BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
LÊ HOÀI NAM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ GIÁ TRỊ XÃ HỘI CỦA
THỂ THAO GIẢI TRÍ Ở HÀ NỘI
Chuyên ngành: Giáo dục thể chất
Mã số:
62 14 01 03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Bắc Ninh - 2016
Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Người hướng dẫn khoa học:
Hướng dẫn 1:
GS.TS Dương Nghiệp Chí
Hướng dẫn 2:
TS Nguyễn Thế Truyền
1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. PHẦN MỞ ĐẦU
Năm 2006 Quốc hội ban hành “Luật thể dục, thể thao” quy định
nội hàm, cơ cấu của thể dục thể thao quần chúng của nước ta bao
gồm: thể thao dân tộc, thể dục thể thao cho người cao tuổi, thể dục
phòng bệnh, chữa bệnh, thể dục thể thao cho người khuyết tật, thể
thao quốc phòng và thể thao giải trí. Trong đó theo xu thế của thế giới
trong những năm gần đây thể thao giải trí là nội hàm quan trọng nhất
của thể dục thể thao quần chúng.
Theo xu thế này, thể thao giải trí ở Hà Nội đang được phát triển
mạnh mẽ. Thể thao giải trí đã được nhiều nhà khoa học nước ngoài
nghiên cứu song ở trong nước thì còn khiêm tốn, đòi hỏi cần tiếp tục
nghiên cứu để phát triển.
Trong các kết quả nghiên cứu về thể thao giải trí chưa thấy
nghiên cứu sâu về đặc điểm, giá trị của thể thao giải trí. Trong khi đó
đây lại là những vấn đề quan trọng, cần thiết làm rõ để có căn cứ và
tính kích thích tiếp tục phát triển thể thao giải trí đạt hiệu quả cao
hơn. Chính vì vậy, tôi lựa chọn đề tài khoa học:
“Nghiên cứu đặc điểm và giá trị xã hội của thể thao giải trí ở
Hà Nội”.
Mục đích nghiên cứu :
Trên cơ sở phân tích lý luận và đánh giá thực tiễn phát triển thể
thao giải trí, một bộ phận quan trọng của thể dục thể thao quần chúng
để làm sáng tỏ đặc điểm, giá trị đối với xã hội của thể thao giải trí ở
Hà Nội, tạo bước tiến có hiệu quả cho sự phát triển thể thao giải trí.
Nhiệm vụ nghiên cứu :
tập, năng lực lao động, quan hệ xã hội đều được đa số người tập đánh
giá có chuyển biến tích cực.
3. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trong 120 trang A4 bao gồm: Mở đầu
(03 trang); Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (30 trang);
3
Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu (04 trang); Chương 3:
Kết quả nghiên cứu và bàn luận (80 trang); phần kết luận và kiến nghị
(03 trang). Trong luận án có 33 biểu bảng, 22 biểu đồ, 02 sơ đồ.
Ngoài ra, luận án đã sử dụng 107 tài liệu tham khảo, trong đó có 96
tài liệu tiếng Việt, 06 tài liệu bằng tiếng Trung, 03 tài liệu tiếng Anh
và phần phụ lục.
B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội của Hà Nội.
Tổng quan vấn đề này luận án đi sâu phân tích trên các mặt:
1.1.1. Vị trí địa chính trị, địa kinh tế và tổ chức hành chính.
1.1.2. Tiềm năng và lợi thế về kinh tế.
1.1.3. Tiềm năng về xã hội.
1.2. Khái quát về thể thao giải trí.
1.2.1. Một vài khái niệm có liên quan.
Vui chơi thư giãn:
Vui chơi thư giãn là đặc trưng của hoạt động giải trí, nó là một
nhu cầu của con người. Thoả mãn nhu cầu này là để đạt được niềm
vui. Nghiên cứu về vui chơi thư giãn, chính là quá trình làm thế nào
1.2.2. Sơ lược lý luận về thể thao giải trí.
1.2.2.1. Vị trí và đặc điểm của thể thao giải trí.
Thể thao giải trí là loại hình hoạt động TDTT có ý thức, có lợi
cho sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần của con người, được tiến
hành trong thời gian tự do, ngoài giờ làm việc. Thể thao giải trí còn là
hoạt động TDTT tự giác, vừa sức, trong vùng năng lượng ưa khí (đủ
ôxy, không bị nợ ôxy). Thể thao giải trí không chỉ bao hàm các
phương tiện hoạt động thể lực mà còn bao hàm các phương tiện hoạt
động trí tuệ, thư giãn, thưởng thức thi đấu biểu diễn, cổ vũ thi đấu
biểu diễn, trong đó có sử dụng các phương tiện công nghệ cao.
