Đánh giá hiệu quả của laser quang đông trong điều trị bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch - Pdf 12


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VÕ QUANG MINH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA LASER QUANG ĐÔNG
TRONG ĐIỀU TRỊ
BỆNH HẮC VÕNG MẠC TRUNG TÂM THANH DỊCH Chuyên ngành : Nhãn Khoa
Mã số : 3.01.46

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Có thể tìm luận án tại :
- Thư viện Quốc gia.
- Thư viện Thông tin Y học Trung ương
- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
- Thư viện Bệnh viện Mắt Trung ương NHỮNG CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐÃ ĐƯC CÔNG BỐ :

1. Võ Quang Minh (2000) : Nghiên cứu áp dụng chụp mạch huỳnh quang
võng mạc để chẩn đoán xác đònh bệnh HVMTTTD- luận văn Thạc só Y
khoa, Đại học Y Dược TpHCM, Công trình NCKH ngành mắt 2002.
2. Võ Quang Minh, Trần Ngọc Khắc Linh (2003) : Khảo sát đặc điểm tình
hình dòch tễ, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng bệnh HVMTTTD ở
TP.HCM- Luận văn tốt nghiệp Bác só Y khoa, TTĐT Y khoa TP.HCM,
Báo Y học Thực hành, Bộ Y tế.
3. Cù Nhẫn Nại, Võ Quang Minh (2003) : Nhận xét bước đầu kết quả điều
trò bệnh HVMTTTD bằng laser quang đông-báo cáo trong Hội nghò
NCKH của nghiên cứu sinh, Trường Đại Học Y Hà Nội, Báo Y Học Thực
hành, Bộ Y tế.
1

ĐẶT VẤN ĐỀ :

Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dòch (HVMTTTD) là một trong
những bệnh phổ biến trong các bệnh lý thần kinh-võng mạc trung tâm. Tuy
bệnh không gây tổn hại trầm trọng chức năng thò giác ngay từ đầu nhưng
hầu hết đều giảm thò lực, với các triệu chứng ám điểm trung tâm, biến dạng
hình, rối loạn sắc giác, giảm độ nhạy cảm tương phản… diễn tiến dai dẳng,

giác, bong thanh dòch võng mạc ảnh hưởng nhiều đến chất lượng chức
năng thò giác. Mặt khác, tính tái phát thường xuyên của bệnh làm trở ngại
lớn cho sinh hoạt và công tác của bệnh nhân, nhất là đối với một số nghề
nghiệp đòi hỏi sự tinh vi, chính xác và chất lượng chức năng thò giác cao.
Sự hiểu biết về nguyên nhân nhân, yếu tố nguy cơ, cơ chế bệnh
sinh chưa rõ ràng nên phương pháp điều trò cũng còn nhiều bàn cãi.
Việc nghiên cứu tìm hiểu đònh giá được hiệu quả của một phương
pháp điều trò bệnh HVMTTTD là điều vô cùng cần thiết và hữu ích, có ý
nghóa thực tiễn. Vì vậy chúng tôi đã nghiên cứu áp dụng phương pháp điều
trò Laser quang đông, một phương pháp mới áp dụng tại Việt Nam để điều
trò bệnh lí HVMTTTD.
Qua quá trình nghiên cứu chúng tôi đã xác đònh được phương pháp
Laser quang đông là một phương pháp có hiệu quả hơn so với các phương
pháp điều trò đã được áp dụng trước đây, cũng như chúng tôi đã đề xuất được
chỉ đònh và chống chỉ đònh cho phương pháp điều trò mới này.
Đây có thể xem là một đóng góp mới về điều trò cho một bệnh lí
đang còn bàn cãi trong ngành nhãn khoa Việt Nam cũng như thế giới.
Bố cục luận án :
Luận án dày 95 trang + 16 trang phụ lục
Đặt vần đề - Mục tiêu : 2 trang
Tổng quan : 29 trang
Đối tượng - Phương pháp : 14 trang
Kết quả nghiên cứu : 23 trang
Bàn luận : 22 trang
Kết luận - Đề xuất : 4 trang
Trong đó có : 21 bảng, 19 biểu đồ, 18 hình và một số ảnh minh họa.
Đã sử dụng 107 tài liệu tham khảo.

