Luận văn Thạc sĩ Khoa học nông nghiệp: Nghiên cứu tập quán và kiến thức bản địa trong việc quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng của cộng đồng người Ma Coong tại tỉnh Quảng - Pdf 88

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THÀNH NAM

NGHIÊN CỨU TẬP QUÁN VÀ KIẾN THỨC BẢN ĐỊA
TRONG VIỆC QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC
TÀI NGUYÊN RỪNG CỦA CỘNG ĐỒNG
NGƯỜI MA COONG TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: LÂM HỌC
Mã số: 60.62.02.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN MINH ĐỨC

HUẾ – 2015

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là chương trình nghiên cứu khoa học của riêng
tơi. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được
người khác công bố. Những luận điểm mà luận văn kế thừa của những tác giả đi trước
đều có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Nếu có gì sai tơi xin chịu hồn tồn trách nhiệm.

Huế, ngày 01 tháng 08 năm 2015


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ..............................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.................................................................................. viii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................1
I. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................... 1
II. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................. 2
III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .................................................................................. 2
IV. Những điểm mới của đề tài ....................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ............................................................................................ 4
1.1.1. Khái quát về cộng đồng người Ma Coong tại Quảng Bình ...................................4
1.1.2. Khái niệm và vai trị của tập quán trong quản lí, khai thác tài nguyên rừng ........4
1.1.3. Khái niệm và vai trò của kiến thức bản địa trong việc khai thác tài nguyên rừng 6
1.1.4. Khái niệm về tài nguyên rừng và vai trò của rừng ..............................................13
1.2. Cở sở thực tiễn của đề tài ....................................................................................... 17
1.2.1. Tình hình nghiên cứu về kiến thức bản địa trong việc sử dụng tài nguyên rừng 17
1.2.2. Tình hình nghiên cứu về tập quán của cộng đồng dân tộc thiểu số trong việc
quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng ................................................................ 19
1.2.3. Tình hình nghiên cứu về tập quán sử dụng rừng của cộng đồng người Ma Coong
.......................................................................................................................................23
CHƯƠNG 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........25
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 25
2.1.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................... 25

3.3.2. Nhu cầu về gỗ gia dụng và những kinh nghiệm, tập quán khai thác và sử dụng
gỗ gia dụng ....................................................................................................................64
3.3.3. Kiến thức bản địa trong quản lý và sử dụng lâm sản ngoài gỗ ........................... 72
3.3.4. Kiến thức về sử dụng cây thuốc ..........................................................................76
3.3.5. Đối với cây làm rau rừng .....................................................................................82
3.3.6. Kiến thức bản địa trong săn bắt động vật hoang dã ............................................86
3.3.7. Kiến thức bản địa trong việc đánh bắt cá ............................................................ 88

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


v

3.4. Phân tích đánh giá chung về kiến thức bản địa của cộng đồng người Ma Coong ở
xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình ................................................... 92
3.4.1. Đánh giá chung về công tác bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng thiêng, rừng ma của
cộng đồng người Ma Coong .......................................................................................... 92
3.4.2. Phân tích, đánh giá đặc điểm tín ngưỡng của cộng đồng người Ma Coong .......93
3.4.3. Phân tích những kinh nghiệm truyền thống của cộng đồng người Ma Coong ở xã
Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình........................................................94
3.4.4. Đặc điểm văn hóa trong vấn đề sử dụng tài nguyên, quản lý bảo vệ rừng .........97
3.4.5. Vận dụng kiến thức bản địa trong quản lý bảo vệ rừng ......................................98
3.5.Đề xuất các giải pháp bảo tồn, phát triển và sử dụng hợp lý tài nguyên rừng và đất
rừng trên cơ sở kiến thức bản địa và sự tham gia của cộng đồng người Ma Coong tại
tỉnh Quảng Bình........................................................................................................... 101
3.5.1. Giải pháp ổn định và phát triển kinh tế .............................................................101
3.5.2. Giải pháp về xã hội ............................................................................................102
3.5.3. Giải pháp ổn định tài nguyên rừng ....................................................................103
3.5.4. Giải pháp giữ gìn, bảo tồn và phát huy vốn kiến thức bản địa có lợi trong khai
thác sử dụng tài nguyên rừng ......................................................................................104