5
Vị trí của thể thao giải trí ở nước ta được khẳng định là một bộ
phận cấu thành của thể dục, thể thao; nằm trong phạm vi TDTT quần
chúng. Nói cách khác, thể thao giải trí là bộ phận hữu cơ của đa số
các bộ phận cấu thành nên TDTT Việt Nam. Tuy nhiên, thể thao giải
trí vẫn có những đặc điểm riêng về phương tiện và phương pháp.
1.2.2.2. Các chức năng của thể thao giải trí.
Các chức năng của thể thao giải trí được đề cập tới tương đối
nhiều và cũng có những sự khác biệt nhất định. Tuy nhiên, tựu trung
lại chủ yếu đề cập tới các chức năng cơ bản: chức năng sức khỏe,
chức năng xã hội và chức năng kinh tế.
1.2.2.3. Phân loại thể thao giải trí.
Phân loại thể thao giải trí đến nay vẫn chưa thật thống nhất,
nhưng có thể phân loại như sau:
Phân loại theo trạng thái thân thể.
Phân loại theo năng lực thân thể.
Phân loại theo cách phân định thành tích.
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp toán học thống kê.
2.2. Tổ chức nghiên cứu.
Bảng 3.1. Kết quả trưng cầu ý kiến chuyên gia để lựa chọn chỉ tiêu
đánh giá thực trạng thể thao giải trí ở Hà Nội (n = 5)
T
T
a)
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
b)
12.
13.
14.
15.
n
100
0
0.0
15.07
2
40.0
3
60.0
8.02
Tổng diện tích đất dành cho TDTT hiện
nay.
Số lượng các khu du lịch giải trí.
5
100
0
0.0
Thời gian trung bình một tuần tham gia
vào các công việc tự nguyện xã hội
Thời gian trung bình xem tivi mỗi ngày
5
80.0
0
20.0
12.34
5
100
0
0.0
15.07
5
100
0
0.0
15.07
2
40.0
3
60.0
8.02
2
40.0
3
60.0
8.02
2
40.0
3
1
>0.0
1
0.0
1
>0.0
1
T
T
16.
17.
18.
phố.
Các phương tiện di chuyển thường sử
dụng để đến các khu giải trí xa (các tỉnh
thành khác).
Ảnh hưởng của các phương tiện giao
thông bất tiện đến sự tham gia hoạt động
giải trí.
Nếu sự tiện nghi của các phương tiện giao
thông công cộng được cải thiện thì khả năng
tham gia các hoạt động giải trí thường
xuyên.
Nếu chi phí của giao thông công cộng
giảm xuống thì khả năng tham gia các hoạt
động giải trí thường xuyên.
Thời gian trong ngày thuận tiện nhất để
tham gia các hoạt động thể thao giải trí.
Tình hình các nhóm dân cư không đủ điều
kiện kinh tế, thời gian, dịch vụ phục vụ…để
tham gia hoạt động giải trí ở địa phương.
Tình hình sở hữu các máy móc, dụng cụ
giải trí.
Số thành viên của câu lạc bộ thể thao giải
trí (thể hình, thể dục nhịp điệu, quần vợt,
cầu lông, dưỡng sinh, yoga, golf…).
Tình hình nhận biết các khu du lịch giải trí
trong 12 quận nội thành thành phố Hà Nội
và số lần đến trong 12 tháng gần đây.
n
2
5
0
0.0
15.07
2
100.
0
40.0
3
60.0
8.02
2
40.0
3
60.0
8.02
2
40
3
60.0
8.02
>0.0
1
2
40.0
3
60.0
8.02
5
100
0
0.0
100
0
0.0
15.07
Tán
thành
X2
P
8.02
>0.0
1
0.0
1
0.0
1
phương mình ở.
Lứa tuổi của người tập thể thao giải trí.
n
5
%
100
Không
tán
thành
n
%
0
0.0
5
100
0
0.0
15.07
5
100
3
60.0
8.02
Tán
thành
X2
P
15.07
6.24
39.
Nghề nghiệp - chuyên môn của người tập.
1
20.0
4
80.0
6.24
40.
Khảo sát thu nhập cá nhân của người tập.
5
100
0
0.0
15.07
- Những người tập thể thao giải trí.
- Các chuyên gia, nhà quản lý về lĩnh vực thể thao giải trí.
2.2.3. Địa điểm nghiên cứu:
Trường Đại học TDTT Bắc Ninh, 12 quận nội thành Hà Nội (các
CLB, các trung tâm TDTT, các điểm tập luyện TDTT…)
2.2.4. Kế hoạch nghiên cứu:
Từ tháng 12/2011 đến tháng 10/2015 và được trình bày cụ thể
trong luận án.
