BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
LÊ VĂN HOÀNG
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ TÍNH CHẤT QUANG XÚC TÁC,
ĐIỆN-QUANG XÚC TÁC CỦA VẬT LIỆU Cu2O
VỚI CÁC LỚP PHỦ CẤU TRÚC NANÔ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT LIỆU
HÀ NỘI – 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
……..….***…………
LÊ VĂN HOÀNG
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ TÍNH CHẤT QUANG XÚC TÁC,
ĐIỆN-QUANG XÚC TÁC CỦA VẬT LIỆU Cu2O
VỚI CÁC LỚP PHỦ CẤU TRÚC NANÔ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT LIỆU
Chuyên ngành : Vật liệu quang học, quang điện tử và quang tử
Tôi còn có may mắn nữa là nhận được nhiều sự giúp đỡ, chia sẻ về học
thuật từ TS. Trần Đình Phong – phụ trách nhóm nghiên cứu tại Khoa Khoa
học cơ bản và ứng dụng – Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội.
Ngoài ra, trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ của rất nhiều các anh, chị, em tại Viện Khoa học vật liệu, Trường Đại học
Khoa học và Công nghệ Hà Nội. Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ và
nghiên cứu sinh tại các phòng, khoa: phòng Vật liệu Quang điện tử (TS. Trần
Thị Thương Huyền, TS. Nguyễn Thu Loan, ThS. Nguyễn Thị Thu Hương, NCS
Lê Văn Long, NCS Nguyễn Đình Phúc,…); phòng Công nghệ plasma (TS. Đào
Nguyên Thuận, NCS Nguyễn Nhật Linh); phòng Hiển vi điện tử (TS. Trần Thị
Kim Chi, ThS. Tạ Ngọc Bách, CN. Bùi Thị Thu Hiền); Khoa Khoa học cơ bản và
ứng dụng – Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (NCS Nguyễn Thị Quyên,
NCS Nguyễn Ngọc Đức, NCS Trần Đức Tiến, NCS Nguyễn Thị Chúc) – những
người đã luôn giúp đỡ, khích lệ, động viên tôi trong suốt thời gian làm luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Mai Văn Huy (Bộ môn Khí tài quang –
Khoa Vũ khí – Học viện Kĩ thuật Quân sự) đã giúp đỡ tôi chế tạo vật liệu màng
mỏng TiO2 và phân tích AFM. Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trương Quang
Đức (Viện nghiên cứu đa ngành cho vật liệu tiên tiến – Trường Đại học Tohoku
– Nhật Bản) và PGS. TS Đỗ Danh Bích (Khoa Vật lý – Trường Đại học sư phạm
Hà Nội) đã giúp tôi thực hiện các phép đo XPS, UV – vis và Raman. Tôi xin gửi
lời cảm ơn tới GS. Myung Mo Sung đã hỗ trợ để tôi sang thực tập tại phòng thí
nghiệm của GS tại Khoa Hóa học – Trường Đại học Hanyang – Hàn Quốc.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Khoa học Vật liệu và năng lượng – Học
viện Khoa học và Công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian
thực hiện luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ, giảng viên, lãnh đạo Khoa Vật lý &
Công nghệ và lãnh đạo Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên đã
động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi để tôi thực hiện tốt luận án.
