BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NCKH CẤP CƠ SỞ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
VIÊM QUANH KHỚP VAI THỂ ĐƠN THUẦN
BẰNG BÀI THUỐC “QUYÊN TÝ THANG”
KẾT HỢP ĐIỆN CHÂM VÀ VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU
Chủ nhiệm đề tài:
Bs. Lương Thị Dung
ĐẶT VẤN ĐỀ
- Viêm quanh khớp vai là một bệnh khớp gặp khá phổ biến ở
nước ta.
- Bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng biểu hiện
trên lâm sàng thường là đau và hạn chế vận động khớp vai,
các triệu chứng này gây ảnh hưởng nhiều đến lao động và
sinh hoạt của người bệnh.
- Tổn thương của bệnh VQKV là tổn thương ở phần mềm
quanh khớp mà chủ yếu là gân, cơ, dây chằng và bao khớp.
ĐẶT VẤN ĐỀ
-
Trong hai năm (1993- 1995) số bệnh nhân VQKV chiếm
4% tổng số bệnh nhân đến khám tại phòng khám CXK
bệnh viện Bạch Mai.
-
Trong 10 năm (1991- 2000) số bệnh nhân VQKV là
kết hợp vận động trị liệu, bằng vật lí trị liệu - PHCN đơn thuần
hoặc thuốc CV nonsteroid kết hợp vật lý trị liệu - PHCN.
- Tuy nhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu phương pháp điều
trị VQKV bằng bài thuốc “Quyên tý thang” hoặc sử dụng bài
thuốc “Quyên tý thang” kết hợp điện châm và vận động trị
liệu.
Mục tiêu nghiên cứu
1. Đánh giá hiệu quả điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn
thuần của bài thuốc “Quyên tý thang” kết hợp điện châm
và vận động trị liệu.
2. Đánh giá tác dụng không mong muốn của bài thuốc trên
lâm sàng và một số chỉ số cận lâm sàng
TỔNG QUAN
Giải phẫu chức năng khớp vai
- Khớp vai là khớp linh hoạt của cơ thể nhưng cũng dễ bị
tổn thương nhất vì bao khớp mỏng, lỏng lẻo, dây chằng
không đủ chắc và cũng do động tác của khớp đa dạng,
biên độ lớn gồm các động tác của cánh tay và động tác
của riêng vai.
Cấu tạo của khớp vai, phần xương khớp.
1. Chỏm x cánh tay
2. Ổ chảo
1.X
6. Xương cánh tay
7. Cơ dưới vai
Các thành phần liên quan khớp vai qua diện cắt đứng.
1. Bao thanh dịch dưới mỏm cùng
2. Bao khớp vai
3. Dây chằng mỏm quạ - cùng vai
4. Sụn viền ổ khớp
5. Khoang khớp
6. Bao khớp và nếp bao hoạt dịch
7. Cơ trên gai
8. Cơ delta.
9. Bao thanh dịch dưới cơ delta.
10. Gân nhị đầu
11. Dây chằng ngang cánh tay
Cơ chế bệnh sinh của viêm quanh khớp vai:
Tổn thương hay gặp nhất là tổn thương của gân của các
cơ xoay, bó dài gân cơ nhị đầu, bao thanh mạc dưới
mỏm cùng. Các gân ở xung quanh khớp vai có thể bị tổn
thương do những nguyên nhân sau:
a. Giảm lưu lượng máu tới gân
b. Chấn thương cơ sinh học
c. Thuốc và hormone
d. Hiện tượng lắng đọng can xi ở tổ chức gân quanh
khớp vai
+ Thủy châm
CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU
Tên bài thuốc: “QUYÊN TÝ THANG”
Xuất xứ: Bách nhất uyển phương.
Thành phần:
Khương hoạt: 8g
Phòng phong: 8g
Hoàng kỳ: 12g
Xích thược: 12g
Khương hoàng: 12g
Đương quy: 12g
Sinh khương : 4 lát
Đại táo : 3 quả
Trích cam thảo: 4g
Cách dùng: sắc uống 2 lần/ ngày, sau ăn, mỗi ngày 1 thang.
Tác dụng: bổ khí, hoạt huyết, trừ phong thấp, ôn thông kinh lạc.
UDLS: chữa đau khớp, đau dây thần kinh, viêm quanh khớp vai (dùng
cho các chứng đau nửa người trên, cổ gáy ra hai tay).
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ:
-
Bệnh nhân được chẩn đoán theo tiêu chuẩn Boisser MC (1992).
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân quá suy yếu.
- Loại trừ VQKV thể giả liệt, hội chứng Sudeck, thể viêm
gân do lắng đọng Canxi.
- BN bị VQKV do U phổi, thiểu năng vành, sau nhồi máu
cơ tim, u vú.
- Phụ nữ có thai.
- BN không đồng ý tham gia nghiên cứu.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ThiÕt kÕ nghiªn cøu:
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm
lâm sàng có đối chứng, so sánh trước và sau điều trị, so
sánh giữa hai nhóm.
- Cỡ mẫu nghiên cứu: Theo lấy mẫu chủ đích, 60 bn,
chia 2 nhóm, theo phương pháp ghép cặp sao cho có sự
tương đồng về tuổi, giới và mức độ tổn thương.
Phương tiện nghiên cứu
- Kim châm cứu: kim hào châm dài 5cm- 10cm.
- Máy điện châm của công ty đầu tư và phát triển công
nghệ medicine.
- Thước đo 2 cành đo tầm vận động khớp vai.
- Bông cồn vô trùng, kẹp không mấu, khay quả đậu.
- Hệ thống máy sắc thuốc dây chuyền Hàn Quốc.
Phương pháp điều trị
sau 20 ngày điều trị, so sánh giữa hai nhóm bệnh nhân:
- Công thức máu, nước tiểu.
- Ure, creatinin huyết thanh.
- AST,ALT huyết thanh.
* Theo dõi các tác dụng không mong muốn sau 20 ngày
điều trị, so sánh giữa hai nhóm bệnh nhân: theo dõi tác
dụng không mong muốn trên lâm sàng và cận lâm sàng.