Khai thác tiềm năng đất nông nghiệp nhằm phát triển sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện thateng, tỉnh sekong CHDCND lào - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----

-----

SOUPHONH XAYSANGA

KHAI THÁC TIỀM NĂNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NHẰM
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT HÀNG HÓATRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THATENG, TỈNH SEKONG – CHDCND LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành

: Kinh tế nông nghiệp

Mã số

: 60. 31. 10

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN ĐÌNH THAO

Hà Nội - 2012


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Toàn bộ Số liệu
và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ luận
văn, luận án nào.

-

Tôi xin chân thành cảm ơn đến các hộ dân trên địa bàn huyện đã giúp đỡ
tôi trong quá trình điều tra và thu thập số liệu để tôi có thể hoàn thành tốt
đề tài.

-

Xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế & Phát
triển nông thôn và bộ môn phân tích định lượng cũng như Viện đào tạo
sau đại học đã giúp tôi hoàn thành luận văn này.

-

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến bạn bè, gia đình luôn ở bên ủng
hộ và giúp đỡ tôi.

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn đến tất cả mọi người!

Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2012

Tác giả

Souphonh XAYSANGA

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

ii



3.2 Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................49
3.2.1 Các phương pháp nghiên cứu...........................................................................49
3.2.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................................52
IV – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...............................................................................56

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

iii


4. 1 Thực trạng khai thác tiềm năng đất nông nghiệp của huyện Thateng ...............56
4.1.1 Thực trạng khai thác và sử dụng ......................................................................56
4.1.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất hiện nay của huyện .........................................71
4.1.3 Thực trạng phát triển sản xuất hàng hóa ..........................................................78
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khai thác đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng
hóa của huyện ............................................................................................................81
4.2.1 Đặc điểm diều kiện tự nhiên ............................................................................83
4.2.2 Trình độ nhận thức của người dân ...................................................................84
4.2.3 Khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ............................................85
4.2.4 Vốn cho sản xuất ..............................................................................................86
4.2.5 Cơ sở hạ tầng ....................................................................................................87
4.2.6 Yếu tố chính sách .............................................................................................89
4.2.7 Thị trường ........................................................................................................91
4.3 Giải pháp khai thác tiềm năng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa .92
4.3.1 Rà soát lại thực trạng khai thác và sử dụng đất hiện nay của huyện ...............92
4.3.2 Rà soát lại tình hình sản xuất hàng hóa nông nghiệp hiện nay ........................93
4.3.3 Quy hoạch và xây dựng kế hoạch phát triển toàn bộ trên toàn huyện về khai
thác tiềm năng đất nông nghiệp ................................................................................93
4.3.4 Nâng cao trình độ và nhận thức của người dân về kỹ thuật sử dụng đất .........94
4.3.5 Nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ.............................................95

Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính vùng 1 ...................................71
Bảng 4.12: Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính vùng 2 ...................................72
Bảng 4.13: Hiệu quả kinh tế theo công thức luân canh ............................................73
Bảng 4.14: Tỷ lệ hàng hóa và phương thức tiêu thụ nông thôn mới ........................79
Bảng 4.15: Mức độ vay vốn của các hộ ở các quy mô khác nhau ............................86

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN

:

Asia Southeast Association Nation

BB

:

Bình quân

BVTV

:

Bảo vệ thực vật


FAO

:

Food Agriculture Organization

GT

:

Giá trị

GTSX

:

Giá trị sản xuất

NN

:

Nông nghiệp

NGO

:

None Government Organization


SXNN

:

Sản xuất nông nghiệp

TLSX

:

Tư liệu sản xuất

VAC

:

Vườn – ao – chuồng

WB

:

World Bank

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

vi


I – ĐẶT VẤN ĐỀ

dạng đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế cần phải có biện pháp sử

