i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
…………
TRẦN CÔNG TIẾN NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG PHỤ PHẾ PHẨM BÓN
CHO CÀ PHÊ VỐI THỜI KỲ KINH DOANH
TẠI HUYỆN CƯ M’GAR, TỈNH ĐĂK LĂK
Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số : 606210
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: TS.Trình Công Tư
Buôn Ma Thuột, năm 2009
ii
- Nhà trường và quý thầy, cô Trường Đại học Tây Nguyên và trường Đại
học Nông nghiệp I ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt
quá trình học tập.
- Lãnh ñạo và toàn thể cán bộ Trung tâm nghiên cứu Đất, Phân bón và
Môi trường Tây Nguyên ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện ñề tài.
- Trung tâm Tư vấn Tài nguyên và Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi
trường Đăk Lăk ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình ñang công
tác, học tập và làm luận văn.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Công Tiến
iv MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
PHỤ LỤC viii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
2.1.3.3. Tại Đăk Lăk 7
2.2. VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT VÀ PHỤ PHẾ PHẨM ĐỐI VỚI ĐỘ PHÌ
NHIÊU ĐẤT VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG 8
2.2.1. Mối quan hệ giữa ñất, vi sinh vật và cây trồng 8
v 2.2.2. Vai trò của phụ phế phẩm và vi sinh vật ñối với ñộ phì nhiêu ñất và
năng suất cây trồng 12
2.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG PHỤ PHẾ PHẨM CHO CÀ
PHÊ 17
2.3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 17
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 18
2.4. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU
22
- Tình hình sản xuất cà phê tại Cư M’gar 27
Phần III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 28
3.2. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
4.1.1. Khối lượng và chất lượng phụ phế phẩm trên vườn cà phê 35
4.1.1.1. Tàn dư hữu cơ hàng năm trên vườn cà phê 35
4.1.1.2. Vỏ quả cà phê 38
4.1.2. Tình hình sử dụng phân bón và phụ phế phẩm 40
4.2. ẢNH HƯỞNG CỦA PHỤ PHẾ PHẨM ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG
SUẤT CÀ PHÊ VÀ ĐỘ PHÌ ĐẤT 43
4.2.1. Ảnh hưởng phụ phế phẩm ñến ñộ phì nhiêu ñất 43
4.2.2. Ảnh hưởng của phụ phế phẩm ñến sinh trưởng năng suất cà phê 46
4.2.2.1. Ảnh hưởng của phụ phế phẩm ñến tốc ñộ ra ñốt của cà phê trong mùa
mưa 46
4.2.2.2. Ảnh hưởng của phụ phế phẩm ñến tỉ lệ rụng quả cà phê 47
4.2.2.3. Ảnh hưởng của phụ phế phẩm ñến trọng lượng và kích thước quả 49
4.2.2.5. Ảnh hưởng của phụ phế phẩm ñến tỉ lệ tươi/nhân 51
4.2.2.6. Ảnh hưởng của phụ phế phẩm ñến năng suất cà phê nhân 52
4.2.3. Hiệu quả kinh tế bón phụ phế phẩm cho cà phê 54
5.1. KẾT LUẬN 69
5.2. KIẾN NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71viii PHỤ LỤC
Phụ lục 1 : Tình hình sử dụng phân bón cho cà phê tại Cư M’gar P1
Phụ lục 2 : Kết quả xử lý thống kê thí nghiệm 1 P2