QLBVR

Quản lý bảo vệ rừng

LSNG

Lâm sản ngoài gỗ

UBND

Ủy ban nhân dân

VQG

Vườn Quốc gia

VQG PNKB

Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp dân số, dân tộc xã Thượng Trạch năm 2014 ........................37
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất xã Thượng Trạch .....................................................41
Bảng 3.3. Thống kê diện tích khoanh ni tái sinh rừng xã Thượng Trạch .................54
Bảng 3.4. Kinh nghiệm chọn đất làm nương rẫy của người Ma Coong .......................57

Hình 3.14. Kinh nghiệm đánh bắt cá bằng cây thuốc....................................................89
Hình 3.15. Kinh nghiệm đánh bắt cá của người Ma Coong bằng chi ruốc ...................90

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam có một vị trí tự nhiên thuận lợi, nằm trong vành đai nhiệt đới gió
mùa, được coi là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của thế giới. Theo giáo
sư Phạm Hoàng Hộ, Việt Nam là quốc gia có nguồn tài ngun thực vật phong phú
nhất Đơng Nam Á, hiện có trên 12.000 lồi thực vật bậc cao. Trong thời gian gần đây
nguồn tài nguyên rừng đang ngày càng bị suy giảm và cạn kiệt do các hoạt động của
con người. Trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đã thực hiện nhiều giải
pháp nhằm quản lý, bảo vệ và khôi phục lại nguồn tài nguyên rừng. Tuy nhiên, Việt
Nam là nước đông dân và phụ thuộc rất lớn vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
trong đó quan trọng nhất là tài nguyên rừng. Với đặc thù, đồi núi chiếm ¾ diện tích đất
đai trên lãnh thổ Việt Nam, là khu vực nhiều rừng, được xem là nơi có tiềm năng phát
triển rừng của vùng và quốc gia, tuy vậy người dân vùng cao chủ yếu là những người
nghèo. Đối với họ, rừng và đất rừng đóng vai trị quan trọng trong đời sống hàng ngày,
đặc biệt cho việc cải thiện sinh kế và thu nhập.
Song hành cùng với sự tác động của các ngành khoa học kĩ thuật tiên tiến ngày
nay, kiến thức bản địa đóng một vai trị hết sức quan trọng trong đời sống, sinh hoạt và
sản xuất của người dân, đặc biệt là người dân miền núi, vùng sâu vùng xa. Kiến thức
bản địa đã gắn liền với đời sống và sinh hoạt của người dân đặc biệt là các dân tộc ít
người. Người dân miền núi có hệ thống kiến thức bản địa rất phong phú. Hệ thống kiến
thức này thực sự là nguồn lực quý giá cho sự phát triển của cộng đồng cũng như sự phát
triển của toàn xã hội. Nó có một vai trị quan trọng khơng chỉ về mặt văn hóa, tinh thần

Xuất phát từ vấn đề trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu tập
quán và kiến thức bản địa trong việc quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng
của cộng đồng người Ma Coong tại tỉnh Quảng Bình”.
II. Mục đích nghiên cứu
Bảo tồn và phát huy kiến thức bản địa của cộng đồng người Ma Coongtrong
việc sử dụng bền vững tài nguyên rừng, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của
người dân địa phương.
III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học
- Là tài liệu có thể tham khảo để nghiên cứu sâu hơn về tập quán và kiến thức
bản địa của cộng đồng dân tộc thiểu số Bru Vân Kiều nói chung và cộng đồng người
Ma Coong nói riêng trong khai thác và sử dụng tài nguyên rừng.
- Cung cấp thêm những dẫn liệu khoa học làm cơ sở quản lý bền vững tài
nguyên rừng, góp phần bảo tồn tri thức bản địa và cải thiện đời sống người dân, làm cơ
sở để khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên rừng của xã Thượng Trạch, huyện
Bố Trạch.
Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở đề xuất giải pháp bảo tồn và sử dụng bền
vững nguồn tài nguyên rừng tại xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
- Về mặt kinh tế:
Có thể ứng dụng một số kiến thức bản địa của người dân tộc thiểu số trong việc
khai thác và sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng vào việc phát triển kinh tế xã hội và
nâng cao chất lượng cuộc sống người dân địa phương.
- Về mặt xã hội:
Góp phần bảo tồn, giữ gìn và làm phong phú thêm bản sắc văn hóa dân tộc,