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

2


dụng một cách đầy đủ và hợp lý ĐNN. Xuất phát từ tình hình thực tế trên tôi
chọn đề tài: “Khai thác tiềm năng đất nông nghiệp nhằm phát triển sản xuất
hàng hóa trên địa bàn huyện Thateng, tỉnh Sekong - CHDCND Lào” để
nghiên cứu nhằm góp phần tìm ra những giải pháp giúp cho việc thúc đẩy nông
nghiệp của địa phương tiếp tục phát triển hơn nữa.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng và khai thác tiềm năng
đất nông nghiệp của huyện Thateng, đề ra những giải pháp phù hợp nhằm khai
thác có hiểu quả hơn tiềm năng đất đai, góp phần đẩy mạnh phát triển sản xuất
hàng hóa ở địa phương.
1.2.1 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khai thác tiềm năng đất nông nghiệp và sử
dụng đất nông nghiệp để phát triển sản xuất hàng hóa.
- Phân tích, đánh gía thực trạng khai thác tiềm năng đất nông nghiệp của
huyện.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc khai thác tiềm năng đất nông
nghiệp để phát triển sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Thateng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và sử dụng tốt hơn
đất nông nghiệp để phát triển sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Thateng.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
1. Tiềm nămg đất đai của huyện Thateng như thế nào?
2.

sản xuất hàng hóa.
Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại huyện Thateng - tỉnh
Sekong.
Về thời gian: Thông tin phục vụ cho nghiên cứu được thu thập từ năm
2002-2010, một số nội dung chuyên sâu được khảo sát vào năm 2011 (số liệu
thứ cấp là số liệu được thu thập từ năm 2002-2011 và số liếu sơ cấp là số liệu
điều tra năm 2011). Đưa ra các định hướng và giải pháp đến năm 2020.

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

4


II – TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Đất nông nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm
Cho tới nay có nhiều khái niệm khác nhau về đất nhưng định nghĩa của
Đacutraep (1879) – Nhà thổ nhưỡng học người Nga được thừa nhận rộng rãi
nhất: “Đất là vật thể tự nhiên được hình thành qua một thời gian dài do kết
quả tác động tổng hợp của 5 yếu tố: Đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời
gian.” (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007).
Đất đai là môi trường sống cơ bản của hầu hết các loài sinh vật sống
trên trái đất, trong đó có con người. Nhận thức rõ vai trò quan trọng của đất
nên từ xa xưa ông cha ta đã vì tấc đất tấc vàng. Điều đó khẳng định đất đai là
tài nguyên quý giá nhất của loài người, đặc biệt là với người nông dân. Xét về
mặt giá trị sản xuất (GTSX) C. Mác đã nói:" đất là TLSX cơ bản, phổ biến và
quý báu nhất của SXNN". Loài người đã sử dụng đất để trồng trọt tạo ra lương
thực, thực phẩm, tận dụng đất đồi núi để chăn nuôi, trồng cây công nghiêp,
cây ăn quả và khai thác lâm sản, sử dụng mặt nước để nuôi trồng thủy sản.

- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn
nuôi, đất trồng cây hàng năm khác.
- Đất trồng cây lâu năm.
- Đất rừng sản xuất.
- Đất rừng phòng hộ.
- Đất rừng đặc dụng.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản.
Khái niềm về tiềm năng đất đai
Để tạo ra những loại sản phẩm của từng ngành phải xuất phát từ một số
lượng nhất định các yếu tố sản xuất nào đó như: đất đai, vốn, khoa học kĩ
thuật… các yếu tố trên được kết hợp một qui trình sản xuất nhất định và được
diễn ra trong phạm vi không gian và thời gian cụ thể. Nếu các yếu tố đó được
phát huy tác dụng trong quá trình sản xuất thì đó chính là khai thác tiềm năng
về đất đai.

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

6


Khai thác tiềm năng đất đai chính là những điều kiện và khả năng tiềm
năng về mặt lý học, hóa học của ĐNN, nếu khai thác, sử dụng đất đai một
cách đầy đủ, hợp lý sẽ tạo ra ngày càng nhiều lợi ích cho con người và xã hội.
Tiềm năng đất đai gồm có tiềm năng tự nhiên và tiềm năng kinh tế:
Tiềm năng tự nhiên: Tức là chúng ta xét đến độ phì tự nhiên và những
điều kiện tự nhiên khác. Nếu độ phì cao, độ bằng phẳng, mức độ thuận tiện
gần hay xa, điều này quyết định đến viêc áp dụng các biện pháp canh tác để
sử dụng đất đai ngày càng hiệu quả.
Tiềm năng kinh tế: Xem xét khả năng đem lại lợi ích kinh tế trên cơ sở
điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của mỗi vùng. Tiềm năng kinh tế của đất