Phụ lục 2.1: Ảnh hưởng phụ phế phẩm ñến tốc ñộ ra ñốt của cà phê P2
Phụ lục 2.2: Ảnh hưởng phụ phế phẩm ñến tỉ lệ rụng quả cà phê P3
Phụ lục 2.3: Ảnh hưởng phụ phế phẩm ñến trọng lượng 100 quả (g) P4
Phụ lục 2.4: Ảnh hưởng phụ phế phẩm ñến kích thước 100 quả (cm
3
) P5
Phụ lục 2.5: Ảnh hưởng phụ phế phẩm ñến kích cỡ nhân > 6,3mm (%) P6
Phụ lục 2.6: Ảnh hưởng phụ phế phẩm ñến kích cỡ nhân > 5,6mm (%) P7
Phụ lục 2.7: Ảnh hưởng phụ phế phẩm ñến tỉ lệ tươi/nhân P8
Phụ lục 2.8: Ảnh hưởng phụ phế phẩm ñến năng suất của cà phê P9
Phụ lục 3 : Kết quả xử lý thống kê thí nghiệm 2 P10
Phụ lục 3.1: Biện pháp xử lý phụ phế phẩm ñến tốc ñộ ra ñốt cà phê P10
Phụ lục 3.2: Biện pháp xử lý phụ phế phẩm ñến tỉ lệ rụng quả cà phê P11
Phụ lục 3.3: Biện pháp xử lý phụ phế phẩm ñến trọng lượng 100 quả(g) P12
Phụ lục 3.4: Biện pháp xử lý phụ phế phẩm ñến kích thước 100 quả(cm
3
VSV : Vi sinh vật
WB (World bank) : Ngân hàng thế giới
x DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Những nước nhập khẩu cà phê Việt Nam vụ 2005-2006 6
Bảng 2.2: Diện tích cà phê tại các huyện, thành phố của Đăk Lăk 7
Bảng 2.3: Thành phần dinh dưỡng của vỏ thịt quả cà phê 17
Bảng 4.1: Khối lượng các loại tàn dư hữu cơ trên vườn cà phê (tấn/ha/năm) 36
Bảng 4.2: Hàm lượng một số yếu tố dinh dưỡng của TDHC 37
trên vườn cà phê (%) 37
Bảng 4.3: Khối lượng vỏ cà phê ở các nông hộ (tấn/ha/năm) 38
Bảng 4.4: Hàm lượng một số yếu tố dinh dưỡng trong vỏ cà phê (%) 40
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng phân khoáng của các nông hộ (n = 20) 41
Bảng 4.6: Phương thức sử dụng TDHC của các nông hộ (32 hộ) 42
Bảng 4.7: Phương thức sử dụng vỏ cà phê của các nông hộ (32 hộ) 42
Bảng 4.19: Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý phụ phế phẩm ñến tốc ñộ ra
ñốt của cà phê trong mùa mưa (Số ñốt tăng/cành/6 tháng mùa mưa) 61
Bảng 4.20: Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý phụ phế phẩm 62
ñến tỉ lệ rụng quả cà phê (%) 62
Bảng 4.21: Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý phụ phế phẩm ñến trọng
lượng và kích thước quả 65
Bảng 4.22: Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý phụ phế phẩm ñến tỉ lệ
tươi/nhân 66
Bảng 4.23: Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý phụ phế phẩm ñến năng suất
cà phê nhân 67
Bảng 4.24: Hiệu quả kinh tế các biện pháp xử lý phụ phế phẩm 68
(triệu ñồng/ha) 68Biều ñồ 3.1: Lượng mưa và bốc hơi theo tháng tại vùng Cư M’gar 23
Biều ñồ 3.2: Số giờ nắng, nhiệt ñộ và ẩm ñộ theo tháng tại vùng Cư M’gar 23Hình 4.1: Men ủ vi sinh vật (Chế phẩm 1 và chế phẩm 2) 56
Hình 4.2: Phối trộn nguyên liệu và hoạt hóa men 57
lãng phí và ô nhiễm môi trường, vệ sinh nông thôn. Vỏ cà phê thường bị ñốt
bỏ hoặc ñổ trực tiếp ra ñồng không qua xử lý nên chậm phân huỷ, hiệu quả
thấp và là nguồn mang sâu bệnh hại tích lũy cho vụ sau. Một số nông dân ñem
trộn vỏ cà phê với phân chuồng nhưng không ñược xử lý bằng vi sinh vật nên
hiệu quả cũng không cao.
