Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp So sánh một số giống ngô lai triển vọng vụ hè thu và thu đông tại Đắk Lắk - Pdf 25



i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

ĐÀO ĐÌNH PHƯỢNG
SO SÁNH MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI TRIỂN VỌNG
VỤ HÈ THU VÀ THU ĐÔNG TẠI ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÂM THỊ BÍCH LỆ



LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Tập thể các thầy, cô giáo Khoa Sau Đại học; Khoa Nông - Lâm
nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên ñã truyền ñạt những kiến thức quý báu
cho tôi trong quá trình học tập tại Trường.
- Lãnh ñạo các cơ quan: Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và
Trạm Khuyến nông các huyện: Lăk và huyện Buôn Đôn; Ủy ban nhân dân các
xã: Yang Tao (huyện Lăk) và xã Tân Hòa (huyện Buôn Đôn); Trung tâm
nghiên cứu ñất, phân bón và môi trường Tây Nguyên; Trung tâm khí tượng
thủy văn Đắk Lắk ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực
hiện ñề tài.
- Tiến sỹ Lâm Thị Bích Lệ - giảng viên Trường Đại học Tây Nguyên -
người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài
cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
- Các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và người thân… ñã nhiệt tình giúp
ñỡ tôi trong thời gian thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.

Tác giả
Đào Đình Phượng

iv

v
1.5 Những thành tựu nghiên cứu, phát triển ngô trên thế giới và VN 17
1.6 Ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất ngô 23
1.6.1 Ưu thế lai 23
1.6.2 Tình hình sử dụng các giống ngô 25
1.6.2.1 Giống ngô thụ phấn tự do 26
1.6.2.2 Giống ngô lai (Hybrid Maize) 27
1.6.2.3 Công tác khảo nghiệm và ñánh giá một số giống ngô lai mới 29

Chương II: Nội dung và phương pháp nghiên cứu 33
2.1 Vật liệu nghiên cứu 33
2.2 Địa ñiểm và thời gian nghiên cứu 33
2.2.1 Địa ñiểm nghiên cứu 33
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 33
2.3 Nội dung nghiên cứu 34
2.4 Phương pháp nghiên cứu 34
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 34
2.4.2 Phương pháp quan trắc 36
2.4.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 36
2.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 36
2.5.1 Các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các giống ngô 36
2.5.2 Chiều cao cây và tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây 36
2.5.3 Số lá và tốc ñộ ra lá của các giống ngô 37
2.5.4 Chiều cao cây và ñộ cao ñóng bắp 37
2.5.5 Đặc ñiểm bắp và hạt của các giống ngô 37
2.5.6 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô 38
2.5.7 Khả năng chống chịu của các giống ngô 38
2.5.7.1 Khả năng chống ñổ 38

vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN BĐ: Buôn Đôn.
CS: Cộng sự.
GS. TSKH: Giáo sư, Tiến sỹ khoa học.
PTNT: Phát triển nông thôn.
TGST: Thời gian sinh trưởng.
TLB: Tỷ lệ bệnh.
CSB: Chỉ số bệnh.
ñ/c: Đối chứng.
G: Giống.
LN: Lần nhắc.
V: Vàng.
VC: Vàng cam.
BRN: Bán răng ngựa.
NSLT: Năng suất lý thuyết.
NSTT: Năng suất thực thu.

