Header Page 1 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM CHÍ THỐNG
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
VÀ ðỀ XUẤT SỬ DỤNG THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG
HOÁ TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM,
TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Mã số
: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VĂN CHÍNH
HÀ NỘI - 2010
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... ii
Footer Page 3 of 166.
Header Page 4 of 166.
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu
v
Danh mục các bảng
vi
1
Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử
dụng ñất nông nghiệp
2.3
Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá
2.4
Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá
3
6
14
32
ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
39
3.1
ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu
39
3.2
Hiện trạng sử dụng ñất
50
4.1.3
ðiều kiện kinh tế - xã hội
52
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... iii
Footer Page 4 of 166.
Header Page 5 of 166.
4.1.4
ðánh giá chung
59
4.2
Thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Thanh Liêm
60
4.2.1
Hiệu quả xã hội
75
4.3.3
Hiệu quả môi trường
78
4.3.4
ðánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng ñất
81
4.4
ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Thanh Liêm theo
hướng sản xuất hàng hóa
84
4.4.1
Quan ñiểm sử dụng ñất
84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
95
100
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... iv
Footer Page 5 of 166.
Header Page 6 of 166.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
TT
Chữ viết tắt
Chữ viết ñầy ñủ
1
BVTV
Bảo vệ thực vật
2
CAQ
Giá trị sản xuất
8
HQðV
Hiệu quả ñồng vốn ñầu tư
9
Lð
Lao ñộng
10
LX - LM
Lúa xuân – lúa mùa
11
LUT
Loại hình sử dụng ñất
12
NN & PTNT
50
4.2
Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 huyện Thanh Liêm
51
4.3
Hệ thống giao thông huyện Thanh Liêm
53
4.4
Hệ thống thủy lợi huyện Thanh Liêm
55
4.5
Giá trị, cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2005-2009
57
4.6
Hiện trạng các cây trồng chính huyện Thanh Liêm
72
4.12
Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các loại hình sử dụng ñất
73
4.13
Hiệu quả xã hội theo các loại hình sử dụng ñất
76
4.14
Lượng phân bón cho một số cây trồng ở Thanh Liêm
79
4.15
Tổng hợp hiệu quả sử dụng ñất
81
4.16
ðịnh hướng một số loại hình sử dụng ñất ñến năm 2020
trường một cách bền vững.
Trong ñiều kiện các nguồn tài nguyên ñể sản xuất có hạn, diện tích ñất
nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình ñô thị hóa, công
nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp là hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn về kinh tế ñồng thời tạo ñà
cho phát triển nông nghiệp bền vững. Chính vì vậy, nông nghiệp hàng hóa là
một nội dung trong Nghị quyết ðại hội X của ðảng: “Xây dựng nền nông
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 1
Footer Page 8 of 166.
Header Page 9 of 166.
nghiệp hàng hóa mạnh, ña dạng và bền vững dựa trên cơ sở phát huy các lợi
thế so sánh, áp dụng khoa học công nghệ, làm ra sản phẩm chất lượng cao
ñáp ứng nhu cầu ña dạng trong nước và tăng khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh
thị trường Quốc tế; nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, lao ñộng, vốn; tăng thu
nhập và ñời sống nhân dân” Văn kiện ðại hội ðảng lần thứ 10 (2006)[39].
Cuộc khủng hoảng lương thực toàn cầu diễn ra gần ñây ñã gây sức ép rất lớn
ñến vấn ñề sản xuất lương thực hiện nay. Nhiều nước trong ñó có Việt Nam
ñang phải nhìn lại vấn ñề sử dụng ñất ñể ñáp ứng mục tiêu phát triển cân ñối
giữa công nghiệp và nông nghiệp. Ngày 18/04/2008, chính phủ ñã ban hành
Quyết ñịnh 391/Qð-TTg về rà soát, kiểm tra thực trạng việc quản lý quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 5 năm từ 2005 – 2010 trên ñịa bàn cả nước,
trong ñó tập trung vào ñất nông nghiệp nói chung và ñất chuyên trồng lúa
nước nói riêng( Nguyễn Tấn Dũng (2008)[7]. Tại khoản 1 ñiều 3, Quyết ñịnh
nêu rõ: “Hạn chế tối ña việc chuyển ñất trồng lúa nước sử dụng vào mục ñích
phi nông nghiệp. Không xét quy hoạch chuyển ñất trồng lúa nước sang sử
dụng vào mục ñích sản xuất dịch vụ phi nông nghiệp ở những ñịa phương có
ñiều kiện sử dụng các loại ñất này” (Nguyễn Tấn Dũng (2008)[7]. ðiều ñó 1
phù hợp với ñiều kiện cụ thể của huyện Thanh Liêm.
