Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp Đánh giá khả năng thích ứng của một số giống lúa chất lượng tại thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------&---------

NGUYỄN VĂN HƯỞNG

“ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG
CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA CHẤT LƯỢNG
TẠI THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ”

Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Hữu Hồng

Thái Nguyên 2008

Footer Page 1 of 166.


Header Page 2 of 166.

2

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực, chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các thông

Phú, phường Thanh Miếu, các hộ nông dân tham gia thực hiện đề tài đã
quan tâm hỗ trợ kinh phí và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi thực
hiện hoàn thành tốt đề tài này.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các thầy giáo, cô
giáo, bạn bè, đồng nghiệp, các cơ quan, chính quyền địa phương, gia đình
và người thân đã quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả
Nguyễn Văn Hưởng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 3 of 166.




4

Header Page 4 of 166.

Mục lục
Nội dung

STT

Trang


Ý nghĩa của đề tài

5

Chương 1: Tổng quan tài liệu

6

1.1

Cơ sở khoa học của đề tài

6

1.2

Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và ở Việt Nam

9

1.2.1

Tình hình sản xuất lúa trên thế giới

10

1.2.2

Tình hình sản xuất lúa tại Việt Nam


25

Chương 2: Đ ối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

28

Đối tượng, địa điểm nghiên cứu

28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 4 of 166.




Header Page 5 of 166.

5

Địa điểm, phạm vi và thời gian tiến hành nghiên cứu

32

2.2.1

Địa điểm tiến hành nghiên cứu

32


Phương pháp nghiên cứu

34

2.4.1

Đánh giá hiện trạng sản xuất lúa chất lượng tại TP Việt Trì

34

2.4.2

So sánh một số giống lúa chất lượng

35

2.2

2.3

2.4.2.1 Thí nghiệm vụ xuân 2007

35

2.4.2.2 Thí nghiệm vụ mùa 2007

37

2.4.3


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 5 of 166.

51




Header Page 6 of 166.

6

Chương 3: Kết quả và thảo luận

52

Đặc điểm cơ bản của vùng nghiên cứu

52

3.1.1

Đặc điểm tự nhiên

52

3.1.2


55

Tình hình sản xuất lúa tại địa phương

55

3.1

3.2

3.3
3.3.1

3.3.2

Điều tra, đánh giá tình hình sản xuất lúa và sử dụng đất đai
của TP Việt trì
Kết quả điều tra thực trạng sản xuất và cơ cấu diện tích năng
xuất lúa

55

58

Các chỉ tiêu theo dõi

64

3.4.1


Đặc điểm sinh học của các giống thí nghiệm

72

3.4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 6 of 166.




Header Page 7 of 166.

7

3.4.7

Một số đặc điểm hình thái

74

3.4.8

Chỉ số diện tích lá

75

3.4.9

Hiệu quả kinh tế của các giống thử nghiệm

91

Kết luận và đề nghị

92

1

Kết luận

92

2

Đề nghị

93

Tài liệu tham khảo

94

1

Tiếng việt

94


Khoa học công nghệ

PTNT

Phát triển nông thôn

Đ/C

Đối chứng

BVTV

Bảo vệ thực vật

ĐVT

Đơn vị tính

IRRI

Viện nghiên cứu lúa quốc tế

UBND

Uỷ ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 8 of 166.



14

Bảng 3.1

Thời tiết khí hậu năm 2007 ở Việt Trì

53

Bảng 3.2

Tình hình sử dụng đất đai của thành phố Việt Trì

56

Bảng 3.3

Diện tích, năng suất, sản lượng lúa giai đoạn 2001-2007

57

Bảng 3.4

Cơ cấu giống lúa vụ xuân của thành phố Việt Trì

59

Bảng 3.5

Cơ cấu giống lúa vụ mùa của Thành phố Việt Trì


70

Bảng 3.11

Tình hình sâu bệnh chính hại lúa

72

Bảng 3.12

Một số đặc điểm nông học của các giống lúa thí nghiệm

73

Bảng 3.13

Các đặc điểm hình thái

74

Bảng 3.14

Chỉ số diện tích lá ở các thời kỳ sinh trưởng phát triển

76

Bảng 3.15

Các yếu tố cấu thành năng suất

85

Bảng 3.19

Các chỉ tiêu phân tích chất lượng gạo

86

Bảng 3.20

Hoạch toán kinh tế cho 1 ha

87

Bảng 3.21

Lượng phân bón và năng suất lúa

89

Bảng 3.22

Tình hình sâu, bệnh chính hại lúa vụ mùa 2007

91

Bảng 3.23

Hoạch toán kinh tế cho 1 ha vụ mùa





Header Page 11 of 166.

