BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
CỦA CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ TẠI MỘT SỐ
ĐỊA PHƯƠNG Ở HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN THỊ TÚ
HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CỦA CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ TẠI MỘT SỐ
TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ
ĐỊA PHƯƠNG Ở HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH.
MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT RAU HỮU
NGUYỄN
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các nội dung, số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung
thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Tú
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các tập thể và cá nhân.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ quý báu đó.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong Trường Đại học Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội đã truyền thụ cho tôi những kiến thức quý báu và kinh
nghiệm thực tiễn sinh động trong suốt thời gian tôi theo học tại Trường. Đặc biệt, tôi xin
gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến thầy giáo PGS.TS. Lê Văn Hưng, Thầy đã tận
tâm hướng dẫn, định hướng, theo sát và hỗ trợ tôi trong quá trình tôi thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các phòng, ban UBND huyện Lương Sơn, các hộ nông
dân huyện Lương Sơn đãnhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc thu thập tài liệu, phỏng vấn điều
tra để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội,
cán bộ các ban, ngành nơi tôi nghiên cứu lời chúc sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc.
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Tú
1.7. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình .............. 22
1.7.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 22
1.7.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội ................................................................................. 24
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..... 27
2.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 27
2.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 27
iv
2.3. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 27
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ............................................................. 27
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ............................................................... 28
2.3.3. Phương pháp khảo sát ..................................................................................... 28
2.3.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: ......................................................... 29
2.3.5. Phương pháp tính hiệu quả kinh tế: ................................................................ 30
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 35
3.1. Thực trạng sản xuất của các mô hình rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa
Bình ........................................................................................................................... 35
3.1.1. Quy hoạch vùng sản xuất hữu cơ .................................................................... 35
3.1.2. Các điều kiện phục vụ cho sản xuất rau hữu cơ .............................................. 36
3.1.3. Đặc điểm đất, nước ở vùng sản xuất rau hữu cơ của huyện Lương Sơn ........ 37
3.1.4. Đặc điểm cơ bản của các hộ nông dân sản xuất rau hữu cơ ........................... 42
3.1.5. Đánh giá những lợi thế và hạn chế của địa phương ........................................ 44
3.2.Tình hình sản xuất rau hữu cơ tại địa phương .................................................... 45
3.2.1. Về diện tích ..................................................................................................... 46
3.2.2. Về sản lượng ................................................................................................... 47
3.2.3.Chủng loại và thời vụ sản xuất ......................................................................... 48
3.2.4. Chi phí sản xuất sản xuất rau hữu cơ: ............................................................. 50
3.3. Về tình hình tiêu thụ ........................................................................................... 51
vi
THÔNG TIN LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Tú
Lớp: CH1MT
Khóa: 2015-2017
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Lê Văn Hưng
Tên đề tài: Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các mô hình
sản xuất rau hữu cơ tại một số địa phương huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Nội dung chủ yếu của đề tài: Thu thập số liệu về hoạt động sản xuất, tiêu thụ
rau hữu cơ ở huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Từ đó đánh giá được những ảnh
hưởng tích cực của hoạt động sản xuất rau hữu cơ tới các mặt kinh tế, xã hội và môi
trường ở huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Tìm hiểu những những khó khăn mà người sản xuất đang gặp phải đồng thời
đề xuất biện pháp tháo gỡ và tìm ra những mô hình hoạt động hiệu quả để làm mô
hình điển hình nhân rộng diện tích rau hữu cơ ở địa phương nói riêng và cả nước
nói chung trước bối cảnh nguy thực phẩm bẩn đang đe dọa sức khỏe chúng ta hàng
ngày.
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Giải thích
GMO
Genetically Modified Organism (Sinh vật biến đổi gen)
FiBL
Viện Nghiên cứu nông nghiệp hữu cơ
HTX
Hợp tác xã
UBND
Ủy ban nhân dân
HĐND
Hội đồng nhân dân
viii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1. 1. Sự khác nhau giữa phương thức sản xuất rau hữu cơ và rau an toàn ......4
Bảng 1. 2. Tỷ lệ diện tích nông nghiệp hữu cơ khu vực với toàn cầu năm 2015 ....10
Bảng 3. 1.Diện tích quy hoạch mở rộng sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại huyện
Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình ........................................................................................36
Bảng 3. 2.Một số hạ tầng phục vụ sản xuất rau hữu cơ ............................................37
Hình 3. 2. Giá trị Zn trong mẫu đất ...........................................................................38
Hình 3. 3. Giá trị Pb trong mẫu đất ...........................................................................38
Hình 3. 4. Giá trị Cd trong mẫu đất ..........................................................................38
Hình 3. 5. Giá trị As trong mẫu đất ...........................................................................39
Hình 3. 6. Giá trị Hg trong mẫu nước .......................................................................39
Hình 3. 7. Giá trị Pb trong mẫu nước ........................................................................39
Hình 3. 8. Giá trị Cd trong mẫu nước .......................................................................40
Hình 3. 9. Giá trị As trong mẫu nước........................................................................40
Hình 3. 10. Kết quả phân tích mẫu nước ở Đồng Khe, Trại Hòa, Hợp Hòa .............40
Hình 3. 11.Vị trí sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại huyện Lương Sơn ......................46
Hình 3. 12. Phát triển diện tích trồng rau hữu cơ ở huyện Lương Sơn .....................46
Hình 3. 13. Diện tích trồng rau hữu cơ điều tra ở huyện Lương Sơn .......................47
Hình 3. 14. Sản lượng rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn .........................................48
Hình 3. 15. Chủng loại rau hữu cơ tại địa phương ....................................................49
Hình 3. 16.Cửa hàng rau hữu cơ Tâm Đạt và Tràng An ..........................................52
Hình 3. 17. Sản lượng rau tiêu thụ trung bình hàng tháng của các nhóm .................53
Hình 3. 18.Các kênh tiêu thụ rau hữu cơ tại điểm nghiên cứu .................................54
Hình 3. 19. Các yếu tố ảnh hưởng đến canh tác nông nghiệp hữu cơ tại địa phương
...................................................................................................................................66
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm 60 của thế kỷ 20, loài người đã đạt được thành tựu rực rỡ
của cuộc cách mạng xanh với các giống mới, với đầu tư thâm canh cao, đã đóng
góp vai trò quan trọng nâng cao năng suất cây trồng, đã giải quyết vấn đề cung cấp
lương thực, thực phẩm cho con người, đã góp phần giải quyết nạn đói, thiếu lương
trừ sâu, thuốc trừ cỏ, các chất phụ gia, giống biến đổi gen... trong quá trình sản xuất
và kiểm soát rất chặt chẽ trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản và
vận chuyển. Do vậy sản phẩm nông nghiệp hữu cơ là sản phẩm sạch, an toàn chất
lượng cao đáp ứng yêu cầu cho nội tiêu và xuất khẩu.