3
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU

hợp bệnh kéo dài, tái phát nhiều lần, bong BMST, có ám điểm
tuyệt đối.
- Biến dạng hình : xấp xỉ 50% có biến dạng hình.
- Rối loạn sắc giác : Đa số có triệu chứng này kéo dài, cả khi thò lực
đã phục hồi.
4
Triệu chứng thực thể :
- Bong võng mạc cảm thụ : vùng trung tâm đội lên, giới hạn rõ, màu hơi sẫm
(hình ảnh minh họa ở phần phụ lục).
- Lắng đọng dưới võng mạc.
- Bong BMST, bên dưới bong thanh dòch (một số hình ảnh minh họa
ở phần phụ lục)
4. Diễn biến và tiên lượng :
- Bệnh có thể tự khỏi, không điều trò, Hussain D. ước đoán thời gian
này là 4 tháng; hết bong, thò lực hầu hết lớn hơn hoặc bằng 7/10.
- Nếu bong kéo dài, hoặc tái phát (≈ 50%) trong vòng 1-2 năm, có
thể giảm thò lực vónh viễn (<1/10). Khoảng 5% có thể có tân mạch
dưới võng mạc hay bong võng mạc, phù hoàng điểm dạng nang.
- Trong số khỏi tự nhiên có khi thò lực đạt 10/10, khám kỹ vẫn thấy
những khiếm khuyết vónh viễn : giảm độ nhạy cảm tương phản, rối
loạn màu, biến dạng hình, quáng gà.
5. Khuynh hướng điều trò hiện nay :
- Một số tác giả nước ngoài cũng như Việt Nam áp dụng điều trò nội
khoa : dùng thuốc giãn mạch chống phù nề, củng cố thành mạch,
tăng cường dinh dưỡng tế bào thần kinh võng mạc, hoặc kết hợp
Đông Nam dược nhưng chưa có công bố nào chứng minh được làm
giảm bong thanh dòch và cải thiện thò lực sau cùng.
- Gần đây, một số tác giả nước ngoài nghiên cứu điều trò bằng laser
quang đông (LQĐ) cho rằng rút ngắn được thời gian hồi phục thò lực
trong vòng 2-4 tuần, một số kết luận LQĐ giảm tần số tái phát,

- Hầu hết các tác giả đều cho rằng điều trò LQĐ tuỳ thuộc nhu cầu thò
giác của bệnh nhân, tuỳ tính chất, thời gian tiến triển của bệnh.
LQĐ trực tiếp khi :
- Trở ngại nhu cầu thò giác của bệnh nhân.
- Thay đổi cấu trúc hoàng điểm, như phù hoàng điểm dạng nang.
- Những đợt tái phát gây mất thò giác vónh viễn hay biến dạng hình.
- Fibrin dưới võng mạc, với vò trí rò ngoài hố trung tâm.
- Bong võng mạc xuất tiết, có sự mất bù trừ BMST võng mạc.
Ở Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu về điều trò LQĐ cho
bệnh nhân HVMTTTD cho nên chưa có giải đáp về thời điểm can thiệp,
mức độ thò lực cần can thiệp, vò trí tổn thương nên can thiệp và tiêu chuẩn
xác đònh hiệu quả của LQĐ.

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I. Đối tượng nghiên cứu
Là tất cả những bệnh nhân được chẩn đoán bệnh HVMTTTD đến khám
tại phòng khám đáy mắt tại BV Mắt TpHCM từ năm 2002-2005.
1. Tiêu chuẩn chọn mẫu nghiên cứu :
- Các bệnh nhân được chẩn đoán xác đònh có bệnh HVMTTTD.
6
- Có một hoặc hai tổn thương rò nằm ngoài hố trung tâm (cách hố ≥
½ đường kính gai thò).
- Có thò lực≤ 8/10.
- Có điều kiện theo dõi tái khám, có đòa chỉ nơi cứ trú ổn đònh.
- Tự nguyện tham gia nghiên cứu
2. Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân có phối hợp hoặc nhiều bệnh toàn thân như tiểu đường,
cao huyết áp, có tiền sử mắc bệnh thò thần kinh, võng mạc.
- Bệnh nhân có bệnh lý về các môi trường trong suốt của mắt gây
khó khăn hoặc không soi đáy mắt được, đục T3, đục dòch kính, viêm màng

