Đại học Thái
Ngu
yên
Tr
ƣ
ờng
đạ
i học Nông
Lâm
- 1
-
Lê Thị
Hoài
Xác định vai trò gây
bệ
nh của
v
i khuẩn E. coli, C.
perfringens
trong
hộ
i
chứ
ng tiêu chảy ở lợn từ sơ sinh đến
60
ngà
y
tuổ
i tại tỉnh
s
s
ĩ
ĩ
k
k
h
h
o
o
a
a
h
h
ọ
ọ
c
c
n
n
ô
ô
n
n
g
gn
Hoài
Xác định vai trò gây bệ nh của vi khuẩn E. coli, C. perfringens
trong
hội chứng tiêu chảy ở lợn từ sơ sinh đến 60 ngày
tuổi tại tỉnh H
ƣ
ng Yên và t hử nghiệm phác đồ điều
t rị
Chuyên
ngà
nh: Thú
y
Mã số: 60 62
50
L
L
u
u
ậ
ậ
n
n
v
v
ă
ă
n
n
t
n
n
g
gn
n
g
g
h
h
i
i
ệ
ệ
p
p
Ng
ƣ
ời
h
ƣ
ớng
dẫ
n khoa
học:
1. T.S Phạm Đức
N
N
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp
thực
hiện cùng với sự cộng tác giúp đỡ của T.S Phạm Đức Chương và
T.S
Đỗ
Ngọc Thuý tại Viện Thú y Quốc gia. Các số liệu, hình ảnh và kết quả
trong
luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một
công
trình
nào khác. Tôi xin đảm bảo rằng các thông tin, trích dẫn trong
luận văn
đã
được chỉ rõ nguồn
gốc.
Tác giả luận
văn
LÊ THỊ
HOÀI
- 4
-
LỜI CẢM
ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên,
Viện Thú Y Quốc Gia, Trường trung học KTKT - Tô Hiệu Hưng Yên đã
cho
phép và tạo điều kiện giúp đỡ và tạo
b
iết ơn chân thành đối với
mọ
i
sự
giúp đỡ quí báu
đó.
Xin trân trọng cảm ơn
!
Thái Nguyên, tháng 5 năm
2008
Lê Thị
Hoài
- 5
-
MỤC
LỤC
Lời cam
đoan
Lời cảm
ơn
Mục
lục
Danh mục các
bảng
Danh mục biểu đồ, đồ
thị
Danh mục các ảnh tư liệu đề
tài
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết
1.2. Một số nghiên cứu về vi khuẩn E. coli gây bệnh đường tiêu hoá
14
1.2.1. Đặc điểm về hình thái cấu trúc
14
1.2.2. Đặc tính nuôi cấy sinh vật hoá học
16
1.2.3. Đặc tính gây bệnh của vi khuẩn E.
Coli
18
1.2.4. Khả năng kháng kháng
s
inh của vi khuẩn E. Coli
23
1.2.5. Vai trò của vi khuẩn E. coli trong hội chứng tiêu chảy
25
1.3. Những nghiên cứu về vi khuẩn C. perfringens gây bệnh đường tiêu hoá
26
- 6
-
1.3.1. Đặc điểm hình thái cấu trúc
27
1.3.2. Đặc tính nuôi cấy sinh vật hoá học
29
1.4. Tình hình gây dịch bệnh trên đàn lợn của tỉnh Hưng
Yên
33
1.4.1. Một số đặc điểm tụ nhiên ảnh hưởng đến bệnh tiêu
chảy
2.4.3. Phương pháp xác định số lượng vi khuẩn
40
2.4.4. Phương pháp xác định serotyp kháng nguyên của vi khuẩn
phân
lập được
40
2.4.5. Phương pháp xác định các yếu tố
gây
bệnh của vi khuẩn phân lập
được 41
2.4.6. Phương pháp kiểm tra độc lực của vi khuẩn phân lập trên chuột
bạch
43
2.4.7. Phương pháp xác định khả năng mẫn cảm với kháng sinh của
các
chủng vi khuẩn phân lập được
44
2.4.8. Thử nghiệm một số phác đồ điều trị tiêu chảy cho lợn
45
2.4.9. Phương pháp sử lý số liệu
45
Ch
ƣ
ơng
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
47
tuổ
i
60
3.2.1. Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli và C. perfringen từ phân