những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, năng suất và sản lượng cây
trồng, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng ĐNN.
CHDCND Lào có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Tuy nhiên, vì sự khác biệt
về vĩ độ địa lý và địa hình nên khí hậu có khuynh hướng khác biệt nhau khá
rõ nét theo từng vùng. Miền Bắc có nhiệt độ trung bình 22,2 - 23,50C, lượng
mưa trung bình từ 1.500 - 2.400 mm, tổng số giờ nắng từ 1.650 - 1.750
giờ/năm. Trong khi đó, ở miền Nam, khí hậu mang tính chất xích đạo, nhiệt
độ trung bình 22,6 - 27,50C, lượng mưa trung bình 1.400 - 2.400 mm, nắng
trên 2.000 giờ/năm. Trải dài trên 15 vĩ độ, Lào có 5 tiểu vùng khí hậu khác
nhau nên chúng ta có thể đa dạng hoá các loại cây trồng, vật nuôi. Chính vì
thế, sử dụng đất cũng đa dạng và giảm được rủi ro vì có thể trồng các loại cây
trồng có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt đới và cả ôn đới.
Theo Tạp chí viện Nghiên cứu Nông - Lâm nghiệp Quốc gia Lào
(2006), khí hậu là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến việc phân bố các
loại cây trồng, cũng như thời vụ cây trồng trong SXNN. Nếu như ở trung du
và miền núi phía Bắc có thể trồng mận, hồng, đào, chuối, đậu côve, súp lơ
xanh... ở đồng bằng ôn đới có thể trồng các loại rau vụ đông có nguồn gốc ôn
đới... thì ở đồng bằng nhiệt đới có thể trồng là những cây nhiệt đới điển hình.
Yếu tố khí hậu nhiều khi ảnh hưởng rõ nét đến hiệu quả sử dụng ĐNN với
các mức độ khác nhau. Ở đồng bằng nhiệt độ thấp vào vụ đông và thời kỳ đầu vụ
hè kèm theo ẩm ướt, mưa phùn, thiếu ánh sáng làm hạn chế sinh trưởng và phát
triển của cây trồng ưa nắng, ưa nhiệt nhưng lại phù hợp cho cây trồng ưa lạnh có

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

8


nguồn gốc ôn đới. Trời âm u thiếu ánh sáng cũng là điều kiện cho sâu bệnh phát
triển phá hại mùa màng.



Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của những tiến bộ khoa học,
kỹ thuật trong quá trình SXNN cũng như trình độ của người nông dân ngày
càng được nâng cao, các giống cây trồng mới với chất lượng và năng suất
cao, thời gian sinh trưởng ngắn xuất hiện ngày càng nhiều góp phần tạo tiền
đề mạnh mẽ cho quá trình SXNN trong sản xuất hàng hóa (SXHH). SXNN
hàng hoá phát triển gắn với việc tăng hệ số sử dụng đất, gia tăng giá trị kinh tế
cho một đơn vị diện tích đất.
* Yếu tố kinh tế, xã hội
- Yếu tố con người
Con người là chủ thể của quá trình lao động, là nhân tố tác động trực
tiếp tới đất và hưởng lợi từ đất. Con người với bàn tay và khối óc của mình có
thể tạo ra những phương thức sử dụng đất hợp lý, hiệu quả.
Theo thông tin của Bộ Nông – Lâm nghiệp (CHDCND Lào) đưa ra:
Khi dân số còn thấp, trình độ và nhu cầu thấp, việc khai thác quỹ ĐNN còn ở
mức hạn chế, hiệu quả không cao nhưng sự bền vững trong sử dụng ĐNN
được đảm bảo. Ngược lại, ngày nay, khi dân số tăng nhanh kéo theo sự gia
tăng các nhu cầu thì tài nguyên ĐNN bị khai thác nhiều, triệt để hơn nhằm đạt
năng suất và hiệu quả cao hơn. Vì vậy, quy luật sinh thái và tự nhiên bị xâm
phạm, tính bền vững tài nguyên đất kém hơn. Việc đảm bảo cân bằng giữa sử
dụng và bảo vệ đất trở thành vấn đề cấp thiết.
Đối với các hoạt động kinh tế nói chung, SXNN nói riêng, dân số vừa
là thị trường cầu của sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, vừa là nguồn cung về lao
động cho sản xuất. Các hoạt động kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không
có thị trường tiêu thụ các sản phẩm do chúng tạo ra. Đặc biệt, đối với một nền
SXNN hàng hoá thì điều này lại càng trở nên quan trọng.
- Yếu tố kinh tế
Đối với mỗi quốc gia, mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân có ảnh
hưởng lớn đến các hoạt động sản xuất nói chung và sử dụng ĐNN nói riêng và