2
= 90%
Z
1 - α :
Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% α = 5%
Lực của test: 100(1-

β)% = 90%

Chúng tôi nhận vào nghiên cứu cho mỗi nhóm 47 bệnh nhân.
3. Phương pháp nghiên cứu :
a. Phân nhóm nghiên cứu : Phân nhóm ngẫu nhiên : 2 nhóm
Nhóm 1 : Điều trò bằng laser quang đông.
Nhóm 2 : Điều trò nội khoa.
b. Quy đònh điều trò :
Phác đồ điều trò nhóm LQĐ.
7
Các thông số kỹ thuật :
- Điều trò LQĐ võng mạc chỉ thực hiện một lần duy nhất.
- Công suất : 60-80 mW. Thời gian : 0.15-0.2s
- Đường kính vết chạm : 50-80 μm. Số vết chạm : 2-5 vết.
Tiến hành :
- Giải thích, chuẩn bò cho bệnh nhân : tư thế ngồi, kiểm tra.
- Điều chỉnh các thông số kỹ thuật.
- Thực hiện trên máy Laser Visulas 532 nm
Phác đồ điều trò nội khoa : nâng cao tổng trạng, tăng cường tuần hoàn
và ức chế quá trình viêm và tiết dòch ở vùng hoàng điểm :
- Thuốc giãn mạch : Vastarel 0.02g, 1 viên x 2 lần/ngày x 15 ngày.
- Vitamin C 0.50g 1viên x 2 lần/ngày x 15 ngày.
- Thuốc nhỏ mắt : Chống viêm (Ocufen, Naclof) : nhỏ 4-6 lần/ngày x


Bảng 1 :
Nhóm điều trò
Yếu tố
Laser (n=47)
n(%)
Nội khoa (n=47)
Giới tính
Nam
Nữ

38 (80.8)
9 (19.1)

38 (80.8)
9 (19.1)
Tuổi :
< 29
30-34
35-39
40-44
>45

1 (2.1)
9 (19.2)
13 (27.7)
18 (38.3)
6 (12.8)

2 (4.3)

- 1 lần
- 2 lần
- 3 lần, trên 3 lần 29 (61.7)
9 (11.2)
4 (8.5)
5 (10.6)

30 (63.9)
8 (17.0)
5 (10.6)
4 (8.5)

Nhận xét :
Tỷ lệ nam/nữ : 5/1. Tuổi trung bình 39,35, trung vò :40, sai số 5.6
Nghề nghiệp : lao động chân tay : 63.8%, lao động trí óc : 36.2%.
Thời gian đến khám chữa <2tháng :70%
Tất cả các yếu tố giữa hai nhóm đều không khác biệt nhiều.

9
II. Tình trạng bệnh nhân trước điều trò
: Bảng 2
1. Phân bố thò lực trước điều trò:
Bệnh nhân điều trò
Nhóm thò lực
Laser (n:47) Nội khoa (n :47)
≤ 5/10 32(68.1) 29(61.7)
>5/10 15(31.9) 18(38.3)

4,34 6,43 8,04
8,70
Độ lệch chuẩn
1,833 2,243 1,967
1,966
T test (p)
0,0001 0,0001
0,0001
10
Nhận xét
: Thị lực trung bình của nhóm điều trị bằng Laser đã hồi phục khả
quan sau 2, 4, 8 tuần điều trị. Mỗi lần tái khám đều có sự hồi phục hai hàng.
Bảng 4 : Thị lực trung bình trước – sau điều trị của nhóm chứng
THỊ LỰC
Lúc vào Sau 2 tuần Sau 4 tuần Sau 8 tuần
Trung bình
4,43 5,54 6,34
6,72
Độ lệch chuẩn
1,885 2,260 2,342
2,366
T test (p)
0,0001 0,0001
0,0001