1.2.2.1. Bảo vệ cathode bằng các lớp kim loại ...............................................18
1.2.2.2. Bảo vệ cathode bằng các lớp oxide kim loại .....................................20
1.2.2.3. Bảo vệ cathode bằng các loại vật liệu khác .......................................24
1.3. Cathode quang Cu2O dùng trong nghiên cứu pin quang điện hóa .................25
1.3.1. Tổng quan về vật liệu Cu2O .....................................................................26
1.3.2. Các phương pháp chế tạo màng mỏng Cu2O ...........................................28
1.3.2.1. Phương pháp lắng đọng pha hơi hóa học ...........................................28
1.3.2.2. Phương pháp phún xạ ........................................................................29
1.3.2.3. Phương pháp tổng hợp điện hóa ........................................................30
1.3.3. Tình hình nghiên cứu cathode quang Cu2O .............................................32
1.3.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................32
1.3.3.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.....................................................32
i
Kết luận chương 1 ..................................................................................................39
CHƢƠNG 2. CÁC PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM SỬ DỤNG
TRONG LUẬN ÁN ....................................................................................... 40
2.1. Chế tạo màng mỏng Cu2O và các lớp bảo vệ điện cực...................................40
2.1.1. Tổng hợp điện hóa tạo màng Cu2O loại p (p-Cu2O) và loại pn (pn-Cu2O)
............................................................................................................................40
2.1.2. Bốc bay chùm điện tử tạo màng TiO2 ......................................................44
2.1.3. Lắng đọng bể hóa học tạo màng CdS .......................................................45
2.1.4. Phún xạ tạo màng Au ...............................................................................47
2.1.5. Bốc bay nhiệt tạo màng Ti .......................................................................47
2.1.6. Kỹ thuật phủ đơn lớp graphene ................................................................49
2.2. Một số phương pháp nghiên cứu vi hình thái và cấu trúc của vật liệu ...........50
2.2.1. Kính hiển vi điện tử quét ..........................................................................50
2.2.2. Kính hiển vi lực nguyên tử .......................................................................51
.............................................................................................................................100
4.1.1. Hoạt tính xúc tác khử H+ của Au NPs ....................................................100
4.1.2. Vi hình thái và cấu trúc của điện cực Cu2O phủ Au ..............................103
4.1.3. Tính chất quang và quang điện hóa của điện cực Cu2O phủ Au ............109
4.2. Lớp bảo vệ Ti ................................................................................................116
4.2.1. Vi hình thái và cấu trúc của điện cực Cu2O phủ Ti................................117
4.2.2. Tính chất quang điện hóa của điện cực Cu2O phủ Ti.............................121
4.3. Lớp bảo vệ graphene.....................................................................................124
4.3.1. Vi hình thái và cấu trúc của điện cực Cu2O phủ graphene ....................125
4.3.2. Tính chất quang điện hóa của điện cực Cu2O phủ các lớp graphene .....127
Kết luận chương 4 ................................................................................................130
KẾT LUẬN .................................................................................................. 131
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ ........................................ 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 135
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Ký hiệu
Tiếng Anh
Tiếng Việt
AFM
Atomic force microscopy
Kính hiển vi lực nguyên tử
Counter electrode
Điện cực đối
CVD
Chemical vapor deposition
Lắng đọng pha khí hóa học
DI
Deionized Water
Nước khử ion
ED
Electrodeposition
Lắng đọng điện hóa
FTO
Fluorine doped tin oxide
Ôxít thiếc pha tạp flo
GC
NCE
Normal calomel electrode
Điện cực calomel thông
thường
NHE
Normal hydrogen electrode
Điện cực hydro thông thường
NPs
Nano particles
Các hạt nanô
OER
Oxygen evolution reaction
Phản ứng giải phóng oxi
P3HT
Poly 3-hexylthiophen
PCBM
RE
Reference electrode
Điện cực so sánh
SCE
Standard calomel electrode
Điện cực calomel tiêu chuẩn
SEM
Scaning electron microscopy
Kính hiển vi điện tử quét
SHE
Standard hydrogen electrode
Điện cực hydro tiêu chuẩn
RHE
Reversible hydrogen electrode
Điện cực hydro thuận nghịch
vs.