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


3

Người Ma Coong tại Quảng Bình là một bộ phận của tộc người Bru Ma Coong
từ Lào di cư sang[25], là một nhóm địa phương của dân tộc Bru-Vân Kiều.Theo các
già làng người MaCoong, trước đây tổ tiên của họ không phải ở vùng này, mà ở cách
đây mấy ngày đường đi bộ, nơi đó có thể là khu vực đường 9 (Quảng Trị) sát biên giới
với Lào hay khu vực bên kia biên giới thuộc tỉnh Sanavakhet ngày nay [26]. Tập quán
sinh sống của người Ma Coong là lập làng bản và tìm đất canh tác dọc theo các con
suối, hai bên bờ khe và triền núi thấp. Hiện nay người Ma Coong sinh sống trải dài
trên các bản dọc theo biên giới Việt - Lào, chủ yếu thuộc địa phận xã Thượng Trạch, là
một xã vùng đệm của VQG Phong Nha - Kẻ Bàng.
Phương thức sản xuất chủ yếu của người Ma Coong là phát, đốt, chọc, trỉa trên các
triền dốc. Cuộc sống của họ chủ yếu dựa vào săn bắt, hái lượm, phụ thuộc vào tài nguyên
rừng là chính. Nền kinh tế mang tính tự cung tự cấp gồm cây lương thực chính là ngơ và
lúa nếp nương. Từ năm 1955, trong một nghị quyết của Đảng bộ huyện Bố Trạch về
hướng dẫn, sắp xếp lại nơi ăn chốn ở, cách thức sản xuất, chăn nuôi của đồng bào Ma
Coong đã làm thay đổi cuộc sống của họ [14]. Người Ma Coong đã làm quen dần với việc
định canh và biết trồng thêm các cây hoa màu, chăn nuôi thêm gia súc, gia cầm như lợn,
gà... Nhờ vậy, đời sống của họ đã được cải thiện đáng kể, tuy nhiên mức sống vẫn còn rất
thấp và phong tục tập quán sống dựa vào tài nguyên rừng nên hàng ngày họ vẫn tiến hành
thu hái lâm sản và săn bắt chim thú... trái phép từ những khu vực rừng tự nhiên của các
Công ty Lâm nghiệp quản lý và tài nguyên rừng trong VQG Phong Nha - Kẻ Bàng.
1.1.2. Khái niệm và vai trò của tập quán trong quản lí, khai thác tài nguyên rừng
1.1.2.1. Khái niệm
Tập qn là những thói quen được hình thành trong q trình phát triển của một
cộng đồng dân cư và được coi là một hình thức pháp luật sơ khai. Hiện nay đã có
nhiều khái niệm tập quán được nêu ra.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


5

1.1.2.3. Vai trò của tập quán trong quản lý tài nguyên rừng
Cùng với quy phạm pháp luật, phong tục, tập quán là công cụ điều chỉnh hữu
hiệu các hoạt động quản lý tài nguyên rừng và mơi trường. Trong q trình sản xuất,
sinh hoạt của con người các hoạt động đó đồng thời chịu sự điều chỉnh của cả quy
phạm pháp luật và tập quán. Để điều chỉnh tốt nhóm quan hệ xã hội này, cần có sự kết
hợp hài hịa, hỗ trợ, bổ sung giữa các quy phạm pháp luật và tập quán của người dân.
Việc áp dụng các phong tục, tập quán trong quản lý tài nguyên rừng cũng cần có
những nguyên tắc nhất định như: Các phong tục tập quán được áp dụng không trái với