11

MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề
Cây lúa (Oryza sativa L) là cây trồng có từ lâu đời và gắn liền với quá
trình phát triển của loài người. Từ buổi đầu của nền văn minh, cây lúa là cây
trồng được gắn liền với quá trình phát triển của loài người và đã trở thành cây
lương thực chính của Châu Á nói chung, người Việt Nam ta nói riêng và có
vai trò quan trọng trong nét văn hoá ẩm thực của dân tộc ta.
Khi xã hội cà ng phát triển, nhu cầu ăn ngon của người dân ngày càng
tăng vì vậy lúa chất lượng đã trở thành nhu cầu không thể thiếu trong bữa ăn
hằng ngày của người dân trong và ngoài nước.
Diện tích trồng lúa trên thế giới không ngừng tăng, hiện nay có khoảng
gần 154 triệu ha. Tổng sản lượng lúa gạo đạt trên 615 triệu tấn, cung cấp cho
cả dân số thế giới (Theo thông báo của tổ chức Nông nghiệp và lương thực
Liên Hiệp Quốc).
Tại Việt Nam từ khi giành được độc lập (1945) đến nay, diện tích trồng
lúa gạo không ngừng được mở rộng, năng suất ngày một tăng, nhân dân ta có
truyền thống cần cù trong lao động, thông minh sáng tạo trong thực tiễn lao
động sản xuất, biết vận dụng và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
(TBKHKT) vào sản xuất để không ngừng nâng cao năng suất của lúa gạo. Từ
những năm đầu thực hiện công cuộc đổi mới của đất nước (1986) chúng ta
vẫn nằm trong danh sách các nước thiếu lương thực trầm trọng, song với
đường lối đổi mới của Đảng ngành nông nghiệp đã có bước khởi sắc, chúng ta

hướng từ các cơ quan quản lý và các nhà chuyên môn, do đó diện tích lúa chất
lượng tại Việt Trì còn ít, năng suất thấp và vì vậy hiệu quả kinh tế mang lại
không cao.
Cơ cấu giống lúa nhất là các giống chất lượng có giá thành cao, có hiệu
quả kinh tế tại địa bàn Thành phố Việt Trì còn đơn điệu, chưa có nhiều giống
có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, ổn định
và có thể sản xuất bền vững, đảm bảo đáp ứng được mục tiêu chung của xã
hội.
Thành phố Việt Trì có diện tích đất tự nhiên 10.636,94 ha, trong đó
diện tích đất nông nghiệp là 5.581,46 ha chiếm 52,5% diện tích đất tự nhiên,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 12 of 166.




Header Page 13 of 166.

13

đất 2 vụ lúa có 1.500 ha chiếm 26,9% diện tích đất nông nghiệp. Như vậy
chúng ta thấy rằng diện tích đất 2 vụ chiếm một phần khá lớn trong tổng diện
tích đất nông nghiệp. Hàng năm diện tích đất 2 vụ ở Việt Trì thường được
trồng 2 vụ lúa nước vào vụ Xuân và vụ Mùa.
Việc khai thác sử dụng đất 2 vụ trong vụ Xuân và vụ Mùa hiện nay ở
Việt Trì đang được thúc đẩy theo hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất, nhằm
nâng cao năng su
ất, chất lượng và hiệu quả kinh tế góp phần không nhỏ


14

Header Page 14 of 166.