Versus
So với
WE
Working electrode
Điện cực làm việc
XPS
X – ray photoelectron spectroscopy
Phổ quang điện tử tia X
XRD
X – ray diffraction
Nhiễu xạ tia X
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tổng hợp các kết quả nghiên cứu điển hình về điện cực quang Cu2O ....38
bằng, (b) thế ngoài nhỏ hơn thế vùng phẳng, (c) thế ngoài lớn hơn thế vùng phẳng
...................................................................................................................................14
Hình 1.7. Cấu trúc vùng năng lượng trên cathode quang của pin quang điện hóa.15
Hình 1.8. Đường dòng – thế (I – V) của cathode quang trong điều kiện tối – sáng 16
Hình 1.9. Thay đổi độ bền của: cathode quang (a), anode quang (b) và vị trí thế
khử red và thế oxi hóa ox so với NHE của một số chất bán dẫn trong dung dịch
pH 0 (c)......................................................................................................................18
Hình 1.10. Vùng năng lượng của điện cực cathode là bán dẫn loại p (a), điện cực
cathode được bảo vệ bằng một lớp kim loại (b) và vị trí vùng dẫn, vùng hóa trị và
công thoát của Cu2O với một số vật liệu dẫn điện (c) ..............................................19
Hình 1.11. Vùng dẫn của TiO2 là hàm của độ dày TiO2 khi không ủ và ủ trong chân
không ở các thế điện hóa (a) +0,77 V; (b) +0,20 V và (c) 0 V so với RHE .............22
Hình 1.12. Cấu trúc, cơ chế dịch chuyển điện tích của cathode c-Si/STO/Ti/Pt .....24
Hình 1.13. Cấu trúc tinh thể của Cu2O ....................................................................26
Hình 1.14. Cấu trúc vùng năng lượng của Cu2O .....................................................27
Hình 1.15. Các quá trình cơ bản xảy ra khi chế tạo màng mỏng bằng phương pháp
lắng đọng pha hơi hóa học ........................................................................................28
Hình 1.16. Sơ đồ phương pháp tạo màng mỏng bằng phún xạ ................................29
Hình 1.17. Mô hình hệ điện hóa 3 điện cực .............................................................30
Hình 1.18. Vị trí vùng năng lượng của vật liệu Cu2O ..............................................33
Hình 1.19. Điện cực Cu2O của nhóm Gratzel ..........................................................34
Hình 1.20. Độ bền điện cực Cu2O phủ xúc tác RuOx (a) và xúc tác Pt (b) ..............35
vii
Hình 2.1. Hệ điện hóa chế tạo p-Cu2O (a) và đường quét thế tuyến tính của điện
cực GC trong dung dịch Cu2+/lactate (b) .................................................................40
Hình 2.2. Đường tổng hợp Cu2O (a) và mẫu màng p-Cu2O trên FTO (b) ..............41
Hình 2.3. Đường đặc trưng I - V của điện cực p-Cu2O ...........................................42
Hình 2.4. Ảnh chụp dung dịch đồng axetat (a), đường quét thế tuyến tính của dung
Hình 2.18. Thiết kế buồng quang điện hóa thông thường (a) và buồng quang điện
hóa chúng tôi sử dụng ở các phép đo trong luận án (b) ...........................................59
Hình 2.19. Hệ máy điện hóa .....................................................................................61
Hình 2.20. Sơ đồ tổng quan các thành phần phép đo quang điện hóa trong điều
kiện mô phỏng ánh sáng mặt trời ..............................................................................62
Hình 2.21. Đường I – V của mẫu Cu2O phủ 20 nm TiO2 .........................................64
Hình 2.22. Mật độ dòng quang biến đổi theo thời gian tại 0 V so với RHE của điện