lợn
bình thường và phân lợn tiêu chảy theo lứa
tuổ
i
60
3.2.2. Kết quả phân lập vi khuẩn E. coli và C. perfringens từ các
mẫu
bệnh phẩm
63
3.2.3. Mức độ biến động vi khuẩn E. coli và C. perfringens trong
phân
lợn khoẻ và phân lợn tiêu chảy
65
3.2.4. Kết quả giám định đặc tính sinh hoá của các chủng vi khuẩn E.
coli
và C. perfringens phân lập được
69
3.2.5 Kết quả xác định serotyp kháng nguyên O của các chủng vi
khuẩn
E coli phân lập được từ lợn bệnh
71
3.2.6. Tỷ lệ các chủng vi khuẩn E.coli mang các yếu tố gây bệnh
73
3.2.7. Kết quả xác định độc lực trên chuột bạch của một số chủng E.
coli
phân lập được từ lợn bệnh
nuôi
53
3.4. Tỷ lệ lợn mắc tiêu chảy và chết do tiêu chảy theo lứa
tuổ
i
55
3.5. Tổng hợp các triệu chứng ở lợn mắc tiêu
chảy
59
3.6. Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli và C. perfringen từ phân lợn
bình
thường và phân lợn tiêu chảy theo lứa
tuổ
i
61
3.7. Kết quả phân lập vi khuẩn E. coli và C. perfringens từ các
mẫu
bệnh phẩm
64
3.8. Mức độ biến động vi khuẩn E. coli và C. perfringens trong
phân
lợn khoẻ và phân lợn tiêu chảy
66
3.9. Kết quả giám định đặc tính sinh hoá của các chủng vi khuẩn E.
coli
và C. perfringens phân lập được
70
3.3. Tỷ lệ lợn tiêu chảy và chết do tiêu chảy theo phương thức chăn nuôi
53
3.4. Tỷ lệ lợn mắc tiêu chảy và chết do tiêu chảy theo lứa
tuổ
i
56
DANH MỤC CÁC
S
Ơ
ĐỒ
Qui trình phân lập vi khuẩn đường ruột (Bộ môn Vi trùng - Viện Thú
39
- 10
-
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN
VĂN
EEC : Adherence Enteropathogenic Escherichia
coli
BHI : Brain-heart
infusion
cs : Cộng
sự
CPU : Colonial Forming
Unit
ED : Edema
disease
EDP : Edema disease
pathogenic
SLT2 : Shiga-like toxin
2
ST(a,b) :
Heat-Stab
le Enterotoxin
(a,b)
ST1 :
Heat-Stab
le1
Stx2e : Shiga toxin
2e
Tr :
Trang
TSI : Triple Surgar
Iron
tt : Thể
trọng
UV :
Ultraviolet
VP : Voges Pros
Kauer
VT2e : Verotoxin
2e
VTEC : Verotoxigenic Escherichia
coli
C. perfringens : Clostridium
perfringens
- 1
xuất khẩu ra thị trường thế
giới.
Ở tỉnh Hưng Yên, chăn nuôi lợn có tốc độ tăng trưởng khá nhanh:
Toàn
tỉnh tổng đàn lợn đạt 600.510 con, tăng 5.553 con so với năm 2006,
đàn
lợn
nái 68.155 con, lợn thịt 531.747 con, đàn lợn hướng nạc 330.200
con,
chiếm
52,5% tổng đàn (số liệu thống kê tính đến tháng 1/2008). Theo Nghị
quyết
của Đảng bộ tỉnh Hưng Yên là
đ
ịnh hướng phát triển chăn nuôi
chuyên
nghiệp, chăn
nuô
i theo hướng trang trại tập trung, cải thiện
mô
i
trường
chăn
nuôi, ưu đãi đầu tư cho chăn nuôi về khoa học kỹ thuật, vốn
đầu tư cải
thiện
và đa dạng cơ cấu giống vật
nuô
i, chăn
nuô
rất
nhiều nguyên nhân và gây thiệt
hại đáng
kể.