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


6

các nguyên tắc cơ bản của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và các văn bản pháp quy của
Nhà nước [31].
Điểm chung giữa quy phạm pháp luật và phong tục, tập quán về lâm nghiệp,
đặc biệt về quản lý, bảo vệ rừng là cùng thực hiện mục tiêu điều chỉnh và điều tiết quá
trình khai thác, sử dụng lâm sản trong rừng. Mặc dù vậy, nếu xét về đối tượng, phạm
vi, cấp độ điều chỉnh giữa chúng có sự khác biệt khá lớn. Với chính sách, pháp luật
hiện nay, các quy phạm pháp luật là công cụ điều chỉnh hữu hiệu, có hiệu lực cao,
được ban hành một cách chính thống, có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Quy
phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội ở tầm rộng hơn và khái quát hơn. Phong
tục, tập quán đi vào chi tiết, cụ thể tại cộng đồng địa phương. Vì vậy, các phong tục
bản địa dễ áp dụng, phù hợp thực tiễn và cũng dễ dàng được cộng đồng chấp nhận. Do
mang tính cộng đồng, phản ánh nguyện vọng của người dân qua nhiều thế hệ đúc kết
lại và có sự điều chỉnh trong cuộc sống hiện tại nên các thành viên cộng đồng rất tin
tưởng vào tính cơng bằng, chính xác của các quy tắc xử sự này, nhất là khi những
phong tục, tập quán được ghi lại thành hương ước, quy ước. Phong tục, tập quán còn
giúp giải quyết tranh chấp, khiếu kiện giữa các cộng đồng một cách ơn hịa, tích cực

văn hóa hiện đại. Người bản địa ngày nay cũng vậy, họ khơng cịn là người bản địa
của 50 năm về trước. Bản thân họ không sống cuộc sống giống như cha ông họ. Văn
hóa của họ cũng khơng cịn là văn hóa thuần chất truyền thống. Và tất nhiên, không
phải bất kỳ tri thức nào của họ ngày hôm nay cũng được xem như tri thức bản địa. Tri
thức bản địa mà lâu nay chúng ta đề cập tới là một dạng tri thức truyền thống, gắn liền
với kinh nghiệm trong sinh hoạt và ứng xử với môi trường của người dân địa phương.
Trong quá khứ, các cộng đồng dân tộc bản địa sống phụ thuộc rất nhiều vào môi
trường trực tiếp để đáp ứng những nhu cầu cơ bản của họ. Chính vì lẽ đó, họ có mối
quan hệ chặt chẽ với môi trường ở địa phương và thu nhận được nhiều kiến thức và
hiểu biết hợp lý về môi trường ấy. Tri thức bản địa hiểu theo nghĩa rộng cũng nằm
trong nội hàm của khái niệm “văn hóa”, nhưng nó ở dạng văn hóa phi vật thể, cũng có
thể coi dạng văn hóa này như là một “nguồn lực” có thể trực tiếp huy động cho sự phát
triển ở từng vùng, từng cộng đồng[47].
Có nhiều khái niệm về tri thức bản địa:
- Theo Brokensha và cộng tác viên,1980; Compton, 1989; Gupta, 1992; Niamir,
1990; Warren, 1991, ngày nay tri thức bản địa được xem như là một trong những vấn
đề then chốt trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên bền vững và sự cân bằng trong
phát triển[28].
- Theo Warren, 1991, tri thức bản địa là tri thức địa phương - dạng kiến thức
duy nhất cho một nền văn hoá hay một xã hội nhất định. Đây là kiến thức cơ bản cho
việc ra quyết định ở mức địa phương về nông nghiệp, chăm sóc sức khoẻ, chế biến
thức ăn, giáo dục, quản lý tài nguyên thiên nhiên, và các hoạt động chủ yếu của cộng
đồng nông thôn [40].
- Theo Johnson, 1992, tri thức bản địa là nhóm tri thức được tạo ra bởi một
nhóm người qua nhiều thế hệ sống và quan hệ chặt chẽ với thiên nhiên trong một vùng
nhất định [28].
- Cựu Tổng giám đốc UNESCO, Frederico Mayor, 1997, đã định nghĩa tri thức
bản địa như sau: “Dựa vào hàng thế kỷ sống gần gũi với thiên nhiên, các dân tộc bản
địa trên thế giới sở hữu những kho tàng tri thức khổng lồ về môi trường. Sống trong tự
nhiên và lớn lên cùng sự giàu có và đa dạng của hệ sinh thái phức tạp, họ có sự hiểu