DIỄN BIẾN THỊ LỰC TRUNG BÌNH MỖI NHÓM
SAU 8 TUẦN ĐIỀU TRỊ
0
1
2

chóng trong điều trị bằng Laser.
2.2. Diễn biến ám điểm theo thời gian điều trị nội khoa
Bảng 6 : Diễn biến ám điểm theo thời gian của nhóm chứng
Sau 2 tuần Sau 4 tuần Sau 8 tuần
ÁM ĐIỂM
n (%) n (%) n (%)
Hết ám điểm 1 (2,9) 5 (14,7) 10 (29,4)
Giảm AĐ 19 (55,9) 15 (44,1) 15 (44,1)
Còn AĐ 14 (41,2) 14 (41,2) 9 (26,5)
Tổng cộng
34 (100,0) 34 (100,0) 34 (100,0)
Nhận xét: Đối với triệu chứng ám điểm, sự hồi phục rất chậm và rất ít đối với
điều trị nội khoa.
3. RỐI LOẠN SẮC GIÁC
3.1. Diễn biến rối loạn sắc giác theo thời gian của nhóm Laser
Kết quả phân tích diễn biến của 35 bệnh nhân bị rối loạn sắc giác lúc vào viện.
Bảng 7 : Diễn biến rối loạn sắc giác theo thời gian của nhóm Laser
Sau 2 tuần Sau 4 tuần Sau 8 tuần RốI LOẠN
SẮC GIÁC
n (%) n (%) n (%)
Hết RLSG 3 (8,6) 8 (22,9) 14 (40,0)
Còn RLSG 32 (91,4) 27 (77,1) 21 (60,0)
Tổng cộng
35 (100,0) 35 (100,0) 35 (100,0)
12
Nhận xét:

Mức độ hồi phục rối loạn sắc giác tăng đều trong thời gian điều trị 2,4,8 tuần.
3.2. Diễn biến rối loạn sắc giác theo thời gian của nhóm chứng
Kết quả phân tích diễn biến của 33 bệnh nhân bị rối loạn sắc giác lúc vào viện

Sau 2 tuần Sau 4 tuần Sau 8 tuần
BONG
n (%) n (%) n (%)
Hết bong 16 (53,3) 23 (76,7) 30 (100,0)
Còn bong 14 (46,7) 7 (23,3) 0 (0,0)
Tổng cộng
30 (100,0) 30 (100,0) 30 (100,0)
Nhận xét: Tổn thương bong đã hồi phục nhanh khi được điều trị bằng Laser,
sau 2 tuần điều trị đã hồi phục được 50% trường hợp và tất cả các bệnh nhân
đều hồi phục sau 8 tuần điều trị.
4.2. Diễn biến tổn thương bong theo thời gian của nhóm nội khoa
Kết quả phân tích diễn biến của 36 bệnh nhân có tổn thương bong lúc vào viện.
Bảng 10: Diễ
n biến tổn thương bong theo thời gian của nhóm nội khoa
Sau 2 tuần Sau 4 tuần Sau 8 tuần
BONG
n (%) n (%) n (%)
Hết bong 6 (16,7) 17 (47,2) 21 (58,3)
Còn bong 30 (83,3) 19 (52,8) 15 (41,7)
Tổng cộng
36 (100,0) 36 (100,0) 36 (100,0)
Nhận xét: Tổn thương bong có giảm khi điều trị bằng nội khoa, tuy nhiên
chậm và chỉ có 50% trường hợp được hồi phục hoàn toàn.
IV. TƯƠNG QUAN GIỮA HIỆU QUẢ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

1. THỊ LỰC

KẾT QUẢ PHỤC HỒI TỐT THỊ LỰC
34
75

59 59
74
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Sau 2 tuầnSau 4 tuần Sau 8 tuần
TỶ LỆ %
Laser
Nội khoa

Biểu đồ 4 : So sánh kết quả thuyên giảm ám điểm giữa hai nhóm
Nhận xét:

− Sự phục hồi (giảm hay hết ám điểm) sau 2 tuần và 4 tuần của nhóm
điều trị Laser được xác định là nhanh hơn so với nhóm nội khoa.
− Sự khác biệt gữa hai nhóm điều trị vẫn còn sau 8 tuần (p=0,04) tỷ lệ
phục hồi của nhóm Laser luôn cao hơn nhóm nội khoa.
15
3. RỐI LOẠN SẮC GIÁC
Biểu đồ 5 : So sánh kết quả phục hồi sắc giác giữa hai nhóm
KẾT QUẢ PHỤC HỒI TỐT RỐI LOẠN SẮC GIÁC
9

58
0
20
40
60
80
100
120
Sau 2 tuần Sau 4 tuần Sau 8 tuần
TỶ LỆ %
Laser
Nội khoa

Nhận xét:

− Có sự khác biệt rõ rệt về kết quả thuyên giảm triệu chứng bong giữa
nhóm Laser (100%) và nội khoa (58%).
− Nhóm điều trị bằng Laser có kết quả rất cao ở tuần thứ hai và tuần
thứ tám.
16
− Trong khi nhóm nội khoa cũng đạt kết quả tốt ở tuần thứ 4 nhưng sau
đó thì kết quả chậm lại.
Bảng 11 : Tổng hợp kết quả điều trò cuối đợt của 2 nhóm nghiên cứu

Sau điều trò

Trước điều trò
Đáp ứng
tốt
Không

2 (5,9%) 34
m
điểm
Nội khoa
34 (72,3%)
25
(73,5%)
9
(26,5%)
34
P = 0,04
LASER
35 (74,5%) 14 (40%) 21 (60%) 35
Rối
lọan
sắc giác
Nội khoa
33 (70,2%) 1 (3%) 32 (97%) 33
P = 0,0007
RR = 13,2
(1,84-44,87)
OR = 21,23
(2,56-
467,42)
LASER
30 (63,85%)
30
(100%)
0 30
Bong

Điển), How AC(Singapore) và đặc biệt của Todd (98) sau 30 năm theo dõi
(1970-2000) tỷ lệ này chỉ dao động giữa 4/1 và 5/1.
3. Nghề nghiệp :
Trong đối tượng nghiên cứu, thành phần lao động chân tay (tài xế, thợ,
công nhân, bảo vệ ) chiếm tỷ lệ cao hơn lao động trí óc. Nhưng phần đông
lại là lao động căng thẳng: tài xế, gác đêm, công nhân ca 3… nhận xét này
cũng phù hợp với một số nghiên cứu mặc dù trong y văn hiện nay ít đề cập đến.
4. Số lần tái phát trước tham gia n ghiên cứu :
Gần 2/3 bệnh nhân đến khai mới bò lần đầu, nhưng khó xác đònh vì khi
khám đáy mắt hay chụp mạch huỳnh quang thấy có tổn thương cũ của
BMST là những sẹo, có thể ít trầm trọng nên bệnh nhân bỏ qua. Còn 1/3 là
tái phát từ 1-2 lần có người >3 lần. Điều này cũng phù hợp với tính chất phổ
biến của bệnh HVMTTTD nên lúc đầu đã có tác giả giới thiệu và gọi là
bệnh Viêm hắc võng mạc tái phát.
II. Đặc điểm lâm sàng :
1. Bong thanh dòch võng mạc :
Bong thanh dòch võng mạc là triệu chứng điển hình của HVMTTTD.
Theo tác giả Piccolino (80), chuyên nghiên cứu về bệnh này, đã kết luận:
“Trong tổn thương bong thanh dòch lớp tế bào cảm thụ ánh sáng ở hố trung
tâm có mối tương quan rất mạnh với mức dộ giảm thò lực và điều này có thể
tiên lượng được sự phục hồi thò lực khi vùng hoàng điểm hết bong”. Tuy
nhiên, không phải tất cả bệnh nhân đều có triệu chứng này. Trong nhóm
nghiên cứu của chúng tôi có 72.3% (>2/3) có bong thanh dòch võng mạc.
2. Thò lực :
Do vùng hoàng điểm bò tổn thương nên hầu hết bệnh nhân đều giảm thò
lực ít hay nhiều và chính triệu chứng này là lý do đưa bệnh nhân đi khám
bệnh vì trở ngại cho sinh hoạt và công tác.
Trong thực tế, phần lớn bệnh nhân giảm xung quanh 5/10, trừ những
người bò tái phát nhiều lần, bệnh trở thành mãn tính, mới giảm sút nặng 1-
18