- 2
-
Theo nhiều tác giả, hội chứng tiêu chảy do rất nhiều nguyên nhân gây
ra
(virus, vi khuẩn, độc tố, thức ăn, thời tiết, vệ sinh, chăm sóc, nuôi
dưỡng….)
qua
thực tế theo dõi tình hình dịch bệnh trên đàn lợn ở tỉnh Hưng
Yên, chúng
tôi
nhận thấy
hộ
i chứng tiêu chảy xảy ra phổ biến ở lợn và gây
nhiều thiệt
hại.
Xuất phát từ những lý do trên và nhằm hạn chế thấp nhất
thiệt hại do
bệnh
gây ra, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xác định
vai trò gây bệnh
của
vi khuẩn E. coli, C. perfringens trong hội chứng
tiêu chảy ở lợn từ sơ
sinh
đến 60 ngày tuổi tại tỉnh
Hƣng
chảy
- Xác định khả năng mẫn cảm với kháng
s
inh của các chủng vi
khuẩn
phân lập
được
- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị ở lợn mắc bệnh tiêu chảy tại
tỉnh
Hưng
Yên
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC
TIỄN
- Kết quả
c
ủa
đ
ề tài đã
c
hứng minh
va
i trò
c
ủa vi khuẩn
E
.
coli,
C.
p
LIỆU
1.1. MỘT SỐ HIỂU BIẾT CHUNG VỀ HỘI CHỨNG TIÊU
CHẢY
1.1.1. Khái niệm chung về hội chứng tiêu
chảy
Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý đặc thù ë
đường
tiêu hoá. Biểu hiện lâm sàng này tuỳ theo đặc điểm, tính chất diễn
biến,
mức
độ tuổi mắc bệnh, tuỳ theo yếu tố được coi là nguyên nhân chính
mà nó
được
gọi theo nhiều tên bệnh khác nhau như: Bệnh xảy ra đối với gia
súc non
theo
mẹ gọi là bệnh lợn con phân trắng còn ở gia súc sau cai sữa là
chứng khó
tiêu,
chứng rối loạn tiêu
hoá…
Với bất cứ cách
gọ
i như thế nào thì tiêu chảy
luô
n là triệu
chứng
phổ biến trong các dạng
b
ệnh của đường tiêu hoá, xảy ra
và
cộng sự 1994)
[88].
Tiêu chảy ở gia súc là một hiện tượng bệnh lý phức tạp gây ra bởi
sự
tác động tổng hợp của nhiều yếu tố. Một trong những nguyên nhân quan
trọng
là sự tác động của ngoại cảnh bất lợi, gây ra các stress cho cơ thể,
mặt
khác
trong các khâu chăm sóc nuôi dưỡng gia súc, chuồng trại
không vệ
sinh
thường xuyên sạch sẽ, thức ăn nước uống bị nhiễm
khuẩn… cũng tạo
điều
kiện thuận lợi cho các vi sinh vật gây bệnh xâm
nhập vào vật chủ, đặc biệt
là
các vi
s
inh vật gây bệnh đường tiêu hoá dẫn
tới sự nhiễm khuẩn và dễ xảy
ra
loạn khuẩn đường ruột. Đây là một trong
những nguyên nhân đóng vai
trò
quan trọng trong hội chứng tiêu chảy ở
lợn. Bệnh lý xuất hiện thường là
thể
m
ôi trường, khí
hậu
Môi trường ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh huởng đến sức
đề
kháng của cơ thể gia súc. Khi có sự thay đổi các yếu tố như nhiệt độ, độ
ẩm,
mưa, nắng, điều kiện chuồng
nuô
i đều ảnh hưởng đến sức khoẻ của lợn,
đặc
biệt là lợn con theo mẹ, do cấu tạo và chức năng sinh lý chưa ổn định và
hoàn
thiện, khi gặp các yếu tố bất lợi dễ bị stress dẫn đến nhiều bệnh trong
đó
có
tiêu
chảy.
Trong các yếu tố khí hậu thì nhiệt độ lạnh và ẩm độ của gia súc
bị
nhiễm lạnh kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác dụng thực
bào,
làm cho gia súc dễ bị nhiễm khuẩn gây bệnh (Hồ Văn Nam và cs 1997
[27]).
Khẩu phần ăn cho vật nuôi không thích hợp, trạng thái thức ăn
không
tốt, thức ăn kém chất lượng như mốc, thối, nhiễm các tạp chất, các vi
s
inh
vật
bệnh.