- Các giải pháp ñề xuất phải có cơ sở khoa học và phải có tính thực thi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 3
Footer Page 10 of 166.
Header Page 11 of 166.
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1
Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất
2.1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
Lịch sử của thế giới ñã chứng minh bất kỳ nước nào dù là nước phát
triển hay ñang phát triển thì sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra sự ổn ñịnh xã hội và mức an toàn lương
thực quốc gia. ðối với các nước ñang phát triển, sản phẩm nông nghiệp và
còn là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ. Tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước
có thể lựa chọn những nông sản phù hợp ñể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao
ñổi lấy sản phẩm công nghiệp ñể ñầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành
khác trong nền kinh tế quốc dân.
Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các
nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng
thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác (Luật ñất ñai 2003
(2003)[17]. Sự phân chia cụ thể này sẽ giúp cho việc khai thác tiềm năng và
nâng cao hiệu quả sử dụng của từng loại ñất.
Cùng với việc phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học
nghiệp ñạt 156.681,9 tỷ ñồng, trong ñó trồng trọt là 122,37 tỷ ñồng, chăn nuôi
ñạt 30.938,6 tỷ ñồng và nuôi trồng thủy sản là 3.367,6 tỷ ñồng. Trong trồng
trọt, cây lương thực ñạt giá trị sản xuất là 70.059,8 tỷ ñồng; cây rau ñậu ñạt
10.560,4 tỷ ñồng; cây công nghiệp là 31.015,4 tỷ ñồng và cây ăn quả ñạt
9.083,7 tỷ ñồng. Trong năm 2008, diện tích cây lương thực có hạt là 8.542
nghìn ha, cây công nghiệp hàng năm là 805,8 nghìn ha, cây công nghiệp lâu
năm là 1.886,1 nghìn ha và cây ăn quả là 775,3 nghìn ha (Tổng cục Thống kê
(2009)[31].
2.1.2 Nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới
Nông nghiệp nhiệt ñới ñược tiến hành ở các vùng trong vành ñai nhiệt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 5
Footer Page 12 of 166.
Header Page 13 of 166.
ñới. Vùng nhiệt ñới chiếm khoảng 1/3 diện tích lục ñịa với khoảng 1,4 tỷ ha
ñất có khả năng sản xuất nông nghiệp. ðiều kiện khí hậu, ñất ñai ñặc biệt với
hoàn cảnh kinh tế xã hội tạo cho nông nghiệp nhiệt ñới có những nét riêng biểu
hiện trên các hệ thống cây trồng, vật nuôi. Theo bách khoa toàn thư Việt Nam,
khí hậu là yếu tố hạn chế quyết ñịnh ñến sự phát triển của hệ thống cây trồng.
Vùng nhiệt ñới ẩm, mưa nhiều, tập trung gây dòng chảy và xói mòn nghiêm
trọng. ðất ñai phần lớn là màu mỡ nhưng so với vùng ôn ñới thì không tốt bằng
vì ít chất mùn, các xác vi sinh vật mau bị khoáng hoá. Khí hậu và ñất nhiệt ñới
phần lớn thích hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê, chè, ca cao và các loại
cây ăn quả nhiệt ñới. ðối với những vùng ñất trũng, ñất phù sa, ñất giàu chất
hữu cơ… rất thích hợp cho việc gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây lương
thực. Hiện nay, ở các vùng nhiệt ñới, việc canh tác sử dụng ñất nông nghiệp
theo hướng thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ, áp dụng mạnh mẽ các tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. ðây là những nguyên nhân gây tình trạng
giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà ta phải
xem xét kết quả ñó ñược tạo ra như thế nào? chi phí bỏ ra bao nhiêu? có ñưa
lại kết quả hữu ích hay không? chính vì vậy khi ñánh giá kết quả hoạt ñộng
sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc ñánh giá kết quả mà phải ñánh
giá chất lượng hoạt ñộng tạo ra sản phẩm ñó. ðánh giá chất lượng hoạt ñộng
sản xuất kinh doanh là nội dung của ñánh giá hiệu quả ( ðỗ Thị Tám
(2001)[26].