cực pn-Cu2O phủ 20 nm TiO2 khi được chiếu sáng 1 Sun ........................................65
Hình 3.1. Ảnh SEM bề mặt (a) và tiết diện (b) của p-Cu2O .....................................67
Hình 3.2. Ảnh SEM bề mặt (a) và tiết diện (b) của pn-Cu2O ...................................68
Hình 3.3. Ảnh AFM và điện trở của điện cực p-Cu2O (a) và pn-Cu2O (b) ..............69
Hình 3.4. Giản đồ nhiễu xạ tia X của p-Cu2O và pn-Cu2O ......................................70
Hình 3.5. Phổ tán xạ Raman của p-Cu2O và pn-Cu2O ............................................70
Hình 3.6. Phổ XPS của điện cực p-Cu2O .................................................................71
Hình 3.7. Phổ hấp thụ (a), độ rộng vùng cấm (b) của p-Cu2O và pn-Cu2O ............72
Hình 3.8. Đường đặc trưng I – V (a) và I – t (b) của các điện cực p-Cu2O và pnCu2O ..........................................................................................................................72
Hình 3.9. Đường đặc trưng I – t của các điện cực p-Cu2O và pn-Cu2O sau 2 chu kỳ
bật – tắt ánh sáng ......................................................................................................73
Hình 3.10. Ảnh SEM của các điện cực (a) p-Cu2O và (b) pn-Cu2O sau khi đo quang
xúc tác .......................................................................................................................74
Hình 3.11. Giản đồ nhiễu xạ tia X của điện cực p-Cu2O trước và sau xúc tác .......75
Hình 3.12. Phổ XPS của điện cực p-Cu2O sau xúc tác ............................................75
Hình 3.13. Ảnh SEM của p-Cu2O phủ TiO2 với độ dày khác nhau như ghi trên hình
...................................................................................................................................77
Hình 3.14. Ảnh AFM và điện trở của p-Cu2O phủ TiO2 với các độ dày khác nhau 78
Hình 3.15. Ảnh SEM của pn-Cu2O phủ TiO2 với các độ dày khác nhau .................79
Hình 3.16. Ảnh AFM và điện trở của pn-Cu2O phủ TiO2 với các độ dày khác nhau
...................................................................................................................................79
Hình 3.17. Giản đồ XRD của p-Cu2O và pn-Cu2O với một lớp phủ TiO2 dày 50 nm
...................................................................................................................................80
Hình 3.35. Ảnh SEM của mẫu 300 s-CdS/p-Cu2O sau đo quang điện hóa ..............97
Hình 4.1. Ảnh TEM của Au-NPs-13nm (a), ảnh SEM của 350 g-Au-NPs-13 nm
trên đế FTO (b), Phổ ATR-IR (c) và phổ XPS của 350 g-Au-NPs-13 nm trên đế
x
FTO (d-f). (Đường xanh: phổ trước khi đo hoạt tính, đường đỏ: sau khi chạy xúc
tác đến trạng thái bền) ............................................................................................101
Hình 4.2. Đường I-V của điện cực FTO và điện cực với các lượng Au khác nhau
(a), dòng xúc tác ứng với các lượng xúc tác khác nhau tại thế -0,2 V so với RHE (b),
chuẩn độ pH ở dòng xúc tác 0,6 mA/cm2 và đường điện thế quét vòng của điện cực
350 g-Au-NPs-13 nm ............................................................................................102
Hình 4.3. Cơ chế bảo vệ bằng lớp Au trên điện cực p-Cu2O (a) và pn-Cu2O (b)..103
Hình 4.4. Ảnh SEM của điện cực p-Cu2O phủ Au với thời gian phún xạ khác nhau
.................................................................................................................................104
Hình 4.5. Ảnh SEM mặt cắt của mẫu 100s-Au/p-Cu2O (a) và 100s-Au/pn-Cu2O (b)