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Nghiên cứu đánh giá đặc điểm xã hội của thể thao giải trí
ở Hà Nội.
3.1.1. Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá.
Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu và căn cứ vào
điều kiện thực tiễn về nhu cầu hưởng thụ thể thao giải trí của người
dân Hà Nội, điều kiện thực tiễn về cơ sở vật chất, điều kiện thực tiễn
về các cơ sở cung cấp thể thao giải trí ở Hà Nội và nhiều văn bản chỉ
thị, nghị quyết, quyết định của Đảng và Nhà nước, của các bộ ban
ngành về công tác TDTT… tác giả tổng hợp được 40 chỉ tiêu cơ bản
nhất để đánh giá thực trạng thể thao giải trí và các đặc điểm xã hội
ảnh hưởng đến những giá trị của thể thao giải trí ở Hà Nội.
7
Sử dụng 40 chỉ tiêu đó tác giả tiến hành phỏng vấn các chuyên
gia để lựa chọn chỉ tiêu đánh giá thực trạng thể thao giải trí ở Hà Nội.
Kết quả trưng cầu ý kiến chuyên gia được trình bày tại bảng 3.1.
Qua bảng 3.1 cho thấy, các chuyên gia đã lựa chọn 21/40 chỉ tiêu
(có sự tán thành cao từ 80% trở lên) để đánh giá thể thao giải trí ở Hà
Cầu Giấy
Đống Đa
Hà Đông
Hai Bà Trưng
Hoàn Kiếm
Hoàng Mai
Long Biên
Nam Từ Liêm
Diện tích
(km2)
9.3
43.35
12
10.2
47.9
9.6
5.3
40.2
60.4
32
Dân số
(người)
225.900
320.414
225.600
370.100
31.23
33.89
31.08
30.82
29.69
31.84
8
11. Tây Hồ
12. Thanh Xuân
Tổng
24
9.1
298.32
130.600
223.700
2922.223
41.863
75.378
927.104
32.05
33.70
31.69
Môn thể thao
Môn Golf
Môn Bowling
Số người Tỷ lệ người
tập
tập
(người)
(Tỷ lệ)
214
10.62
245
12.16
9
2.
Nhóm II
3.
Nhóm III
4.
Nhóm IV
Môn leo núi (vách núi nhân
tạo)
254
12.61
Trượt patin trên ván
389
19.31
89
4.42
Môn đá cầu
251
12.46
Môn nhảy dây
214
10.62
Bóng bàn
264
13.10
Cầu lông
450
22.33
Bóng đá
541
26.85
Bóng rổ
365
18.11
Bóng chuyền
256
12.70
(nhóm III) cũng được đông đảo người tham gia (17.32%). Thuộc
10
nhóm IV, môn trượt patin trên ván cũng được đông đảo số người
hưởng ứng (19.31%). Những môn thể thao có số lượng người tham
gia ít là những môn thể thao không phổ biến, hoặc cơ sở vật chất chưa
đủ điều kiện là các môn thể thao điện tử (E-Sport), Đua ca nô, lướt
ván trên nước, kéo co (từ 1.89-4.42%). So sánh số người tham gia tập
luyện ở các nhóm môn thể thao giải trí khác nhau thì nhóm VI có các
môn bóng là đông nhất (29.8%), sau đó là nhóm V (26.8%). Sự khác
biệt về số người tập giữa các nhóm này là có ý nghĩa thống kê
(P
Tốt
g tốt
906
1109
11
Tỷ lệ (%) 15.74 84.26
X2
828
27.24 72.76
144
54.14 45.86 44.94 55.06
15
23
Bảng 3.7 cho thấy: Khu vui chơi giải trí có khuôn viên rộng rãi
là thấp, chỉ đạt 15.74%, khuôn viên nhỏ hẹp (84.26%); Khu vui chơi
có nhiều trò chơi hấp dẫn chỉ đạt 27.24%, không hấp dẫn là 72.76%.
Mức chi phí bỏ cao chiếm tới 54.14%, chi phí thấp là 45.86%. Chất
lượng phục vụ tại các khu vui chơi được đánh giá tốt là 44.94%,
không tốt là 55.04%. Như vậy, dịch vụ trong các khu vui chơi giải trí
là rất cao, khuôn viên chủ yếu chỉ là nhỏ hẹp. Sự khác biệt trong đánh
giá có ý nghĩa với P< 0,001.