Để thực hiện chủ trương của Thành uỷ, uỷ ban nhân dân (UBND)
Thành phố Việt Trì về việc thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây
trồng theo hướng mở rộng diện tích gieo cấy lúa chất lượng nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích, góp phần cung cấp lượng lúa gạo chất
lượng phục vụ cho tiêu dùng tại chỗ, theo hướng đó Việt Trì cũng cần có
vùng chuyên canh gieo ấcy lúa chất lượng, không những đủ thoả mãn cho
nhu cầu tiêu dùng tại chỗ mà còn cung cấp cho 1 số tỉnh bạn, Hà Nội và có
thể tham gia vào chương trình xuất khẩu chung của toàn ngành. Tuy nhiên
muốn làm được điều đó, trước hết cần phải có những nghiên cứu thử nghiệm
ban đầu để làm mô hình khuyến cáo mở rộng.
Xuất phát từ tình hình trên chúng tôi thực hiện đề tài:
“Đánh giá khả năng thích ứng của một số giống lúa chất lượng
tại Thành phố Việt Trì- Tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng thể:
- Đánh giá kh ả năng thích ứng của một số giống lúa chất lượng trong sản
xuất.
- So sánh và lựa chọn ra những giống lúa có thể đưa vào sản xuất trên
quy mô lớn hơn ở vụ Mùa.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá kh ả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống lúa chất lượng.
- Đánh giá khả năng chống chịu sâu, bệnh của các giống lúa chất lượng.
- Đánh giá khả năng cho năng suất của các giống thí nghiệm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

- Đề tài mang tính ứng dụng cao, được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất
góp phần làm thay đổi tập quán sản xuất tự cung, tự cấp, chuyển sang sản
xuất hàng hoá của nông dân.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 15 of 166.




16

Header Page 16 of 166.

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Mỗi vùng, mỗi điều kiện tự nhiên, khí hậu, thổ nhưỡng cần có giống
cây trồng tốt phù hợp với điều kiện canh tác. Vì vậy một trong những biện
pháp kinh tế kỹ thuật nhằm tận dụng các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội là
bố trí cơ cấu cây trồng cho phù hợp với một vùng hay một đơn vị sản xuất
nông nghiệp. Trong việc xác định giống cây trồng hợp lý đạt hiệu quả kinh tế
cao, đất đai là một trong những căn cứ quan trọng sau điều kiện khí hậu, cho
nên cần phải nắm vững được mối quan hệ giữa một giống cây trồng với đặc
điểm đất đai thì mới xác định được cơ cấu cây trồng hợp lý, đạt hiệu quả kinh
tế cao.
Việc xác định đưa cơ cấu giống lúa chất lượng vào sản xuất ở mỗi
vùng, mỗi khu vực sản xuất nhằm bảo đảm tính hợp lý, phù hợp của từng

tại một khu vực hoặc một địa phương nào đó.
Sản xuất của người nông dân phần lớn là sản xuất nông nghiệp. Trong lĩnh
vực trồng trọt đối tượng cần nghiên cứu là giống cây trồng và các yếu tố ảnh hưởng
đến chất lượng của nó như nước, phân bón, thời tiết, khí h ậu v.v.
Năng suất cây trồng nói chung và lúa nói riêng chịu tác động của các
yếu tố tự nhiên như đất, nước, dinh dưỡng, khí hậu, thời tiết đồng thời nó
cũng chịu tác động trực tiếp của các yếu tố kinh tế - xã hội như trình độ canh tác,
khả năng đầu tư, thâm canh...
* Những căn cứ để xây dựng đề tài:
+ Đảng và nhà nước ta có quan điểm coi trọng thực hiện công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và kinh tế nông thôn, đưa sản xuất nông nghiệp
lên sản xuất hàng hoá lớn, đồng thời đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ
cấu vật nuôi cây trồng, gắn sản xuất với thị trường, sản xuất theo yêu cầu của
thị trường nhằm nâng cao giá trị kinh tế, giá trị thu nhập góp phần xoá đói
giảm nghèo.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 17 of 166.




Header Page 18 of 166.

18

+ Đảm bảo được mục tiêu về an ninh lương thực quốc gia trong mọi tình
huống, từng bước cải thiện chất lượng bữa ăn, chuyển nhu cầu từ ăn no sang
ăn ngon.


Header Page 19 of 166.