Bảng 3.10: Chiều cao cây cuối cùng và ñộ cao ñóng bắp các giống 64
Bảng 3.11: Một số chỉ tiêu về bắp của các giống ngô 67
Bảng 3.12: Một số chỉ tiêu về hạt của các giống ngô 69
Bảng 3.13: Khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống ngô vụ hè thu 70
Bảng 3.14: Khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống ngô vụ thu ñông 70
Bảng 3.15: Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô vụ hè thu 71
Bảng 3.16: Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô vụ thu ñông 73
Bảng 3.17: Năng suất của các giống ngô tại 2 ñiểm nghiên cứu 75 ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu ñồ 3.1: Tăng trưởng chiều cao cây sau 8 tuần vụ hè thu 53
Biểu ñồ 3.2: Tăng trưởng chiều cao cây sau 8 tuần vụ thu ñông 57
Biểu ñồ 3.3: Tốc ñộ ra lá sau 8 tuần của các giống ngô vụ hè thu 60
Biểu ñồ 3.4: Tốc ñộ ra lá sau 8 tuần của các gi ống ngô vụ thu ñông 63
Biểu ñồ 3.5: Chiều cao cây cuối cùng của các giống ngô vụ hè thu 65
Biểu ñồ 3.6: Chiều cao cây cuối cùng của các giống ngô vụ thu ñông 65
Biểu ñồ 3.7: Năng suất thực thu của các giống ngô vụ hè thu 76
Biểu ñồ 3.8: Năng suất thực thu của các giống ngô vụ thu ñông 76 1
MỞ ĐẦU

ñạt hơn 150 triệu ha, năng suất ñạt 4,8 tấn/ha, sản lượng ñạt khoảng 696 triệu
tấn. Tỷ lệ tăng trưởng là 14% về diện tích, 21% về sản lượng và khoảng 28%
về năng suất (FAOSTAT, 2006) [67]. Theo dự ñoán của Viện Nghiên cứu
chương trình lương thực thế giới (IFPRI, 2002) [51], nhu cầu ngô trên toàn thế
giới năm 2020 sẽ vượt 50% so với sản lượng ngô năm 1995, tức là sẽ tăng từ
558 triệu tấn năm 1995 lên tới 837 triệu tấn vào năm 2020. Đây thật sự là thách
thức lớn ñối với nền sản xuất ngô, ñặc biệt là các nước ñang phát triển, nơi có
tỷ lệ nông dân nghèo khá cao.
Ở Việt Nam, cây ngô ñược ñưa vào gieo trồng từ cuối thế kỷ XVII và
ñược coi là cây lương thực ñứng thứ hai sau cây lúa. Thời gian ñầu, do công
tác giống chưa ñược chú trọng nên hầu hết diện tích trồng ngô chủ yếu là các
giống ñịa phương cho năng suất thấp, khoảng 1,47 - 1,56 tấn/ha/vụ. Từ sau
năm 1992, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ñời sống kinh tế của
con người ñã ñược cải thiện, nhu cầu xã hội ngày càng tăng, do ñó vai trò
dùng ngô làm lương thực giảm dần. Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng sản phẩm
ngô làm thức ăn cho chăn nuôi và ngành công nghiệp chế biến thì ngày càng
cao.
Trong những năm gần ñây, nhờ sử dụng những giống ngô lai mới nên
diện tích, năng suất và sản lượng ngô của Việt Nam ñã tăng lên nhanh chóng
và ñạt ñỉnh cao vào năm 2005. Theo Nguyễn Sinh Cúc [3], năm 2005 diện
tích ngô cả nước ñạt 1.039 nghìn ha, năng suất ñạt 35,5 tạ/ha và sản lượng ñạt 3,69
triệu tấn, từ ñó ñã làm thay ñổi tỷ trọng ngô trong cơ cấu sản lượng lương thực từ
5,7% năm 2000 lên ñến 9% năm 2005.
Theo ñịnh hướng ñến năm 2010, cả nước sẽ ñưa diện tích trồng ngô lên
1,2 triệu ha, sản lượng ngô cả nước ñạt 5 - 6 triệu tấn, trong ñó tỷ lệ giống ngô
lai từ 70 - 75% lên 85 - 90% (Viện Nghiên cứu ngô, 2005) [40]. 3
Mặc dù vậy, sản lượng ngô của nước ta hiện nay vẫn chưa ñáp ứng ñủ