Cư M’gar là nơi có ñiều kiện khí hậu và ñất ñai thuận lợi cho sinh
trưởng, phát triển của cây cà phê. Hiện tại Cư M’gar là một trong những
huyện trồng cà phê chủ lực của tỉnh Đăk Lăk với diện tích cà phê vối của toàn
huyện là 33.631 ha [13]. Như vậy hàng năm trên ñịa bàn này có hơn 20 nghìn
2 tấn vỏ cà phê. Nếu có phương án tái sử dụng vỏ cà phê và tàn dư hữu cơ trên
lô như một loại phân bón thì sẽ có ñược một nguồn hữu cơ ñáng kể ñể cải
thiện ñộ phì nhiêu ñất, góp phần phát triển ổn ñịnh, bền vững ñối với ngành
sản xuất cà phê tại ñịa phương.
Xuất phát từ thực tiễn trên, ñược sự ñồng ý của nhà trường và sự quan
tâm của ñịa phương, chúng tôi triển khai ñề tài “Nghiên cứu sử dụng phụ
phế phẩm bón cho cà phê vối thời kỳ kinh doanh tại huyện Cư M’gar tỉnh
Đăk Lăk”.
1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
- Xác ñịnh ảnh hưởng của phụ phế phẩm trong việc cải thiện ñộ phì
nhiêu ñất và tăng năng suất cà phê.
- Xác ñịnh hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phụ phế phẩm bón cho cà
phê trên ñịa bàn huyện Cư M’gar, tỉnh Đăk Lăk.
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Làm sáng tỏ tác ñộng của phụ phế phẩm ñến quá trình sinh trưởng,
(Gentianales), họ cà phê (Rubiaceac), chi coffea. Hiện nay ñã có trên 100 loại
cà phê ñược phát hiện, thuộc 3 nhóm giống chính sau:
Cà phê chè (Coffea Arabica Liné): Cây thuộc dạng bụi, cao tự nhiên
6 - 7m. Thân bé. Cành cơ bản nhỏ và yếu. Lá hình trứng, mọc ñối nhau. Hoa
màu trắng, tự thụ phấn và có khả năng ra hoa trên ñốt cũ. Quả có dạng hình
trứng thuông dài, khi chín có màu ñỏ tươi hoặc màu vàng và thường có hai
nhân. Hạt có màu xanh xám. Hàm lượng cafein trong hạt từ 1,8 - 2,0%.
Cà phê vối (Coffea Canephora var. Robusta): Cây nhỏ, cao tự nhiên
8 - 12m. Cành cơ bản to. Đốt dài. Lá to. Hoa mọc trên các nách lá thành từng
cụm, màu trắng, có mùi thơm, thụ phấn chéo và không ra hoa trên ñốt cũ. Quả
có dạng hình tròn hoặc hình trứng, khi chín có màu ñỏ nhạt hoặc ñậm. Hạt có
màu xám xanh. Hàm lượng cafein trong hạt từ 2,5 - 3,0%.
Cà phê mít (Coffea Liberica bull var. Excelsa): Thuộc cây nhỡ, cao tự
nhiên 15 - 20m. Thân to khoẻ. Lá to, dày, dạng hình trứng và có 6 - 8 cặp gân
5 nổi ở mặt lá. Hoa mọc thành chùm trên nách lá. Quả to, khi chín có màu ñỏ
sẩm. Hạt to có màu xanh ngã vàng. Hàm lượng cafein trong hạt thấp từ 1,02 -
1,15%.
2.1.2. Công dụng của cà phê
Từ lâu, cafeine ñã ñược coi như một thứ thuốc có tác dụng kích thích và
là một gia vị thực phẩm. Ngoài khả năng gây hưng phấn, làm tăng nhanh hoạt
ñộng tinh thần cafeine còn mang lại những hiệu quả chữa bệnh kỳ diệu.