.................................................................................................................................104
Hình 4.6. Ảnh SEM của điện cực pn-Cu2O phủ Au với thời gian phún xạ khác nhau
.................................................................................................................................105
Hình 4.7. Đồ thị độ dày màng Au theo thời gian phún xạ......................................105
Hình 4.8. Ảnh AFM và điện trở bề mặt của điện cực Cu2O phủ 100 nm Au .........106
Hình 4.9. Giản đồ XRD của điện cực Cu2O phủ Au trước và sau xúc tác .............106
Hình 4.10. Phổ XPS của nguyên tố Cu trong điện cực 100 nm-Au/p-Cu2O ..........107
Hình 4.11. Ảnh SEM bề mặt của mẫu 100 nm-Au/p-Cu2O ủ các nhiệt độ khác nhau
.................................................................................................................................108
Hình 4.12. Ảnh SEM bề mặt của mẫu 100 nm-Au/pn-Cu2O ủ các nhiệt độ khác
nhau .........................................................................................................................109
Hình 4.13. Giản đồ nhiễu xạ tia X của điện cực 100 nm-Au/p-Cu2O (a) và 100 nmAu/pn-Cu2O ủ ở các nhiệt độ khác nhau .................................................................109
Hình 4.14. Phổ hấp thụ (a) và độ rộng vùng cấm (b) của 100nm-Au/p-Cu2O ủ ở các
nhiệt độ khác nhau ..................................................................................................110
xii
MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển sản xuất công nghiệp, tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự
bùng nổ gia tăng dân số là nhu cầu sử dụng năng lượng của con người ngày càng
tăng. Trong khi đó, nguồn năng lượng chính là nhiên liệu hóa thạch (như than đá,
xăng, dầu, khí đốt,…) ngày càng cạn kiệt và giá thành có xu hướng tăng lên. Ngoài
ra, sử dụng năng lượng hóa thạch gây ra một số vấn đề nghiêm trọng mang tính toàn
cầu như ô nhiễm môi trường và sự ấm dần lên của khí hậu trái đất do hiệu ứng nhà
kính từ phát thải khí CO2. Do đó, việc tìm kiếm các nguồn năng lượng sạch, tái tạo,
thân thiện với môi trường là vấn đề cấp bách và thiết thực của cả thế giới chứ không
riêng của mỗi quốc gia.
Một trong những nguồn năng lượng sạch và vô tận đó là năng lượng mặt trời.
Tổng năng lượng mặt trời tới bề mặt Trái đất là khoảng 3.400.000 exajoules/năm,
gấp khoảng 5.400 lần tổng năng lượng tiêu thụ toàn cầu dự kiến (cỡ 633 exajoules)
vào năm 2020 [1]. Vấn đề đặt ra là làm sao có thể chuyển hóa nguồn năng lượng
khổng lồ này thành các dạng năng lượng khác có thể dự trữ được, phân phối và sử
dụng theo nhu cầu. Một trong những công nghệ chuyển đổi năng lượng phổ biến
hiện nay là pin mặt trời. Ngành công nghiệp chế tạo pin mặt trời đã có những bước
tiến đáng kể như hiệu suất pin ngày càng tăng, pin mỏng và nhẹ hơn, dễ uốn dẻo
hơn,… Tuy nhiên, năng lượng từ pin mặt trời phải được sử dụng ngay hoặc phải kết
hợp với một công nghệ khác như pin Li để tích trữ và phân phối theo ý muốn. Một
cách tiếp cận khác là chuyển năng lượng mặt trời thành dạng năng lượng hóa học
dự trữ trong các liên kết hóa học của H2 thông qua tế bào quang điện hóa (hoặc pin
quang điện hóa – PEC cell) hay còn gọi là lá nhân tạo (artificial leaf) [2]. Quá trình
này giống với quá trình quang hợp trong tự nhiên: sử dụng ánh sáng mặt trời để
phân tách nước tạo H2 và O2. Pin quang điện hóa bao gồm các điện cực cathode làm
từ các chất bán dẫn loại p và anode làm từ chất bán dẫn loại n.