nữa, thanh dòch dưới võng mạc được hấp thu trở lại làm giảm bong. Khác với nhóm
chứng, có thể nhờ thuốc kháng viêm tác động thêm quá trình giảm bong tự nhiên.
b. Kết quả điều trò ám điểm :
Nghiên cứu đã xác đònh nhóm điều trò bằng LQĐ có kết quả tốt hơn nhóm
điều trò nội khoa ngay sau 2 và 4 tuần. Và đến tuần thứ 8, sự khác biệt vẫn tiếp tục
cao hơn hẳn của nhóm laser đối với nhóm nội khoa.
19
Kết quả này phù hợp với Verna, Rajest Sinha (2004), nghóa là sau 4
tuần 60% bệnh nhân hết ám điểm.
Có thể giải thích là do LQĐ làm giảm bong nhanh đã tạo nên sự khác
biệt về hiệu quả giảm và hết ám điểm. Tuy nhiên, có một số bệnh nhân tuy
thò lực phục hồi bình thường, hết bong nhưng ám điểm vẫn tồn tại, có khi
vónh viễn. Vì theo Ozdamir H, thì có một số bệnh nhân phục hồi thò lực, hết
bong thanh dòch nhưng di chứng của những tổn thương sẽ làm giảm độ nhạy
tương phản ở vùng trung tâm hoàng điểm.
c. Kết quả điều trò đối với RLSG :
Kết quả nghiên cứu cho thấy thuyên giảm trong RLSG rất thấp và rất
chậm. Sau điều trò 4 tuần chưa thấy sự diễn tiến, đến 2 tháng sau mới có tác
dụng và nhóm điều trò laser vẫn cao hơn nhiều so với nhóm nội khoa. Điều
trò nội khoa gần như kém hiệu quả.
Có thể giải thích do các tế bào nón chưa kòp phục hồi chức năng thu
nhận màu sắc, so với các chức năng khác sau thời gian bò tổn thương. Trong
thực tế, một số bệnh nhân phục hồi nhận màu sau 6 tháng hay 1 năm.
d. Kết quả thò lực sau điều trò :
Khả năng phục hồi thò lực tốt ở cả 2 nhóm. Sau 4 tuần, 2 tháng, sự phục
hồi thò lực của nhóm laser tiến triển nhanh hơn.
Sự phục hồi thò lực của chúng tôi là 81%, so với kết quả 76% của
Buruneck và 93% của Wey ZY cũng không có sự khác biệt lớn.
Tóm lại : So sánh hiệu quả của điều trò đối với từng triệu chứng cũng
như đánh giá kết quả toàn cuộc, phương pháp điều trò LQĐ vẫn chiếm tỷ lệ