Do tác dụng hiệp ñồng với các hóa chất ñi kèm, cafeine còn ñược phối
hợp với những loại thuốc giảm ñau, hạ nhiệt như aspirin, làm cho khả năng
hấp thu thuốc tốt hơn. Từ ñó, làm tăng tác dụng của thuốc trong những trường
hợp cần ñiều trị chứng ñau ñầu hoặc ñau cơ vì tập luyện nặng nhọc.
Do tác dụng ñối lập với các tác nhân gây ức chế vỏ não, cafeine còn
ñược dùng trong trị liệu nhiễm ñộc thuốc ngủ, ngộ ñộc rượu cấp cũng như
(USD/kg)
Thị
phần
(%)
1 Đức 114.382.986
123.556.217,57
1,08
14,57
2 Tây Ban Nha
88.526.631
95.978.804,50
1,08
11,28
3 Hoa Kỳ 87.931.685
86.829.730,95
0,99
11,20
3,97
8 Anh 25.865.756
26.627.078,49
1,03
3,29
9 Bỉ 21.667.934
24.141.153,20
1,11
2,76
10 Pháp 18.720.491
20.249.119,82
1,08
2,38
Nguồn: Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam [24]
Ngành cà phê Việt Nam hơn 30 năm qua, kể từ sau năm 1975 ñã có
những bước phát triển vượt bậc với tốc ñộ kỷ lục so với nhiều nước trồng cà
phê khác trên thế giới. Theo số liệu từ Vicofa, tốc ñộ tăng trưởng bình quân
2. Huyện Ea H’Leo 17.208
17.229
18.440
19.214
3. Huyện Ea Súp 64
43
31
31
4. Huyện Krông Năng 22.370
23.465
24.022
24.966
5. Huyện Krông Búk 34.265
36.805
36.968
2.415
2.582
10. Huyện Krông Pắc 18.800
16.193
16.194
17.000
11. Huyện Krông Bông 1.990
710
923
1.035
12. Huyện Krông Ana 7.495
7.423
7.362
7.313
13. Huyện Lắk 1.614
2.2.1. Mối quan hệ giữa ñất, vi sinh vật và cây trồng
Đất là môi trường thích hợp nhất ñối với vi sinh vật, bởi vậy nó là nơi
cư trú rộng rãi nhất của vi sinh vật, cả về thành phần cũng như số lượng so
với các môi trường khác. Sở dĩ như vậy vì trong ñất nói chung và trong ñất
trồng trọt nói riêng có một khối lượng lớn chất hữu cơ. Đó là nguồn thức ăn
cho các nhóm vi sinh vật dị dưỡng.
Các nhóm vi sinh vật chính cư trú trong ñất bao gồm: vi khuẩn, vi nấm,
xạ khuẩn, virus, tảo, nguyên sinh ñộng vật. Trong ñó vi khuẩn là nhóm chiếm
nhiều nhất về số lượng với khoảng 90% tổng số, xạ khuẩn chiếm khoảng 8%,
vi nấm 1%, còn lại 1% là tảo, nguyên sinh ñộng vật. Tỷ lệ này thay ñổi tuỳ
theo các loại ñất khác nhau cũng như khu vực ñịa lý, tầng ñất, thời vụ, chế ñộ
canh tác Ở những ñất có ñầy ñủ chất dinh dưỡng, ñộ thoáng khí tốt, nhiệt
ñộ, ñộ ẩm và pH thích hợp thì vi sinh vật phát triển nhiều về số lượng và
thành phần. Sự phát triển của vi sinh vật lại chính là nhân tố làm cho ñất thêm
phì nhiêu, màu mỡ. Bởi vậy, khi ñánh giá ñộ phì nhiêu của ñất phải tính ñến
9 thành phần và số lượng vi sinh vật. Nếu chỉ tính ñến hàm lượng chất hữu cơ
thì khó giải thích ñược tại sao ở một vùng ñất chiêm trũng hàm lượng chất
hữu cơ, chất mùn, ñạm, lân ñều cao mà cây trồng phát triển lại kém. Đó là do
ñiều kiện yếm khí của ñất hạn chế các loại vi sinh vật háo khí phát triển làm
cho các chất hữu cơ không ñược phân giải. Các dạng chất khó tiêu ñối với cây
trồng không ñược chuyển thành dạng dễ tiêu. Các chất ñộc tích luỹ trong ñất
trong quá trình trao ñổi chất của cây cũng không ñược phân giải nhờ vi sinh
vật, gây ảnh hưởng xấu ñến cây trồng.