trường tự nhiên, điều hồ các quan hệ xã hội, những hiểu biết cần thiết trong sản xuất,
trong dưỡng sinh và trị bệnh. Tri thức bản địa của mỗi cộng đồng tương thích với mơi
trường tự nhiên, hồn cảnh xã hội và trình độ văn hố nhất định”[25].
- Theo định nghĩa chung của tổ chức UNESCO: “thuật ngữ tri thức bản địa
(indigenous knowledge) hay tri thức địa phương (local knowledge) dùng để chỉ những
thành phần tri thức hoàn thiện được duy trì, phát triển trong một thời gian dài với sự
tương tác qua lại rất gần gũi giữa con người với mơi trường tự nhiên. Đó là một phần
của tổng hồ văn hố, tập hợp những hiểu biết tri thức bao gồm hệ thống ngôn ngữ,
cách định danh và phân loại, phương thức sử dụng tài nguyên, các hoạt động sản xuất,
các lễ nghi, giá trị tinh thần và thế giới quan ... Những tri thức này là cơ sở để đưa ra
những quyết định về nhiều phương diện cơ bản của cuộc sống hàng ngày tại địa
phương như săn bắn, hái lượm, đánh cá, canh tác và chăn nuôi, sản xuất lương thực,
nước, sức khoẻ và sự thích nghi với những thay đổi củamôi trường và xã hội. Hơn nữa,
trái với kiến thức chính thống, những kiến thức khơng chính thống được truyền miệng
từ đời này sang đời khác và rất hiếm khi được ghi chép lại” [41].
- Định nghĩa tri thức bản địa theo quan điểm tri thức kỹ thuật bản địa là: “Hệ
thống tri thức bản địa là bao gồm tổ hợp tri thức, kỹ năng, công nghệ hiện tồn tại và

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


9

phát triển trong một phạm vi nhất định mang tính đặc hữu của một dân tộc, cộng đồng
địa phương trong vùng địa lý nhất định. Hệ thống tri thức bản địa của một dân tộc
được trao truyền trong cộng đồng trải qua thử thách thời gian và vẫn duy trì phát triển
(CEFIKS)’’ [19].
Tóm lại, tri thức bản địa là những nhận thức, những hiểu biết và kinh nghiệm
thuần thục của cộng đồng cư dân địa phương về môi trường tự nhiên, môi trường xã
hội, môi trường lao động và môi trường sinh sống. Được hình thành và phát triển trong