- 5
-
1.1.2.2. Nguyên nhân do vi sinh
vật
Vi sinh vật bao gồm các loại virus, vi khuẩn và nấm mốc. Chúng vừa
là
nguyên nhân nguyên phát, cũng vừa là nguyên nhân thứ phát gây tiêu
chảy.
* Tiêu chảy do vi
khuẩn
Trong đường tiêu hoá của gia súc có hệ vi khuẩn
gọ
i là hệ vi
khuẩn
đường ruột được chia thành 2 loại: Các vi khuẩn có lợi có tác dụng
lên
men
phân giải các chất dinh dưỡng, giúp cho quá trình tiêu hoá được
thuận lợi
và
vi khuẩn có hại khi gặp điều kiện thuận lợi thì gây
bệnh.
Vi khuẩn đường ruột là họ vi khuẩn cộng sinh thường trực trong
đường
ruột. Các vi khuẩn này, muốn từ vi khuẩn cộng sinh trở thành vi
khuẩn
gây
bệnh phải có 3 điều kiện (Jones, 1980, dẫn theo Lê Văn Tạo,
1997a
chảy.
- 6
-
Vũ Bình Minh, Cù Hữu Phú (1999) [39] khi nghiên cứu về E. coli
và
Salmonella ở lợn tiêu chảy cho biết tỷ lệ phát hiện E. coli độc trong phân
là
80-90% số mẫu xét
nghiệm.
Theo Phan Thanh Phượng và cs (1996) [38], vi khuẩn yếm khí
C.
perfringens là một trong những tác nhân gây bệnh quan trọng trong
hộ
i
chứng
tiêu chảy của lợn ở lứa
tuổ
i từ 1-120 ngày
tuổ
i. Ở lợn con theo mẹ,
tỷ lệ
mắc
bệnh do vi khuẩn này gây ra có thể đến 100% và tỷ lệ chết lªn
®Õn
60%.
Lượng vi khuẩn C. perfringens chứa trong 1g phân lợn ở lứa
tuổ
i 1-60
ngày
tuổi dao động từ 10
của một số virus như: Rotavirus, Enterovirus, Transmissible
Gastroenteritis
(TGE) là những nguyên nhân chủ yếu gây viêm dạ dày-
ruột và gây
triệu
chứng tiêu chảy đặc trưng ở lợn. Các virus này tác động
gây viêm ruột và
gây
rối loạn quá trình tiêu hoá, hấp thu của lợn và cuối
cùng dẫn đến triệu
chứng
tiêu
chảy.
Theo tài liệu của Bergeland (1980) (trích theo Đào Trọng Đạt 1996)
[11]
trong số những mầm bệnh thường gặp ở lợn trước và sau cai sữa bị
mắc
tiêu
chảy có rất nhiều loại virus: 20,9% lợn bệnh phân lập được
Rotavirus; 11,2%
có
virus viêm dạ dày- ruột truyền nhiễm; 2% có
Enterovirus; 0,7% có
Parvovirus.
* Tiêu chảy do nấm
mốc
Thức ăn khi chế
b
iến hoặc bảo quản không đúng kỹ thuật dễ bị
nấm
(Eimeria, Isospora suis), Crytosporidium, Ascaris suum, Trichuris
suis
hoặc
một số loài giun tròn khác thuộc lớp Nematoda
Bệnh do Isopora suis, Crytosporidium thường tập trung vào giai
đoạn
lợn con từ 5 - 25 ngày
tuổ
i, còn ở lợn trên 2 tháng tuổi do cơ thể đã
tạo
được
miễn dịch đối với bệnh cầu trùng, nên lợn chỉ mang mầm bệnh mà
ít khi
xuất
hiện triệu chứng tiêu chảy (Nguyễn Như Pho,
2003[35]).
Cầu trùng và một số loại giun tròn (giun đũa, giun tóc, giun lươn)
là
một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn sau cai sữa
nuô
i trong
c
ác
hộ gia đình tại Thái Nguyên (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2006a [22]).
Đặc
điểm chủ yếu của tiêu chảy do ký sinh trùng là con vật mắc bệnh bị tiêu
chảy
nhưng không liên tục, có sự xen kẽ giữa tiêu chảy và bình thường,
i loạn
chức
phận bộ máy tiêu hoá và nhiễm khuẩn. Hai quá trình này có thể diễn
ra
đồng
thời, hoặc cũng có thể quá trình này trước, quá trình kia sau và
ngược lại
song
không thể phân biệt rõ được từng quá
trình.