2.2.1.2 Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử
dụng ñất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng ñánh giá kết quả sử dụng ñất trong
hoạt ñộng kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu ñược bằng
tiền. ðồng thời về mặt hiệu quả xã hội là thể hiện mức thu hút lao ñộng trong
quá trình hoạt ñộng kinh tế ñể khai thác sử dụng ñất. Riêng ñối với ngành
nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng
lao ñộng trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là
sản lượng nông sản thu hoạch ñược, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý
nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) ñể ñảm bảo sự ổn ñịnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 7
Footer Page 14 of 166.
Header Page 15 of 166.
về kinh tế - xã hội của ñất nước ( Bách khoa toàn thư Việt Nam[1].
Như vậy, hiệu quả sử dụng ñất là kết quả của cả một hệ thống các biện
pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi
thế, khắc phục các khó khăn khách quan của ñiều kiện tự nhiên, trong những
hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền
kinh tế quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế ( Bách khoa
quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý
thuyết hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ
các lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Kết
quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xem xét cả về
phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai ñại lượng ñó.
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng ñất là “với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối
lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao
ñộng thấp nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội”( ðỗ
Thị Tám (2001)[26].
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã
hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ
mật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất. Theo Nguyễn Duy Tính
[30], hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 9
Footer Page 16 of 166.
Header Page 17 of 166.
ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp.
Hiệu quả xã hội ñược thể hiện thông qua mức thu hút lao ñộng, thu
Header Page 18 of 166.
giữa cây trồng với ñất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu
việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ñạt ñược mục tiêu ñề ra.
Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt
nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các kiểu sử
dụng ñất ñể ñạt ñược sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào.
2.2.2 ðặc ñiểm, phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.2.1 ðặc ñiểm
Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là rất cần thiết, có thể xem
xét ở các mặt (ðỗ Thị Tám (2001) [26]:
+ Quá trình sản xuất trên ñất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố
ñầu vào kinh tế. Vì thế, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước
tiên phải ñược xác ñịnh bằng kết quả thu ñược trên một ñơn vị diện tích cụ thể
(thường là 1 ha), tính trên 1 ñồng chi phí, trên 1 công lao ñộng.
+ Trên ñất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân
canh, do ñó cần phải ñánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức
luân canh.
+ Thâm canh là biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều sâu, tác
ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài. Vì thế, cần
phải nghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên
cứu ảnh hưởng của việc tăng ñầu tư thâm canh ñến quá trình sử dụng ñất.
+ Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp ñược khi con người biết
làm cho môi trường cùng phát triển. Do ñó, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp cần quan tâm ñến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp
ñến môi trường xung quanh.
+ Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc. Vì vậy,
khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những tác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 11
Footer Page 18 of 166.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 12
Footer Page 19 of 166.
Header Page 20 of 166.
Trong ñó:
+ H: Hiệu quả
+ K: Kết quả
+ C: Chi phí
+ 1, 0 là chỉ số thời gian (năm)
* Hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha ñất nông nghiệp
- Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ ñược tạo ra trong 1 kỳ nhất ñịnh (thường là một năm).
- Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất
thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào
và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
- Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí
trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó.
GTGT = GTSX - CPTG
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ñồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,
GTGT/CPTG): ñây là chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử
dụng các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ.
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ñộng quy ñổi, gồm có
(GTSX/Lð, GTGT/Lð). Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống
cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng làm cơ sở ñể so sánh với chi phí
cơ hội của người lao ñộng.
* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội ñược phân tích bởi các chỉ tiêu sau( Nguyễn ðình Hợi
Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá
2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Theo ðường Hồng Dật [5], trên con ñường phát triển nông nghiệp mỗi
nước ñều chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết
vấn ñề chung sau:
+ Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ñộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 14
Footer Page 21 of 166.
Header Page 22 of 166.
trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư;
+ Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học và quá trình
phát triển nông nghiệp. Chiều hướng chung nhất là phấn ñấu giảm lao ñộng
chân tay, ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản
lý và tổ chức;
+ Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường.
Từ những vấn ñề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển
nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:
* Nông nghiệp sinh thái: khái niệm nông nghiệp sinh thái ñược ñưa ra
nhằm khắc phục những nhược ñiểm của nông nghiệp công nghiệp hoá. Nông
nghiệp sinh thái nhấn mạnh việc ñảm bảo tuân thủ những nguyên tắc về sinh
học trong nông nghiệp. Mục tiêu của nông nghiệp sinh thái là:
- Tránh những tác hại do sử dụng hoá chất và phương pháp công nghiệp
gây ra;
- Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn;
nông dân với ruộng ñất. Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ñối
với ñất ñai, khuyến khích tính cần cù của họ ñể tăng năng suất và sản lượng
trong nông nghiệp (Nguyễn Văn Bộ (2000) [5].
Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc tháo gỡ những khó
khăn trước mắt mà chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông
nghiệp lâu dài và bền vững.
Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu
ñạt ñược của khoa học công nghệ, ở giai ñoạn hiện nay muốn ñưa nông
nghiệp ñi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ. Bởi vì,
tính phong phú ña dạng và ñầy biến ñộng của nông nghiệp ñòi hỏi những hiểu
biết và những xử lý ñầy trí tuệ và rất biện chứng. Nông nghiệp trí tuệ thể hiện
ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội trong
mọi mặt hoạt ñộng của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp
dụng các giải pháp phù hợp, khoa học. Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 16
Footer Page 23 of 166.
Header Page 24 of 166.
ở mức cao, là sự kết hợp ở ñỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp,
kinh tế, quản lý ñược vận dụng phù hợp với ñiều kiện của mỗi nước, mỗi
vùng (Nguyễn Văn Bộ (2000)[5].
* Nông nghiệp công nghiệp hoá: sử dụng nhiều thành tựu và kết quả
của công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc
sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, ñạt năng suất
cây trồng vật nuôi và năng suất lao ñộng cao. Khoảng 10% lao ñộng xã hội
trực tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu dùng và xuất
khẩu. Tuy nhiên, nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh
thái nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường làm giảm tính ña dạng sinh học,
rõ rệt về mở rộng quy mô sản xuất bình quân của hộ và ứng dụng khoa học
công nghệ.
- Tạo bước ñột phá trong ñào tạo nhân lực. Nâng cao cả kiến thức, kỹ
năng sản xuất kinh doanh nông lâm ngư nghiệp và phi nông nghiệp cho lao
ñộng nông thôn.
- Tạo chuyển biến rõ rệt phát triển kinh tế hợp tác, hiệp hội, phát triển
liên kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất - chế biến - kinh doanh.
Phát triển doanh nghiệp nông thôn.
- Hình thành kết cấu hạ tầng căn bản phục vụ hiệu quả sản xuất nông
nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn. Cải thiện căn bản môi trường và sinh thái
nông thôn tập trung vào ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống
dịch bệnh cho cây trồng và vật nuôi, phòng chống thiên tai.
* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai ñoạn 2016-2020: phát triển
nông nghiệp theo hướng toàn diện, hiện ñại, sản xuất hàng hóa lớn, vững
bền; phát triển nông thôn gắn với quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa ñất
nước, tăng thu nhập và cải thiện căn bản ñiều kiện sống của cư dân nông
thôn, bảo vệ môi trường
- ðảm bảo duy trì tốc ñộ tăng trưởng nông nghiệp ở mức bình quân 3,54%/năm. Hình thành một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Việt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 18
Footer Page 25 of 166.