
Đi đôi với sự phát triển của ngành, thì hàng loạt các vấn đề quản lý kỹ
thuật đang được đặt ra đòi hỏi người chăn nuôi cần phải giải quyết, đặc biệt là
vấn đề dịch bệnh đã và đang gây thiệt hại cho ngành chăn nuôi công nghiệp,
nhất là các hộ gia đình chăn nuôi tập trung do trình độ hiểu biết còn hạn chế.
Một nỗi lo k thể hết trong mỗi người dân chăn nuôi đó là “bệnh phân trắng
lợn con” thường xuyên xảy ra làm ảnh hưởng đến sức khỏe đàn lợn như: còi
cọc, xù lông, kém ăn, chậm lớn…. Điều này gây ảnh hưởng tới hiệu quả kinh
tế của người dân. 19
Xuất phát từ tình hình thực tế tôi thấy bệnh tiêu chảy ở lợn con gây ảnh hưởng
lớn đến kinh tế của người chăn nuôi, nên để có nhưng giải pháp phòng và trị bệnh
kịp thời và mang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi, tôi tiến hành nghiên cứu chuyên
đề

“Tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa (21-60 ngày tuổi)
và đánh giá hiệu lực của 2 loại thuốc Ampicoli 10% và Norfacoli trong điều
trị bệnh, tại trại lợn Hùng Chi, xã Lương Sơn, TP. Thái Nguyên”.
2.1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn theo: lứa tuổi, tính biệt và cá
thể.
- Thử nghiệm hiệu lực điều trị của 2 loại thuốc Ampi coli 10% và Norfa coli.
2.1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở đánh giá tình hình bệnh tiêu chảy
ở lợn con, ảnh hưởng của điều kiện khí hậu, lứa tuổi, tính biệt đến tỷ lệ bệnh,
tỷ lệ chết.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status