biệt là SXNN hàng hoá, người nông dân thường chịu thiệt thòi do hạn chế về
kiến thức thị trường, thông tin thị trường, sức mua... Hơn nữa, các hiệu ứng
tràn ra ngoài trong SXNN cũng làm cho sản xuất không hiệu quả: việc sử
dụng bừa bãi phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ... có tác động tiêu cực

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

11


đến môi trường, nguồn nước, không khí và đất. Do vậy, việc Nhà nước can
thiệp bằng các chính sách và pháp luật thích hợp đã tạo điều kiện, khuyến
khích, hướng dẫn SXNN và đảm bảo tính bền vững của các yếu tố nguồn lực
trong SXNN, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ĐNN.
Cũng bằng các chính sách thích hợp, sử dụng ĐNN được đảm bảo ổn
định và lâu dài. Trong những năm qua, Chính phủ đã ban hành, sửa đổi và bổ
sung những chủ trương, chính sách về đất đai nhằm mục đích thúc đẩy sự
phát triển SXNN nông thôn. Luật đất đai sửa đổi (chính thức có hiệu lực vào
ngày 1/7/2003) đã thể chế hoá và mở rộng quyền của người sử dụng đất. Đây
là một chính sách khuyến khích người nông dân đầu tư vào sản xuất dài hạn,
thay đổi cơ cấu cây trồng nhằm phát triển SXHH một cách có hiệu quả.
Mặc dù đất đai thuộc sở hữu toàn dân nhưng Hiến pháp, pháp luật công
nhận quyền sử dụng lâu dài đối với đất. Người sử dụng đất không chỉ được
quyền sử dụng lâu dài mà còn được quyền thừa kế những đầu tư trên đất.
Điều đó đã trở thành động lực quan trọng trong PTNN. Nó làm cho người
nông dân yên tâm đầu tư trên đất, sử dụng ĐNN một cách chủ động và hiệu
quả, phát huy được lợi thế so sánh của từng vùng, từng miền. Thực tế cho
thấy, chính sách về đất đai thông thoáng sẽ là cơ sở để hình thành các phương
thức sản xuất mới như thâm canh, tăng vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
canh tác, đặc biệt là sử dụng để sản xuất cây trồng có giá trị hàng hoá cao.

- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự
thoái hoá chất lượng đất và nước (bảo vệ).
- Khả thi về mặt kinh tế (tính khả thi).
- Được xã hội chấp nhận (sự chấp nhận).
Năm nguyên tắc nêu trên được coi là kim chỉ nam của sử dụng đất đai
bền vững và là những mục tiêu cần phải đạt được. Nếu thực tế diễn ra đồng
bộ so với các mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được. Nếu chỉ một
hay một vài mục tiêu mà không phải là tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang
tính bộ phận.
Ngoài ra còn có các quan điểm sau:
- Tận dụng các nguồn lực, khai thác lợi thế so sánh về khoa học, kỹ
thuật, đất đai, lao động để phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ suất hàng hoá