giống ngô lai có nhiều ñặc tính ưu việt, thích nghi với ñiều kiện sinh thái của
ñịa phương, nhằm làm phong phú thêm bộ giống, góp phần tăng năng suất và
sản lượng ngô trong tỉnh, giúp cho nông dân, nhất là các hộ ñồng bào dân tộc
thiểu số tại chỗ trên ñịa bàn tỉnh, nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất
nông nghiệp ñể cải thiện ñời sống là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết.
Từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài “So sánh một
số giống ngô lai triển vọng vụ hè thu và thu ñông tại Đắk Lắk”
2. Mục ñích của ñề tài
Xác ñịnh một số giống ngô lai triển vọng có khả năng sinh trưởng, phát
triển tốt, có tính chống chịu tốt và cho năng suất cao, thích nghi với ñiều kiện
sinh thái của ñịa phương.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả ñề tài sẽ cung cấp những dẫn liệu khoa học về khả năng sinh
trưởng, phát triển, khả năng chống chịu và năng suất của một số giống ngô lai
trong vụ hè thu và thu ñông tại khu vực nghiên cứu.
Kết quả ñề tài sẽ góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh cây ngô lai
gieo trồng tại ñịa phương, bổ sung những tư liệu khoa học về cây ngô lai,
phục vụ cho các ñề tài nghiên cứu tiếp theo và ứng dụng trong thực tế sản
xuất.
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả ñề tài sẽ xác ñịnh ñược những giống ngô lai có triển vọng và
thích hợp tại ñịa phương ñể ñưa vào cơ cấu cây trồng hàng năm, góp phần
mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân trên ñịa bàn huyện Lăk và
Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk.
5
4. Phạm vi nghiên cứu

- Thân ngô: cây ngô có nhiều lóng trên thân, từ khi mọc ñến khi cây có 6
- 7 lá thân phát triển chậm, từ 8 - 9 lá ñến nhú cờ, nở hoa cây phát triển nhanh
và ñến khi phơi màu, thụ phấn thì thân ngừng phát triển.
- Lá ngô: gồm có lá mầm, lá thân, lá ngọn và lá bẹ. Giai ñoạn từ 1 - 3 lá:
trung bình 2 ngày ra 1 lá, từ lá 4 - 8: trung bình 4 ngày ra 1 lá, từ 9 lá ñến nhú
cờ: trung bình 2 - 3 ngày ra 1 lá.
- Hoa ngô: gồm hoa ñực (bông cờ) và hoa cái. Bông cờ có nhiều nhánh,
mỗi nhánh có nhiều hoa xếp thành từng chùm, mỗi chùm có 2 hoa, mỗi hoa
có 3 nhị ñực, mỗi nhị ñực có 1 bao phấn chứa từ 4.000 - 5.000 hạt phấn. Hoa
cái sinh ra từ nách lá trên thân ngô, mỗi hoa cái có 1 râu.
- Hạt ngô: ñược hình thành gồm các giai ñoạn: từ thụ phấn ñến chín sữa
là 10 - 15 ngày, từ chín sữa ñến chín sáp là 15 - 20 ngày và từ chín sáp ñến
chín hoàn toàn là 10 - 15 ngày.
1.1.2 Yêu cầu sinh thái
- Đất trồng ngô: có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau, tuy nhiên
thích hợp nhất là ñất nhẹ, ñộ phì cao, dễ thoát nước.
- Chế ñộ nhiệt: thích hợp từ 20 - 28
0
C.
- Chế ñộ nước: ẩm ñộ thích hợp khoảng 70%.
- Chế ñộ không khí: yêu cầu thoáng khí.
- Chế ñộ ánh sáng: trung bình cần 12 giờ chiếu sáng/ngày. 7
- Chế ñộ dinh dưỡng: tùy thuộc vào lượng dinh dưỡng trong ñất mà cây
hút, liên quan ñến năng suất của cây. Ví dụ với năng suất là 9,5 tấn hạt/ha thì
cây ngô cần phải lấy ñi từ ñất 191 kg N, 89 kg P
2
O