10

+ Đặc trưng cơ bản [31]:
- Đặc thù cho mỗi khu vực, mỗi cộng đồng nhất định.
- Tri thức bản địa được hình thành và biến đổi liên tục qua các thế hệ trong một
cộng đồng địa phương nhất định.
- Tri thức bản địa có khả năng thích ứng cao với mơi trường riêng của từng địa
phương, nơi đã hình thành và phát triển tri thức đó.
- Tri thức bản địa do toàn thể cộng đồng trực tiếp sáng tạo ra qua lao động trực
tiếp dựa trên những kinh nghiệm được tích lũy, kế thừa từ đời này qua đời khác qua
những kênh thông tin thầm lặng.
- Tri thức bản địa không được ghi chép bằng văn bản cụ thể (Mundy và
Compton, 1992) mà được lưu giữ bằng trí nhớ và lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ
khác bằng truyền miệng, thơ ca, hò vè, tế lễ và nhiều tập tục khác nhau (thơng qua các
hình thức văn hóa đặc trưng mang tính địa phương).
- Tri thức bản địa ln gắn liền và hịa hợp với nền văn hóa, tập tục địa phương.
- Tri thức bản địa có giá trị cao trong việc xây dựng các mơ hình phát triển nơng
thơn bền vững.
- Tính dạng của tri thức bản địa rất cao.
1.1.3.3. Các loại hình của tri thức bản địa
Thông thường, tri thức bản địa được phân thành hai nhóm: Một nhóm là các tri
thức dưới dạng kỹ thuật; nhóm khác là các tri thức dưới dạng văn hố tín ngưỡng, luật
tục…Trong q trình phát triển các khu vực nơng thơn và miền núi, nhóm thứ nhất (các
tri thức về kỹ thuật) được kết hợp với các tri thức khoa học hiện đại để thiết lập các dự
án kinh tế - xã hội; nhóm thứ hai (các tri thức về văn hoá - xã hội) được sử dụng cho
mục đích quản lý các nguồn lợi, bảo vệ mơi trường sinh thái trong khu vực cộng đồng
[19]. Theo IIRR, 1999, tri thức bản địa có thể phân ra các loại hình như sau [36]:
- Thơng tin: Hệ thống thơng tin về cây cỏ, thực vật có thể được trồng trọt hay

rèn ... có thể coi như đại diện của dạng tri thức bản địa. Tri thức bản địa trong dạng
này có thể thấy ở các tổ chức địa phương như nhóm họ tộc, hội đồng già làng trưởng
tộc, các nhóm tổ chia sẻ hoặc đổi công.
- Giáo dục: Phương pháp truyền thụ kiến thức truyền thống, cách truyền nghề
cho các thợ học việc, học hỏi thông qua sự quan sát và những thực nghiệm, thực hành
tại chỗ.
1.1.3.4. Nguồn cung cấp và mối quan hệ của nguồn và tri thức bản địa [31]
Không phải tất cả mọi người trong cộng đồng có cùng chung và giống nhau về
tri thức kỹ thuật bản địa. Thông thường những người già cả có khi kiến thức phong
phú hơn người trẻ tuổi. Tuy nhiên trong thực tế các thành phần khác nhau của xã hội
có thể biết những tri thức khác nhau và được phân biệt với các dạng, giới tính, nghề
nghiệp, tuổi tác, trình độ văn hóa... Tri thức thơng thường, phổ biến thì được mọi giới
mọi loại người biết được ví dụ cách nấu cơm, hay làm thức ăn thông thường đơn giản.
Tuy nhiên đối với những tri thức đặc hữu, sự chia sẻ kiến thức không được phổ cập mà
chỉ cho một vài giới hay người trong cộng đồng. Ví dụ: Những trẻ chăn thả gia súc
thường có nhiều kinh nghiệm về chăm sóc gia súc hơn những trẻ khác. Một số bài
thuốc chữa bệnh được truyền lại cho trưởng nam (người Kinh và người các dân tộc
thiểu số Trung bộ) hoặc trong phạm vi những người con gái trong gia đình (Người
Thái ở Sơn La và Nghệ An). Một số ngành nghề truyền thống được truyền lại chặt chẽ

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


12

hơn nữa chỉ dành cho một số rất ít người nhằm duy trì nghề nghiệp và bí mật nghề
nghiệp. Các dạng tri thức có quan hệ đến tuổi tác, giới tính, trình độ văn hóa, phân bố
lao động trong gia đình hay trong cộng đồng, nghề nghiệp, mơi trường, địa vị xã hội,
kinh nghiệm, lịch sử... (IIRR, 1999; Swift, 1979) [36]. Phân bố tri thức bản địa theo
các kiểu trên đóng vai trị quan trọng trong việc phát triển cơng việc với tối ưu hóa