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

13


cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu.
- Thực hiện sử dụng ĐNN theo hướng tập trung chuyên môn hoá,
SXHH theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn
diện và liên tục.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ĐNN trên cơ sở thực hiện đa dạng hoá
hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng ĐNN, đa dạng hoá cây trồng vật nuôi,
chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi
trường.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ĐNN phù hợp và gắn liền với định hướng
PTKT - XH của cả nước.
2.1.2 Phát triển sản xuất hàng hóa.
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó

vật, tạo mọi điều kiện để sự vật phát triển...
Sản xuất hàng hóa: Sản xuất ra những vật phẩm để trao đổi thông qua
thị trường trước khi đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Ra đời từ hai tiền đề: phân
công lao động xã hội và sở hữu tư nhân về TLSX. Tuy tồn tại từ rất lâu trong
lịch sử, từ khi xã hội công xã nguyên thuỷ tan rã, nhưng chỉ đến khi xuất hiện
quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, khi sức lao động trở thành hàng hoá thì
SXHH mới trở thành phương thức thống trị trong xã hội. SXHH là một hình
thái sản xuất tiến bộ so với sản xuất tự cung, tự cấp, thể hiện trình độ phát
triển của lực lượng sản xuất. Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, vẫn còn SXHH.
Ở những nước đi từ một nền kinh tế lạc hậu, mang nặng tính tự cấp, tự túc,
tiến lên chủ nghĩa xã hội không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa, quá
trình phát triển kinh tế nhất thiết phải là quá trình PTSXHH. Ở Việt Nam,
đường lối, chính sách xây dựng chủ nghĩa xã hội được xác định rõ là phát
triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường
có sự quản lí của Nhà nước, và theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Khi chuyển từ cuộc sống hái lượm, sử dụng thức ăn có sẵn trong tự
nhiên sang cuộc sống biết trồng trọt thì con người đã bắt đầu biết sản xuất, sử
dụng đất. Thời buổi ban đầu việc trồng trọt chỉ mang tính tự cung, tự cấp và
đáp ứng được các nhu cầu cơ bản, thiết yếu của con người. Sau này, cùng với
sự bùng nổ về dân số và phát triển của xã hội, nền sản xuất cũ không còn thỏa

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

15


mãn nhu cầu ngày càng tăng. Từ đó đặt ra một nền sản xuất mới và nền
SXHH trong nông nghiệp đã hình thành.
Theo học thuyết của Các Mác, hàng hoá là sản phẩm được sản xuất ra
không phải để cho người sản xuất tiêu dùng mà nó được sản xuất ra để bán.

nông nghiệp truyền thống, manh mún, lạc hậu thành nền nông nghiệp hiện
đại. SXHH là quy luật khách quan của mọi hình thái kinh tế xã hội, nó phản
ánh trình độ phát triển sản xuất của xã hội đó.
SXNN theo hướng hàng hóa có những ưu thế đặc biệt. Nó thúc đẩy sự
phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động xã hội. Trong
kinh tế hàng hóa có sự tác động của quy luật giá trị, sự nghiệt ngã của cạnh
tranh, sự khắt khe của thị trường và quy luật cung cầu buộc người nông dân
phải năng động và biết tính toán, cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm, nâng cao chất
lượng các sản phẩm nông nghiệp cho phù hợp với nhu cầu xã hội. Khi có
SXHH, quá trình xã hội hóa sản xuất nhanh chóng được thúc đẩy làm cho sự
phân công chuyên môn hóa sản xuất ngày càng sâu sắc, hợp tác hóa chặt chẽ,
hình thành các mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau, hình thành thị trường trong
nước và thế giới, thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, thúc
đẩy quá trình dân chủ hóa, bình đẳng và tiến bộ xã hội. Vì vậy, SXNN theo
hướng hàng hoá mang lại rất nhiều lợi ích.
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII Đảng nhân dân cách
mạng Lào chỉ rõ: “Định hướng phát triển ngành kinh tế nông nghiệp, lâm
nghiệp và kinh tế nông thôn là công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và
nông thôn theo hướng đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao
động, hình thành nền nông nghiệp hàng hóa lớn phù hợp với nhu cầu của thị
trường và điều kiện sinh thái trên từng vùng”. Định hướng phát triển các vùng
đồng bằng lớn cũng thể hiện rõ: “Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa đa
dạng, cùng với lương thực đưa vụ đông thành một thế mạnh, hình thành các
vùng chuyên canh rau, cây ăn quả, chăn nuôi lấy thịt…” . Nghị quyết Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ IX cũng nêu rõ: “ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp, nông thôn hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng
hóa lớn, đa dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chất lượng và
khả năng cạnh tranh cao”.

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….


Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status