bệnh nhân vào 2 nhóm, so sánh kết quả điều trò giữa 2 phương pháp khác
nhau.
Trong quá trình thực hiện, tuân thủ nghiêm ngặt cách phân bố ngẫu
nhiên. Kết quả cho thấy không có sự khác biệt nào giữa 2 nhóm nghiên cứu
về đặc điểm dòch tễ cũng như bệnh lý trước khi điều trò.
Thao tác kỹ thuật :
Tiến hành các thao tác kỹ thuật xác đònh các triệu chứng, tổn thương
cũng như điều trò theo phác đồ đều tuân thủ các nguyên tắc đã đề ra và thực
hiện đều trên 2 nhóm.
Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá :
Các tiêu chuẩn đánh giá cho mỗi tổn thương, triệu chứng đều được quy đònh
cụ thể và khi đánh giá kết quả, áp dụng đồng nhất cho bệnh nhân của 2 nhóm.
Theo Lalit Verma, Rajest Sinha (2004) dùng “Độ nhạy tương phản”
thay tiêu chuẩn đánh giá “sắc giác”, chúng tôi không áp dụng vì thời điểm
đó kỹ thuật này chưa được sử dụng phổ biến ở Việt Nam.
Chúng tôi dùng Test Ischihara để phát hiện rối loạn sắc giác thì không
nhạy và đầy đủ bằng các test khác.
21
V. Kỹ thuật và kinh nghiệm điều trò LQĐ :
1. Chuẩn bò bệnh nhân :
- Giải thích kỹ, động viên bệnh nhân an tâm là rất quan trọng, đặt
kính tiếp xúc nhẹ nhàng, tạo sự tin cậy, thích nghi với phương tiện và
thầy thuốc.
- Sử dụng kính Mainster trung tâm (Mainster Focal Lens OMRAS
của hãng Ocular Instrusment USA) với đường kính mặt tiếp xúc
14mm.Với kính này phù hợp với hầu hết các bệnh nhân cả những
người nhãn cầu nhỏ, khe mi hẹp.
- Vì thực hiện quang đông trong vùng hoàng điểm dễ làm bệnh nhân
giật mình, khi nào chúng tôi cũng thử một vài vết chạm ngoài trung
tâm với công suất nhỏ 50mW đường kính 300μm, là mức độ không

hội tụ chùm tia từ mức 1 phải tăng lên mức 2, 3.
Hầu hết các điểm rò đều có thể đạt hiệu quả quang đông với 2-3 vết
chạm. Thường chúng tôi chỉ dùng công suất thấp 60-70 mW cho vết chạm
đầu tiên, tăng dần mỗi lần lên 10 mW cho đến khi đạt kết quả mong muốn.
Đặt các vết chạm cũng tương tự, thường chúng tôi vẫn chạm thử một vết ở
võng mạc xa để thử, rồi mới bắn chính xác vào điểm rò. Để tránh các biến
chứng, cần nắm vững 3 nguyên tắc : sử dụng thời gian vết chạm ngắn, công
suất thấp, đường kính vết chạm lớn. Đối với bệnh HVMTTTD hiệu quả điều
trò chỉ tác động đến lớp BMST mà không làm tổn thương các lớp tế bào thần
kinh ở trong và lớp mạch mạc, hắc mạc ở ngoài nhằm mục đích tạo sẹo ở
BMST. Với cách này, chúng tôi tránh được các biến chứng do LQĐ quá mức
hay xuất huyết dòch kính, võng mạc.
4. Về chỉ đònh và thời điểm can thiệp LQĐ :
Vì không xác đònh được chắc chắn cơ chế bệnh sinh cũng như diễn biến
phức tạp của bệnh lý này và qua kết quả nghiên cứu LQĐ có hiệu quả ngay
ở tuần thứ 2, 4, 8, chúng tôi đề ra một số gợi ý :
Nên chỉ đònh điều trò LQĐ cho số bệnh nhân HVMTTTD như sau :
- Bệnh nhân có nhu cầu phục hồi thò lực sớm, nghề nghiệp đòi hỏi
chất lượng thò giác cao.
- CMHQ xác đònh có tổn thương bong thanh dòch võng mạc, có 1-2
điểm rò nằm ngoài hố trung tâm (cụ thể cách tâm hố trung tâm
bằng hoặc hơn 1/2 đường kính gai thò) không phối hợp với tổn
thương nào khác.
- Những bệnh nhân đã bò tái phát 1 hoặc nhiều lần trước đó, biểu
hiện là có những tổn thương của BMST võng mạc.
Đối với số bệnh nhân khác :
- Bệnh nhân có 1-2 điểm rò đơn thuần, không phối hợp các tổn
thương khác, thò lực còn tốt (7-8/10) thì chưa nên điều trò laser ngay
mà theo dõi tiến triển của bong thanh dòch và các triệu chứng khác
từ 2 đến 4 tuần, nếu các triệu chứng bệnh lý không có sự cải thiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status