Trong số các chất bán dẫn loại p làm cathode của pin quang điện hóa thì
Luận án bao gồm 132 trang với 14 bảng, 109 hình vẽ và đồ thị. Ngoài phần
Mở đầu trình bày ý nghĩa và lý do lựa chọn vấn đề nghiên cứu và phần Kết luận
trình bày tổng quát những kết quả đã đạt được cũng như một số vấn đề có thể
nghiên cứu tiếp tục, luận án được cấu trúc trong 4 Chương:
Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình quang xúc tác phân tách nước tạo
H2, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của pin quang điện hóa, tiếp xúc giữa chất bán
dẫn với dung dịch điện ly và cách xác định hiệu suất của pin quang điện hóa. Dẫn
3
chứng minh họa được lấy trên đối tượng màng mỏng Cu2O. Đây cũng là cơ sở để so
sánh và giải thích khoa học trong phần kết quả của luận án.
Chương 2 trình bày các phương pháp thực nghiệm sử dụng trong luận án,
trong đó mô tả các phương pháp chế tạo vật liệu (phương pháp tổng hợp điện hóa
chế tạo màng mỏng Cu2O, các phương pháp chế tạo lớp phủ như: phún xạ, bốc bay
nhiệt, bốc bay chùm điện tử, lắng đọng bể hóa học); các phương pháp nghiên cứu vi
hình thái (ghi ảnh SEM, AFM) và cấu trúc (ghi giản đồ nhiễu xạ tia X, phổ quang
điện tử tia X, phổ tán xạ Raman); nghiên cứu các quá trình quang điện tử trong vật
liệu bằng các phương pháp quang phổ hấp thụ và các phép đo quang điện hóa.
Chương 3 trình bày kết quả nghiên cứu chế tạo màng mỏng p-Cu2O, pnCu2O và màng mỏng Cu2O phủ lớp bảo vệ TiO2, CdS. Kết quả nghiên cứu vi hình
thái và cấu trúc được sử dụng như thông tin để đánh giá ảnh hưởng của lớp phủ nCu2O, TiO2 và CdS lên đặc trưng quang, điện – quang xúc tác của p-Cu2O. Từ đó,
việc tối ưu hóa điều kiện chế tạo, độ dày lớp phủ bảo vệ điện cực quang Cu2O được
thảo luận.
Chương 4 trình bày các kết quả nghiên cứu về vi hình thái, cấu trúc của điện
cực p-Cu2O và pn-Cu2O phủ các lớp bảo vệ dẫn điện gồm: lớp Au, lớp Ti, lớp
graphene. Ảnh hưởng của độ dày và nhiệt độ ủ lớp Au lên đặc trưng điện – quang
xúc tác phân tách nước của điện cực. Khảo sát ảnh hưởng của độ dày lớp Ti phủ
trên điện cực. Phân tích hiệu ứng tăng cường mật độ dòng quang xúc tác và độ bền
của điện cực phủ các lớp graphene. Phân tích dòng truyền qua và dòng bền của các
điện cực Cu2O phủ các lớp bảo vệ để đánh giá khả năng tích tụ điện tử tại mặt tiếp
học Tohoku – Nhật Bản. Các phép đo phổ tán xạ Raman, phổ hấp thụ UV – vis
được thực hiện tại Khoa Hóa học – Trường Đại học Hanyang – Hàn Quốc và Khoa
Vật lý – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
5
CHƢƠNG 1. QUÁ TRÌNH QUANG XÚC TÁC PHÂN TÁCH NƢỚC TẠO
NHIÊN LIỆU SẠCH H2 SỬ DỤNG ĐIỆN CỰC CATHODE QUANG Cu2O
1.1. Vấn đề năng lƣợng toàn cầu và nhiên liệu sạch H2
Một mục tiêu trong sáng kiến của Liên hợp quốc “Năng lượng bền vững cho
mọi người” là đến năm 2030 có tối thiểu 30% năng lượng tiêu thụ toàn cầu đến từ
nguồn năng lượng tái tạo [13]. Hiện nay, hơn 1,3 tỉ người vẫn đang thiếu điện, do
vậy sử dụng nguồn năng lượng bền vững và hợp lý là một động lực cho phát triển
kinh tế và xã hội. Trong số khoảng 500 exajoules năng lượng tiêu thụ toàn cầu hàng
năm thì 84% đến từ nguồn năng lượng hóa thạch [14]. Ước tính dân số thế giới sẽ
tăng lên khoảng 9 tỷ người vào năm 2040 và nhu cầu năng lượng tăng thêm 56% so
với năm 2010 [14]. Ngay cả ở mức tiêu thụ năng lượng như hiện tại, ước tính trữ
lượng than đá chỉ có thể khai thác từ 150 đến 400 năm, dầu mỏ từ 40 đến 80 năm và
khí đốt là 60 đến 160 năm [15]. Do vậy, nguồn nhiên liệu hóa thạch tuy có những
ưu điểm nhất định như dễ bảo quản và dễ vận chuyển nhưng không thể tiếp tục đáp
ứng nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng tăng của con người. Vấn đề về năng
lượng, an ninh quốc phòng không chỉ là thách thức với các quốc gia thiếu nguồn
nhiên liệu hóa thạch mà cả các quốc gia phát triển. Điều này dẫn tới sự cần thiết
phải phát triển các nguồn năng lượng sạch thay thế hiệu quả nguồn năng lượng hóa
thạch.