Thực trạng về sân bãi, cơ sở vật chất cho hoạt động thể thao
giải trí:
Sân
bóng
rổ
372
1234
354
34.5
0
9.90
Tỷ
10.06 10.40
lệ %
Σ
X2
Các môn khác
Võ
thuật
Phòn
g tập
thể
7.41
Bể
bơi
Golf
(sân
mini)
395
68
11.0
4
1.90
2715 (75.9%)
862 (24.1%)
632 (P
2 Giới tính
Nam
84 212 106 175 221 285
1083 53.7
Nữ
61 183 168 183 168 169
932 46.3
3 Nghề nghiệp
Học sinh, sinh viên
395 19.6 145 124 26
Cán bộ, viên chức
145 105 212 231 135
918 45.6
Kinh doanh
45
68
85 121 95
394 19.6
Lao động chân tay
36
45
32
21 104
168 8.3
Nghề nghiệp tự do
45
30
29
16 120
140 6.9
thu phí (Nhà văn
hóa phường)
Trong nhà có thu
phí (Các cơ sở dịch
vụ TDTT)
Thời điểm tập
luyện
Sáng sớm
Buổi trưa
Buổi chiều
Buổi tối
Bất cứ lúc nào
415
20.6
54
91
72
68
45
135
9.5
89
35
57
75
18
83
29
22
168
56
176
23
45
132
13
150
21
61
168
54
191
675
178
204
784
Về hình thức nghỉ ngơi của người tập thể thao giải trí:
Bảng 3.11. Hoạt động của người tập thể thao giải trí trong các
ngày nghỉ cuối tuần (n=2015)
Công việc gia đình
Đến
khu
Nội dung
giải
Ở nhà
trí
mua
sắm
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Σ
X2
Làm
công
việc
khác
Chơi thể thao
Tham
Chơi Chơi
gia
58
245
295
123
124
456
248
2.8
13.2
7.2
2.9
12.2
14.6
6.1
6.2
Bảng 3.17. Mức độ tham gia các hoạt động giải trí ngoài trời (n=2015)
Mức độ
TT
Hoạt động
1.
Số người
tham gia
Mức 1:
Mức 2:
Mức 3:
Mức 4:
tham gia từ 2 đến 3 từ 6 đến 12 từ 1 đến 5
hàng tuần tuần/lần lần /1 năm lần/ năm
Số
Số
Số
Số
Số
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
lượn
lượn
lượn
lượn
206 10.22 81 39.32 45 21.84 51
24.76
29
14.08
3.
Đánh golf
68
12 17.65 15
22.06
36
52.94
4.
Tennis
203 10.07 63 31.03 46 22.66 25
12.32
7.
Xe đạp
111 5.51
35 31.53 65 58.56
8
7.21
0
0.00
8.
Chạy bộ
145
82
7
4.8
10
3.37
7.2
1.94
5
12
7.35
56.6
7.7
42
9
29
23.08
7
2015 100.0 844 41.89 487 24.17 240 11.91 341 16.92
Số
Số
Số
Số Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Hoạt động
lượn
lượn
lượn
lượng %
%
%
%
g
g
g
1. Thăm bạn bè,
13.8
16.1
58.9
16.5
278
45
164
46
người thân
0
9
5. Chơi nhạc, ca
46.1
34.6
26 1.29 12
2 7.69 9
hát…
5
2
6. Khiêu vũ
45.8
27.0
27.0
48 2.38 22
13
13
3
8
8
7. Làm vườn, chơi
54.5
27.2
18.1
22 1.09 12
6
4
cây kiểng
5
7
8
8. Chơi bài, cờ
28.5
42.8
21 1.04 3
6
9
kịch, văn nghệ…
9
7
6
12. Tham quan viện
33.3
0 0.00
bảo tàng, triển
15 0.74 0 0.00 5
3
lãm…
13. Chơi mô hình
20.0
45.7
35 1.74 7
16
2 5.71
0
1
14. Xem tivi
46 2.28 36 78.2 6 13.0 0 0.00
Mức 4:
từ 1 đến 5
lần/ năm
1
6.25
0
0.00
0
0.00
3
2
3
18.7
5
14.2
9
11.5
4
0
0.00
0
0.00
0
0.00
0
0.00
3
14.29
10
66.6
7
0
0.00
1
2.86
0
0.00
9
0
0.00
16.1
3
0
0.00
0
0.00
18.0
7
4.2
0
0.00
7
2.90
1
7
18
0.89
2.23
9
52
2.58
12
31
1.54
11
167
8.29
213
585
2015
14
5
20.9
30
5
11.9
40.6
26.5
98
64
72
6
6
6
10.5
26.2
44.6
56
95
61
7
9
0
29.0
45.9
21.2
269
124