Điều đó có nghĩa là khi triển khai các dự án, chúng ta phải nghiên cứu để lồng ghép và

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


13

chuyển tải những kinh nghiệm trong bảo vệ đất, tính lịch sản xuất trong luân canh, xen
canh…Từ đó góp phần vào việc thay đổi nhận thức và thế ứng xử trong không gian sinh
tồn của người dân vùng cao, chuyển từ tập quán khai thác thiên nhiên một chiều sang
tập quán đầu tư và tái tạo thiên nhiên. Bên cạnh đó, những tri thức trong việc chăm sóc
sức khoẻ cộng đồng, quản lý con người, quản lý làng bản với việc đề cao vai trị của
người già, của tính cộng đồng, tính nhân văn…, của những quan hệ trong gia đình, dịng
họ… là những kinh nghiệm q trong việc xây dựng nơng thơn có tăng trưởng về kinh
tế nhưng vẫn đảm bảo được công bằng xã hội và bảo vệ được mơi trường. Đó chính là
mục tiêu của phát triển bền vững mà chúng ta đang hướng tới [21] [48].
Rõ ràng là vai trò và giá trị của tri thức bản địa là không thể phủ nhận và ngày
càng được phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới. Cùng với vị trí ngày càng cao của tri
thức bản địa là sự tôn trọng được mang đến nhiều hơn cho cộng đồng các tộc người,
chủ sở hữu của các tri thức này[21].
Tuy nhiên, trước khi tri thức bản địa đạt được vị trí trung tâm của các mối quan
tâm như hiện nay nó cũng đã phải trải qua nhiều giai đoạn, được ủng hộ hoặc bị bác bỏ,
được bao hàm hoặc được lề hố ra khỏi các chương trình phát triển tại nhiều nơi trên thế
giới. Nhưng thăng trầm đã và đang xảy ra đối với tri thức bản địa luôn được đặt trong mối
tương quan với hệ thống tri thức khoa học của phương Tây và những tiêu chí được dùng
để làm công việc phân biệt giữa hai loại hệ thống kiến thức này chính là vai trị và sự trao
đổi của hai hệ thống tri thức này trong các chương trình phát triển trên tồn thế giới[21].
Việt Nam là một quốc gia có đa tộc người nên tri thức bản địa của các tộc người
rất phong phú và đa dạng. Mặc dù tri thức bản địa của các tộc người mới chỉ dừng lại
ở mức độ kinh nghiệm và cảm nhận, nhưng nhờ được rút ra từ những hoạt động thực