8
Thành phần dinh dưỡng của ngô cao hơn gạo và lúa mỳ. Trong 100 gram
hạt ngô vàng có chứa 9,6 gram ñạm, trong khi hạt gạo chỉ ñạt 8 gram, hàm
lượng chất béo trong ngô là 5,2 gram (cao gấp 2 lần trong gạo trắng), ñặc biệt
là hàm lượng Vitamin C trong ngô ñạt 7,7 gram trong khi ở gạo trắng không
có hàm lượng Vitamin C (Cao Đắc Điểm, 1998) [6]. Ngoài việc sử dụng làm
lương thực cho người, ngô còn là thức ăn giàu năng lượng, là thành phần quan
trọng trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc và gia cầm. Hầu như 70% chất tinh
trong thức ăn tổng hợp là từ ngô (Trần Văn Minh, 2004) [15].
Theo thống kê, ở các nước phát triển khoảng 70 - 90% sản lượng ngô
ñược dùng ñể sản xuất thức ăn gia súc và hơn 50% tổng số thức ăn gia súc là
các dạng khác nhau từ ngô (FAO and CIMMYT, 1997) [49]. Trong những
năm gần ñây, ngô là một trong những cây lương thực mang lại hiệu quả kinh
tế cao cho một số nước như Trung Quốc, Thái Lan. Bên cạnh việc cây ngô
cung cấp chất tinh là hạt ngô thì thân, lá ngô còn dùng làm thức ăn xanh và ủ
chua lý tưởng cho ñại gia súc, ñặc biệt là bò sữa (Ngô Hữu Tình, 1997) [22].
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới (1999-2006)
Năm
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
1999 138,8 43,8 607,4
2000 138,2 42,8 592,3
2001 139,1 44,8 614,5
2002 138,7 42,4 602,6
2003 142,3 43,1 637,4
2004 147,0 49,0 721,4

Tỷ lệ
ngô lai
(%)

2003

2004

2005

2003

2004

2005

2003

2004

2005

Châu Á 43,2

44,6

46,5

3,8


Tr. Quốc

24,1

25,5

26,2

4,8

5,1

5,0

116,0

130,4

139,4

90
Brazil 13,0

12,3

11,5

3,7

3,4


7,0

7,4

2,0

2,0

2,0

14,7

14,1

15,1

30

Indonesia

3,4

3,4

3,5

3,2

3,3

2006/2007 2007/2008

1 Sản xuất
696,2 702,2 771,5 723,3
- Mỹ 282,3 267,6 331,6 293,8
- Các nước khác 413,9 434,6 439,9 429,5
2 Tiêu thụ nội ñịa
702,5 772,8 768,8 731,4
- Mỹ 232,1 235,6 267,7 245,1
- Các nước khác 470,5 487,2 501,1 486,3
3 Xuất khẩu
82,6 84,7 86,7 84,7
- Mỹ 56,1 53,0 54,5 54,5
- Các nước khác 26,5 31,7 32,2 30,1

(Nguồn: rauhoaquavietnam.vn)
Trong số 25 nước sản xuất ngô hàng ñầu thế giới, có 8 nước công
nghiệp, 17 nước ñang phát triển (bao gồm 9 nước từ châu Phi, 5 nước từ châu
Á và 3 nước từ châu Mỹ La Tinh).
Khoảng 2/3 số hạt giống ngô ñược bán trên toàn cầu là giống ngô lai và
chỉ có 20% là hạt giống do nông dân giữ lại. Trên thực tế, ngô lai là loại hạt
giống chiếm ưu thế ở nhiều nước ñang phát triển, những nước này ñều có hệ
thống phân phối hạt giống ñể cung ứng giống ngô cho nông dân. Ví dụ 84% 11
trong số 105 triệu nông dân trồng ngô của Trung Quốc mua hạt giống ngô lai
và 81% trong tổng số hạt giống ngô ñược sử dụng ở Đông và Nam Phi là
giống ngô lai [40].
Theo thống kê của FAO, diện tích ngô của thế giới (1993) là