Theo Phạm Ngọc Thạch (1996) [51], khi thiếu mật thì cã tới 60%
mỡ
không tiêu hoá được gây ra chứng đầy bụng khó tiêu và ỉa chảy, hoặc
việc
giảm hấp thu cũng dẫn đến ỉa
chảy.
Trịnh Văn Thịnh (1985b) [55] cho rằng: Do một tác nhân bất lợi
nào
đó, trạng thái cân bằng của khu hệ vi khuẩn đường ruột bị phá vỡ tất cả
hoặc
chỉ một loài nào đó sinh sản quá nhiều sẽ gây hiện tượng loạn khuẩn,
gây
ra
sự biến động ở nhóm vi khuẩn đường ruột, cũng như ở nhóm vi
khuẩn
vãng
lai, các vi khuẩn gây bệnh có cơ hội tăng mạnh cả về số lượng
và độc lực,
các
vi khuẩn có lợi cho quá trình tiêu hoá do không cạnh tranh
dịch mất di trong đường ruột vượt quá lượng
d
ịch đưa vào khi ăn
uống,
thận
sẽ cố gắng bù lại bằng cách cô đặc nước tiểu để giảm lượng nước
- 9
-
thải ra.
Nếu
- 10
-
thận không bù được mức dịch thể trong tổ chức bị giảm và máu bị đặc
lại.
Hiện tượng này gọi là mất nước và triệu chứng lâm sàng là yếu, bỏ ăn,
thân
nhiệt hạ thấp và có thể truỵ tim, mắt bị hõm sâu, nhìn lờ đờ, da khô khi
véo
da
lên nếp da chậm trở lại vị trí cũ (Archie. H, 2000 [1]). Lợn
b
ị tiêu
chảy
gầy
sút nhanh, da nhăn, tính đàn hồi kém; nếu tiêu chảy lâu ngày
lợn gày
nhô
xương sống, da thô, lông dựng ngược. Mặt khác khi cơ thể mất
nước và
chất
gây
chết nếu không được điều chỉnh. Gia súc non dự trữ dịch thể
tương đối
thấp
nên đặc biệt mẫn cảm với sự mất nước. Vì vậy, trong điều
trị tiêu chảy
luôn
luôn phải đặt vấn đề điều trị mất nước lên hàng đầu
(Archie.H, 2000
[1]).
Lợn bị tiêu chảy giảm khả năng tiêu hoá, chuyển hoá và hấp thụ
các
chất dinh dưỡng nên lợn gày còm, chậm tăng trọng, dễ dàng mắc các
bệnh
khác (Phạm Sỹ Lăng và cs, 1997
[24]).
Ở lợn, hiện tượng tiêu chảy thường có quá trình nhiễm khuẩn. Khi
tiêu
chảy do nhiễm khuẩn, các triệu chứng trầm trọng hơn và hậu quả để lại
nặng
nề hơn, có thể kế phát nhiều bệnh khác, gây thiệt hại cho ngành
chăn
nuôi.
Như vậy, với mỗi một nguyên nhân gây bệnh khác nhau để lại
những hậu
quả
khác
nhau.
- 11
-
tuổi)
- Giai đoạn lợn con theo mẹ (5-21 ngày
tuổ
i)
- Giai đoan lợn sau cai sữa (>21 ngày
tuổi)
Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy trong một số cơ sở chăn nuôi lợn phụ
thuộc
vào điều kiện chăm sóc, vệ sinh thú y, còn tỷ lệ chết, mức độ trầm
trọ
ng
của
bệnh ở một đàn phụ thuộc vào giai đoạn mắc bệnh (Đoàn Kim
Dung,
2003[9],
Hoàng Văn Tuấn,
1998[59]).
Khi nghiên cứu một số đặc
đ
iểm
d
ịch tễ
hộ
i chứng tiêu chảy ở lợn
từ
sau cai sữa của các hộ chăn
nuô
i gia đình tại Thái Nguyên, Nguyễn
T
- 12
-
nuôi ở mùa xuân và mùa hè mắc tiêu chảy cao hơn (13,67-14,75%) so với
2
mùa còn lại (9,18-9,68%) (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2006b
[23].