Mối quan tâm lớn hơn là các tác động môi trường do việc giải phóng khí gây
hiệu ứng nhà kính, đặc biệt là phát thải khí CO2 và khói bụi kích thước nanô do sử
dụng nhiên liệu hóa thạch. Nồng độ CO2 trong khí quyển liên quan mật thiết với
nhiệt độ trung bình trên Trái đất. Tốc độ tăng lượng khí CO2 hiện tại là cao chưa
trực tiếp chuyển đổi năng lượng mặt trời thành nhiên liệu hóa học có thể lưu trữ
được và sau đó được sử dụng tùy theo nhu cầu. Trong bối cảnh đó, năng lượng hóa
học tích trữ trong phân tử H2 là một giải pháp thú vị. Nó có nhiều ưu điểm như:
không phát thải khí CO2, mật độ năng lượng H2 cao hơn so với xăng (142 MJ/kg so
với 46,4 MJ/kg) nhưng có nhược điểm là mật độ năng lượng trên một đơn vị thể
tích lại nhỏ hơn (9,17 MJ/L so với 34,2 MJ/L) [20]. Hiện tại 96% H2 được sản xuất
từ nhiên liệu hóa thạch. Tuy nhiên, với những thiết bị phân tách nước tạo H2 sử
dụng ánh sáng mặt trời đã được công bố với hiệu suất lý thuyết cỡ 18% sẽ mở ra
một con đường mới hấp dẫn để sản xuất H2 [21].
7
1.2. Quang xúc tác phân tách nƣớc tạo H2
Quá trình phân tách nước sử dụng ánh sáng mặt trời được gọi là quang hợp
nhân tạo mà ở đó năng lượng mặt trời được chuyển hóa thành năng lượng hóa học
tích lũy trong các phân tử H2. Sự chuyển hóa năng lượng này được thực hiện trong
các pin quang điện hóa (Photoelectrochemical cell – PEC cell), còn được gọi là lá
nhân tạo [22].
1.2.1. Pin quang điện hóa
1.2.1.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của pin quang điện hóa
Quá trình quang điện hóa phân tách nước là quá trình hấp thụ photon sinh
cặp điện tử - lỗ trống sử dụng cho điện phân nước tại 2 điện cực nhúng trong một
dung dịch điện ly, trong đó ít nhất một điện cực làm từ chất bán dẫn có khả năng
hấp thụ ánh sáng mặt trời (Hình 1.1).
Hình 1.1. Pin quang điện hóa 1 phần tử hấp thụ (a), 2 phần tử hấp thụ (b) và cặp
điện hóa liên kết với pin quang điện (c) [22]
Cơ chế của phản ứng tách nước: Phản ứng tách nước sử dụng pin điện hóa
liên quan tới các quá trình xảy ra bên trong điện cực và trên bề mặt tiếp xúc giữa