có mối quan hệ qua lại giữa các cá thể trong quần thể, giữa các quần thể trong quần xã
và có sự thống nhất giữa chúng với hồn cảnh trong tổng hợp đó, rừng ln có sự cân
bằng động, có tính ổn định, tự điều hịa và tự phục hồi để chống lại những biến đổi của
hoàn cảnh và những biến đổi về số lượng sinh vật. Những khả năng này được hình
thành do kết quả của sự tiến hóa lâu dài và của chọn lọc tự nhiên ở tất cả các thành
phần rừng [8].
1.1.4.2. Tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng là một phần của tài nguyên thiên nhiên, thuộc loại tài nguyên
tái tạo được. Nhưng nếu sử dụng không hợp lý, tài ngun rừng có thể bị suy thối
khơng thể tái tạo lại. Tài ngun rừng có vai trị rất quan trọng đối với khí quyển, đất
đai, mùa màng, cung cấp các nguồn gen động thực vật quý hiếm cùng nhiều lợi ích
khác. Rừng giúp điều hịa nhiệt độ, nguồn nước và khơng khí. Con người có thể sử
dụng tài nguyên thiên nhiên này để khai thác, sử dụng hoặc chế biến ra những sản
phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống. Ở những vùng khí hậu khác nhau thì tài nguyên
rừng cũng khác nhau. Do đất nước ta trải dài từ Bắc xuống Nam và địa hình với nhiều
độ cao khác nhau so với mực nước biển nên rùng phân bố trên khắp các dạng địa hình,
với nét độc đáo của vùng nhiệt đới và rất đa dạng: có nhiều rừng xanh quanh năm,
rừng già nguyên thủy, rừng cây lá rộng, rừng cây lá kim, rừng thứ cấp, truông cây bụi
và đặc biệt là rừng ngập mặn [8].
- Rừng Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng. Có thể nói nước ta là
trung tâm thu nhập các luồng thực vật và động vật từ phía Bắc xuống, phía Tây qua,
phía Nam lên và từ đây phân bố đến các nơi khác trong vùng. Đồng thời, nước ta có độ
cao ngang từ mực nước biển đến trên 3.000m nên có nhiều loại rừng với nhiều loại
thực vật và động vật quý hiếm, độc đáo mà các nước ơn đới khó có thể tìm thấy được.
- Về thực vật, theo số liệu thống kê gần đây thì có khoảng 12.000 lồi thực vật,
nhưng chỉ có khoảng 10.500 lồi đã được mơ tả, trong đó có khoảng 10% là loài đặc

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma



huỷnh, thơng và nhiều loại mây tre, lâm sản quý khác. Quảng Bình là một trong những
tỉnh có trữ lượng gỗ cao trong toàn quốc. Trữ lượng gỗ khoảng 32,3 triệu m3, trong đó:
rừng tự nhiên khoảng 30,8 triệu m3, rừng trồng khoảng 1,5 triệu m3, năm 2012 sản
lượng gỗ khai thác đạt 214.310 m3 [12].
Đặc trưng cho đa dạng sinh học ở Quảng Bình là Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng, ở đây khơng chỉ nổi tiếng về tính đa dạng sinh học cao và những giá trị cảnh
quan hang động mà còn là nơi sinh sống của nhiều cộng đồng dân tộc thiểu số ở
Quảng Bình, trong đó có cộng đồng người Ma Coong. Theo đánh giá của Quỹ Quốc tế
về Bảo tồn Thiên nhiên (WWF), Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng nằm trong
vùng sinh thái Bắc Trường Sơn là một trong 238 vùng sinh thái quan trọng nhất trên

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


16

toàn cầu. Với sự đa dạng, độc đáo và các nguy cơ đe dọa, Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng đã và đang được xếp vào danh sách các khu vực bảo vệ đa dạng sinh học
quan trọng ưu tiên trong Kế hoạch hành động bảo tồn đa dạng sinh học Quốc gia. Tại
Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng có thể thấy sự đa dạng về thảm thực vật, đa
dạng hệ thực vật và cả đa dạng hệ động vật [43].
+ Đa dạng thảm thực vật: Trong vùng Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng,
độ che phủ của rừng chiếm tới 96,2% diện tích Vườn Quốc gia, trong đó rừng ngun
sinh ít bị tác động chiếm 92,2% tổng diện tích. Có thể khẳng định VQG PNKB là một
Vườn Quốc gia có độ che phủ và tỷ lệ rừng nguyên sinh lớn nhất trong hệ thống các
khu rừng đặc dụng của nước ta. Thảm thực vật rừng ở VQG PNKB có nhiều kiểu và
phụ kiểu thảm thực vật.
+ Đa dạng hệ thực vật: Do độ che phủ rất cao của thảm thực vật và rừng
nguyên sinh ít bị tác động nên hệ thực vật ở đây được bảo tồn và phát triển mạnh:
chiếm 92,2% tổng diện tích Vườn Quốc gia. Từ đấy, có thể khẳng định Vườn Quốc gia
Phong Nha - Kẻ Bàng có độ che phủ và tỷ lệ rừng nguyên sinh lớn nhất trong hệ thống
các khu rừng đặc dụng của Việt Nam [27].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status