Tuy nhiên, năng suất và sản lượng ngô nếp thực sự vẫn chưa tương xứng
với tiềm năng của nó. Diện tích trồng ngô trắng và ngô nếp trên thế giới là 32
triệu ha, trong ñó châu Á là 6,9 triệu ha, năng suất trung bình mới chỉ ñạt 1,7
tấn/ha. Tỷ lệ diện tích trồng giống ngô ưu thế lai, trong ñó có ngô nếp ở một
số nước trên thế giới như: Mỹ là 100%, Đông Phi 24%, còn lại là ở các quốc
gia khác [40], [50].
Ngày nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của các ngành khoa học, sinh
học, di truyền học các nhà khoa học trong nông nghiệp ñã áp dụng các biện
pháp kỹ thuật tiên tiến vào việc lai tạo ñể tạo ra những giống ngô lai có khả
năng cho năng suất cao, kháng sâu bệnh tốt, chống chịu và thích nghi tốt với
nhiều vùng sinh thái khác nhau như: LVN 10 (Việt Nam), Cargill 919 (Mỹ),
CP-DK 999 (Thái Lan), Bioseed 9698 (Ấn Độ)
Bảng 1.4: Tình hình sản xuất ngô của một số nước Đông Nam Á (1995-2005)
Quốc gia
Diện tích
(1.000 ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(1.000 tấn)
1995 2005 1995 2005 1995 2005
Indonexia
3.652

3.504

22,6

34,3


Việt Nam
559

10.395

21,1

35,5

1.177

3.690

Myanmar
162

310

17,0

26,5

275

820(Nguồn: FAO, 2006)
14
B9681 Nhóm có diện tích 5.000 - 10.000 ha là: LVN4, B9797, P60, nếp Nù,
Tẻ ñịa phương. Nhóm có diện tích 1.000 - 5.000 ha là: HQ2000, Nù xanh, VN4,
NK46, LVN17, Nếp vàng, LVN2, LS6, MX4, NK4300, B9999 Như vậy diện
tích trồng ngô nhóm có chất lượng cao nói chung và ngô nếp nói riêng ở nước ta
vẫn còn hạn chế
Hiện nay, cả nước ñã hình thành 8 vùng sản xuất ngô. Trong ñó, 5 vùng
có diện tích lớn nhất cả nước là Tây Nguyên (chiếm 21,8%), Đông Bắc
(21,09%), Tây Bắc (15,35%), Bắc Trung Bộ (14,36%) và Đông Nam Bộ
(12,11%). Tổng diện tích 5 vùng này chiếm 84,71% diện tích cả nước, còn lại
là ñồng bằng sông Hồng (7,69%), Duyên Hải Nam Trung Bộ (4,14%) và ñồng
bằng sông Cửu Long (3,47%).
Bảng 1.5: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô ở Việt Nam (1996-2006)

Năm
Di
ện tích

(1.000 ha)

Năng su
ất

(tạ/ha)S
ản l
ư
ợng

cạnh ñó, ngô cũng là loại cây ngắn ngày tỏ ra rất phù hợp với ñiều kiện ñất
ñai, thời tiết vùng Tây Nguyên.
Vùng Tây Nguyên nói chung và Đắk Lắk nói riêng có hai mùa mưa và
khô rõ rệt. Nhìn chung các yếu tố khí hậu về nhiệt ñộ, ẩm ñộ phù hợp với
sinh trưởng phát triển của cây ngô. Tổng lượng mưa khá cao (từ 1.500 mm -
1.800 mm), tuy nhiên mưa phân bố không ñều trong năm, chủ yếu là vào 6
tháng mùa mưa, các tháng còn lại lượng mưa không ñáng kể, do vậy thời vụ
trồng ngô nhờ nước trời chỉ bố trí ñược 2 vụ là hè thu và thu ñông.
Những năm gần ñây, tình hình thời tiết, khí hậu biến ñổi theo hướng bất
thuận cho việc gieo trồng ngô. Mưa ñến trễ và không ñều vào ñầu mùa làm
thời vụ trồng ngô thường bị chậm lại. Hạn hán giữa vụ hoặc mưa chấm dứt
sớm vào tháng 10 cũng làm ảnh hưởng ñến sản lượng của ngô. Có thể nói,
thiếu nước tạm thời trong mùa vụ do thời tiết là một trong các nguyên nhân
quan trọng hạn chế năng suất các loại cây trồng ngắn ngày ở Tây Nguyên,
nhất là cây ngô lai.

16
Bảng 1.6: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của Đắk Lắk
giai ñoạn 2000 - 2005
Năm
Diện tích
(1.000 ha)
Sản lượng
(1.000 tấn)
Năng suất
(tấn/ha)
2000 39,238 170,550 4,34


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status