Sự hình thành và phân giải mùn ñều do vi sinh vật ñóng vai trò tích
cực. Vì vậy các ñiều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng ñến vi sinh vật cũng ảnh
hưởng ñến hàm lượng mùn trong ñất. Đặc biệt nước ta ở trong vùng nhiệt ñới
nóng ẩm, sự hoạt ñộng của vi sinh vật rất mạnh, ảnh hưởng rất lớn ñến sự tích
triển tốt, tăng tốc ñộ ra cành, giảm tỷ lệ quả rụng và cho năng suất cao tương
ñương với bón ñủ phân khoáng kết hợp với phân chuồngCác biện pháp canh
tác như cày bừa, xới xáo, bón phân ñều ảnh hưởng trực tiếp ñến vi sinh vật
và qua ñó ảnh hưởng ñến hàm lượng mùn trong ñất. Theo thí nghiệm của
Mitxustin và Nhiacôp, các phương pháp cày xới khác nhau có ảnh hưởng rõ
rệt ñến số lượng và thành phần vi sinh vật. Từ ñó cường ñộ các quá trình sinh
học trong ñất cũng khác nhau. Khi xới lớp ñất canh tác nhưng không lật mặt,
số lượng vi sinh vật cũng như cường ñộ hoạt ñộng có tăng lên nhưng không
nhiều bằng xới ñất có lật mặt hoặc cày sâu.
Bón các loại phân hữu cơ như phân chuồng, phân xanh, bùn ao làm
tăng số lượng vi sinh vật ñất, vì bản thân trong ñó ñã có một số lượng lớn vi
sinh vật, ñặc biệt là vi sinh vật phân giải xenlulo, phân giải protein và nguyên
11 sinh ñộng vật. Tuy vậy, các loại phân hữu cơ khác nhau tác ñộng ñến sự phát
triển của vi sinh vật ñất ở các mức ñộ khác nhau tuỳ thuộc vào tỷ lệ C/N.
Rễ thực vật thường tiết ra một lượng lớn các chất hữu cơ và vô cơ, các
chất sinh trưởng , thành phần và số lượng của các chất ñó khác nhau tùy loại
cây, ảnh hưởng ñến vi sinh vật vùng rễ. Trên bề mặt và lớp ñất nằm sát rễ
chứa nhiều chất dinh dưỡng nên tập trung vi sinh vật với số lượng lớn. Càng
xa rễ số lượng vi sinh vật càng giảm ñi. Thành phần vi sinh vật vùng rễ không
những phụ thuộc vào loại cây trồng mà còn phụ thuộc vào thời kỳ phát triển
của cây. Vi sinh vật phân giải xenlulo có rất ít khi cây còn non nhưng khi cây
già thì rất nhiều. Điều ñó chứng tỏ vi sinh vật không những sử dụng các chất
tiết của rễ mà còn phân huỷ rễ khi rễ cây già, chết ñi.