Về thức ăn, lợn
nuô
i thức ăn tổng hợp dạng viên, không qua chế
biến,
mắc tiêu chảy với tỷ lệ 8,96%. Tỷ lệ này tăng lên khi cho thức ăn
truyền
thống mang tính tận dụng và ăn rau sống (16,1%) (Nguyễn Thị Kim
Lan
và
cs, 2006b
[23]).
Điều kiện chuồng trại vệ sinh cũng có ảnh hưởng khá rõ rệt đến tỷ
lệ
mắc tiêu chảy ở lợn. Lợn nuôi trong nền lát gạch có tỷ lệ tiêu chảy là
9,49%,
tăng lên ở chuồng có nền láng xi măng (12,64%) và cao nhất ở
chuồng
nền
đất nện (20,37%). Lợn được nuôi ở
đ
iều kiện vệ
s
inh thú y tốt
tỷ lệ tiêu
Các tác giả Trịnh Văn Thịnh (1985b) [55], Đào Trọng Đạt (1985)
[10]
đề xuất biện pháp phòng bệnh là:
G
iữ ấm và sưởi cho lợn sơ sinh
vào
mùa
đông, dọn phân, rác thải trong chuồng, đem ủ nhiệt
s
inh vật, định
kỳ tẩy
uế
tiêu độc chuồng trại và dụng cụ chăn
nuôi.
Phạm Khắc Hiếu, Trần Thị Lộc (1998)
[
16] cho rằng: Để phòng
bệnh
tiêu chảy, trước hết cần hạn chế loại trừ các yếu tố stress sẽ mang lại
hiệu
quả
- 13
-
tích cực, đồng thời khắc phục những yếu tố khí hậu, thời tiết bất lợi để
tránh
rối loạn tiêu hoá, giữ ổn định trạng thái cân bằng giữa cơ thể và
mô
i
trường.
Lợn con đẻ ra phải được sưởi ấm ở nhiệt độ 37
Ngọc
Nhiên, Cù Hữu Phú (1989) [29] tiến hành nghiên cứu một
loại vacxin
tổng
hợp gồm các chủng vi khuẩn Salmonella, E. coli và
Streptococcus để
phòng
bệnh tiêu chảy cho đến hiện nay vẫn đang được tiếp
tục nghiên
cứu.
Ngoài sử dụng vacxin, một số tác giả đã đi sâu nghiên cứu các
chế
phẩm dùng để phòng bệnh tiêu chảy. Đây là biện pháp vừa giúp tăng
khả
năng đề kháng, vừa khống chế sự phát triển quá mức của một số loài vi
khuẩn
có hại cho cơ thể gia súc. Đỗ Trung Cứ và cs (2000)[6] đã sử dụng chế
phẩm
Biosubtyl phòng bệnh tiêu chảy cho lợn con, làm giảm được 42% số
lợn
tiêu
chảy ở lợn con giai đoạn từ 1 - 60 ngày
tuổi.
Tạ Thị Vịnh, Đặng Thị Hoè (2002) [61] đã sử dụng chế phẩm
VITOM1.1
(có chứa Bacillus subtilis chủng VKPMV-7092) để phòng trị
bệnh tiêu
chảy
cho lợn con từ sơ sinh đến 3 tuần
tuổ
bệnh
tiêu chảy gây
ra.
Phạm Ngọc Thạch (2005) [52] cho biết: để điều trị
hộ
i chứng tiêu
chảy
ở gia súc nên tập trung vào 3 khâu
là:
- Loại trừ sai sót trong nuôi dưỡng như: Loại bỏ thức ăn kém phẩm
chất
(ôi mốc), chăm sóc nuôi dưỡng tốt, loại bỏ thức ăn không tiêu hoá được
đang
lên men trong đường
ruột.
- Khắc phục rối loạn tiêu hóa và chống nhiễm khuẩn - những vi
khuẩn
đã phân lập được ở gia súc viêm ruột ỉa
chảy.
- Điều trị hiện tượng mất nước và chất điện
giải.
Theo Đặng Xuân Bình, 2004 [2] có thể dùng kháng thể chống E.
coli
chế tạo qua lòng đỏ trứng gà để điều trị , cho hiệu quả tốt, không có
tồn
d
ư
kháng sinh, không gây còi cọc lợn sau điều
trị