19

Trong thực tế sản xuất thì mỗi giống lúa đều có ưu, nhược điểm song
sự chuyển dịch cơ cấu giống lúa như thế nào để giải quyết được nhu cầu cấp
bách của người dân nghèo mà vẫn có lợi về mặt tài chính, đem lại hiệu quả kinh
tế cao và phù hợp với đặc điểm của vùng sản xuất, của một không gian, thời gian
nhất định và được người nông dân chấp nhận và mở rộng.
Cơ cấu các giống lúa đang được gieo trồng được chọn lựa trên lợi ích cho
đa số người dân, cơ cấu giống lúa chất lượng phải được bố trí hợp lý, có độ an
toàn, xác suất gặp rủi ro thấp nhất, phù hợp với tập quán của địa phương, đảm
bảo an toàn hệ sinh thái trong vùng.
1.2.Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và ở Việt Nam:
Trải qua các thời kỳ cách mạng từ khi thành lập đến nay, Đảng ta luôn
luôn khảng định tầm quan trọng của vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông
thôn. Công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo trong những
năm qua cũng lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu và là khâu đột phá. Chỉ
thị 100 của ban bí thư (khoá IV), Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (khoá VI)
được triển khai đã đưa đến những thành tựu to lớn trong nông nghiệp, nông
thôn nước ta. (Chủ trương chính sách của Đảng nhà nước về tiếp tục đổi mới
và phát triển nông nghiệp- nông thôn)[53].
Ngày nay trong cơ chế thị trường, Đảng và Nhà nước có chủ trương
phát triển kinh tế nông nghiệp bằng việc thâm canh tăng vụ, ứng dụng các
TBKHKT vào sản xuất trong đó vấn đề tiến bộ về giống được đặc biệt quan
tâm. Trong những năm gần đây thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây
trồng trong nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả
kinh tế, Nhà nước luôn khuyến khích và mong muốn sản phẩm của nông dân
phải trở thành hàng hoá và người nông dân có thu nhập ổn định. Chuyển dịch

1.2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới:
Dân số thế giới không ngừng tăng cao. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao về lương thực, sản xuất lúa gạo trong vài thập kỷ gần đây đã có mức tăng
trưởng đáng kể, nhưng phân bố không đều do các trở ngại về tiếp cận lương
thực, thu nhập quốc gia và thu nhập của hộ gia đình không đủ để mua lương
thực, sự bất ổn giữa cung cầu, thiệt hại do thiên tai mang lại là những nhân tố
khiến cho vấn đề lương thực trở nên cấp thiết hơn lúc nào hết. Tuy tổng sản
lượng lúa không ngừng được gia tăng, năm sau cao hơn năm trước nhưng dân
số tăng nhanh hơn, nhất là ở các nước đang phát triển, nên lương thực vẫn là
vấn đề cấp bách phải quan tâm trong những năm trước mắt cũng như lâu dài.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 20 of 166.




21

Header Page 21 of 166.

Hiện nay trên thế giới có trên một trăm nước trồng lúa ở hầu hết các
châu lục với tổng diện tích thu hoạch là 153,8 triệu ha (IRRI, 1996) [44 ].
Theo (FAO STAT, 2006) [40 ] thì sản xuất lúa gạo tập trung chủ yếu ở các
nước châu Á nơi chiếm tới 90% diện tích gieo trồng và sản lượng. Trong đó
Ấn Độ là nước có diện tích lúa lớn nhất (42,5 triệu ha), tiếp đến là Trung
Quốc (trên 29,4 triệu ha) (FAO STAT, 2005).
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất lúa trên thế giới trong vài thập kỷ gần đây.
Năng suất