Trong khu hệ vi sinh vật vùng rễ ngoài những nhóm vi sinh vật có ích,
có rất nhiều vi sinh vật gây bệnh cây. Đó là mối quan hệ ký sinh của vi sinh
vật trên thực vật. Nhóm vi sinh vật gây bệnh cây thuộc loại dị dưỡng, sống
nhờ vào chất hữu cơ của thực vật ñang sống ( khác với nhóm hoại sinh - sống
Nếu chất hữu cơ bị suy thoái thì ñộ bền vững của ñất coi như không có.
Từ trước năm 1969, ñã có những nghiên cứu sử dụng các loại mùn cưa
ñể tủ gốc cho cây trồng và kết quả cho thấy có thể giảm ñược mức ñộ suy
giảm ñộ ẩm ñất là 21% so với không tủ gốc. Ngoài ra, việc tủ gốc còn có tác
dụng ổn ñịnh nhiệt ñộ ñất, giảm sự phát triển của cỏ dại và giảm xói mòn lớp
ñất mặt trong mùa mưa (Mary Ann Rose và Elton Smith, 2001).
Ở Ấn ñộ, P.Paramassivam và A.Gopalswamy (1990) nghiên cứu bón
Press Mud (PM) là sản phẩm phế thải của nhà máy ñường, giàu thành phần
hữu cơ, Ca, P
2
O
5
và cũng chứa nhiều N hữu cơ và các nguyên tố vi lượng
khác cho cây trồng. Kết quả cho thấy bón PM với lượng 10 tấn/ha ở Madurai
cho lúa thấy hai vụ liên tiếp năng suất cây trồng tăng lên rõ.
13 Ở Thái Lan, V.P.Limtong, S.Piriyaprin, P.Thammakate và
Y.Pongsepayam (1994) ñã nghiên cứu về hiệu lực của phân ñạm phối trộn tàn
dư hữu cơ cho thấy việc bón phân ñạm trộn với tàn dư hữu cơ ñã có hiệu quả
rất rõ trong việc làm tăng hàm lượng N trong ñất cũng như trong cây.
Chanchareososok.j, P.Saughorisut và S.Vacharotayan năm (1989)
nghiên cứu dùng vật phế thải từ nhà máy bột ngọt (loại hữu cơ có chứa nhiều
ñạm) thay thế phân ñạm cho thấy hiệu lực của dung dịch mẹ Glutamat
(GML), vật liệu phế thải từ nhà máy bột ngọt và than bùn như một nguồn
phân ñạm cho cây trồng. Trên ñất chua, bón GML và bùn làm tăng lượng
NH
4
+
hóa chất hữu cơ, thì tính chất vật lý của chất hữu cơ cũng như nguồn dinh
dưỡng ñưa vào ñều ảnh hưởng tới quá trình khoáng hóa.
- Vùi phụ phế phẩm hữu cơ vào ñất thì số lượng vi sinh vật trong ñất
ñược tăng lên.
- Phân chuồng và than bùn có tác dụng làm tăng số lượng vi sinh vật
nhiều hơn các loại vật liệu hữu cơ khác.
- Hoạt tính sinh học của ñất cũng ñược tăng lên khi vùi các vật liệu phụ
phế phẩm hữu cơ, ủ hữu cơ với phân khoáng sau ñó mới vùi vào ñất thì hoạt
tính sinh học ñất cũng cao hơn so với vùi hữu cơ không có phân khoáng.
Một số kết quả nghiên cứu của các tác giả Ngô Thế Dân, Nguyễn Kim
Vũ, Nguyễn Ngọc Quyên - Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt nam về
vai trò của vi sinh vật ñối với cây lúa, ñậu tương, lạc cho thấy năng suất lúa
ñược nhiễm Azogin ñã tăng lên từ 5 - 15% thậm chí trên 20% nếu ñược bón
kết hợp một lượng phân vô cơ hợp lý với phân hữu cơ chế biến.
Đậu ñỗ ñược xử lý bằng azogin năng suất cũng ñược tăng lên rất ñáng
kể. Dùng vi sinh vật cố ñịnh ñạm không gây ô nhiễm môi trường, không gây