149.449

36,60

547,101

1996

150.261

37,82

568,425

1997

151.408

38,24

579,017

1998

152.001

38,07

578,785


571,076

2003

152.241

38,51

586,248

2004

153.257

39,70

608,496

2005

153.780

40,02

615,428

(tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

với diện tích 42,5 triệu ha, sản lượng lúa của Ấn Độ là 124,4 triệu tấn, chiếm
21% tổng sản lượng của thế giới.
Trung Quốc là một nước có dân số đông nhất thế giới (trên 1,3 tỷ người)
trong vài thập niên gần đây Trung Quốc có nhiều thành tựu trong cải tiến
giống lúa trong đó đặc biệt quan tâm đến sử dụng ưu thế lai ở lúa do đó năng
suất bình quân đạt 63,47 tạ/ha, sản lượng đạt 186,73 triệu tấn (cao nhất thế
giới) (FAO STAT, 2006). Tuy nhiên trong những năm gần đây diện tích canh
tác lúa của Trung Quốc giảm do quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá tăng
nhanh bên cạnh đó nguồn nước ngọt không đủ và phân bố không đều (tạp chí
Cộng sản, số 15) [58]. Đây là trở ngại lớn trong việc nâng ca o năng suất và
sản lượng lúa của Trung Quốc. Để bình ổn thị trường lương thực trong năm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 22 of 166.




23

Header Page 23 of 166.

2007 vừa qua Trung Quốc cho biết, sản lượng ngũ cốc nước này năm nay sẽ
vượt mức 500 triệu tấn và là năm thứ tư liên tiếp sản lượng ngũ cốc tăng (Báo
nhân dân ngày 29/12/2007) [4].
Ở Thái Lan đất đai màu mỡ, diện tích canh tác lớn (chiếm khoảng 40%
diện tích tự nhiên), điều kiện thời tiết thuận lợi, mưa thuận gió hoà thích hợp
cho phát triển cây lúa nước (tạp chí Cộng sản, số 15) [54]. Vì vậy cây lúa là
cây trồng chính t rong sản xuất nông nghiệp của Thái Lan với diện tích 9,8

42.500.000

29,271

124.400,000

Indonexia

11.752.651

45,181

53.100,104

Bangladesh

11.000.000

34,464

37.910,000

Việt Nam

7.400.000

47,973

35.500,000


13.356,300

Nhật

1.650.000

69,091

11.400,000

(Nguồn: FAO STAT năm 2005)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 23 of 166.




24

Header Page 24 of 166.

1.2.2 Tình hình sản xuất lúa tại Việt Nam
Bảng 1.3: Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam:
Năm

Diện tích (1000 ha)

Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (triệu tấn)


29,225

1992

6,457

33,3

21,590

1993

6,559

34,8

22,591

1994

6,559

35,6

23,528

1995

6,757


7,648

41,0

31,394

2000

7,655

42,5

32,550

2001

7,484

42,8

32,000

2002

7,485

45,5

34,364


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Footer Page 24 of 166.




Header Page 25 of 166.

25

thành cây lương th ực chủ yếu, có ý nghĩa quan trọng trong đời sống của người dân
Việt Nam (Bùi Huy Đáp,1999)[3].
Từ thủa đầu dựng nước cây lúa đã được gắn liền với nền văn minh lúa
nước trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta. Cùng
với thời gian diện tích và năng suất lúa không ngừng được tăng lên rõ rệt,
tổng diện tích lúa của nước ta từ 4,74 triệu ha năm 1970 tăng lên 7,66 triệu ha
năm 2000 và giảm dần xuốn g còn 7,34 triệu ha vào năm 2005 (Nguyễn Thị
Lẫm và cộng sự, 2003). Năng suất không ngừng được nâng cao từ 19,0 tạ/ha
(năm 1970), tăng lên 49,5ạ/ha
t (năm 2005) (FAO STAT, 2006) [40]. Tuy
nhiên trong những năm gần đây do quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá đã
làm diện tích trồng lúa bắt đầu có dấu hiệu giảm về diện tích, mặc dù sản
lượng vẫn tăng do việc ứng dụng các TBKHKT vào sản xuất làm tăng năng
suất và sản lượng của lúa. Bên cạnh việc mở rộng diện tích trồng lúa chúng ta
cũng đã trú trọng đến chất lượng của lúa gạo, những giống lúa cổ truyền như
Tám Ấp Bẹ, Tám xoan, Dự, nếp cái Hoa vàng, nếp Hoà Bình, nếp Hải Phòng,
Nàng Nhen, Nàng thơm Chợ Đào, đã được phục tráng và mở rộng trong sản
xuất (Lê Vĩnh Thảo và cộng sự, 2004)[5].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status