Nông nghiệp hữu cơ còn ý nghĩa quan trọng trong bảo vệ và cải thiện độ phì
nhiêu đất đai, trong đó có các giải pháp ổn định hàm lượng hữu cơ trong đất do hữu
cơ không chỉ cải thiện cấu trúc đất, tăng cường khả năng giữ ẩm, giữ dinh dưỡng
mà còn giảm các yếu tố độc hại thông qua quá trình tạo phức. Bảo vệ các chức năng
quan trọng của đất: như giữ nước, hoạt động của vi sinh vật đất và chu trình dinh
dưỡng của đất ảnh hưởng mạnh mẽ đến cấu trúc đất, đặc biệt là tạo độ chặt cho đất.
Phương pháp canh tác hữu cơ như luân canh cây trồng, cây trồng phủ đất, bón phân
xanh, ủ phân động vật... giúp tăng hoạt động các vi sinh vật và tăng chất lượng đất
Trên cơ sở kết quả thực hiện dự án “Phát triển khung thị trường và sản xuất
nông nghiệp hữu cơ Việt Nam” do Hội Nông dân Việt Nam và Tổ chức ADDA –
Đan Mạch triển khai ở 9 tỉnh, thành phố phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc,
Bắc Giang, Bắc Ninh, Tuyên Quang, Lào Cai, Hà Tĩnh, Hòa Bình từ 2005-2012) đã
vận động và góp phần thúc đẩy sự ra đời của một số mô hình sản xuất rau hữu cơ
hiện nay.
Vì vậy để hiểu rõ hơn tình hình áp dụng và hiệu quả sản xuất rau hữu cơ của
các nông hộ hiện nay có tác động như thế nào đến các mặt kinh tế, xã hội và môi
tường trên địa bàn một số địa phương tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiệu
quả kinh tế, xã hội và môi trường của các mô hình sản xuất rau hữu cơ tại một
số địa phương huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu góp phần cung cấp những cơ sở khoa học và thực tiễn về ảnh
hưởng của các hoạt động sản xuất rau hữu cơ đến môi trường, kinh tế, xã hội ở
Bảng 1. 1. Sự khác nhau giữa phương thức sản xuất rau hữu cơ và rau an toàn
Tiêu
chí
Đất
Nước
Dinh
dưỡng
Rau hữu cơ
Rau an toàn
- Được quy hoạch thành vùng và được
trồng một vùng đệm thích hợp để bảo vệ
khỏi nguy cơ xâm nhiễm từ bên ngoài
- Đất trồng được xét nghiệm đảm bảo
không ô nhiễm bởi kim loại nặng và các
hóa chất độc hại khác
Được xét nghiệm để đảm bảo nguồn
nước đủ tiêu chuẩn sản xuất hữu cơ
Được quy hoạch thành vùng,
có thể được cơ quan chức năng
địa phương lấy mẫu xét
nghiệm
Không được phép sử dụng phân bón hóa
danh mục cho phép của bộ
nông nghiệp với thời gian cách
ly nhất định
Năng
suất
Thấp hơn hoặc bằng so với sản xuất Năng suất cao
thông thường
Chất
lượng
Cây sinh trưởng phát triển tự nhiên, thời
gian sinh trưởng dài hơn so với sản xuất
thông thường nên tích lũy được nhiều
dinh dưỡng
Bị cưỡng ép sinh trưởng phát
triển nhanh để tăng nâng suất.
Tích lũy được ít dinh dưỡng
do thời gian sinh trưởng bị rút
ngắn.
Nguồn: Vietnamorganic.vn
1.2. Những nguyên tắc cơ bản để sản xuất nông nghiệp hữu cơ
* Sức khỏe: NNHC cần phải duy trì và làm tăng sức khỏe của đất, thực vật,
động vật, con người và hành tinh cùng với nhau chứ không tách rời. Nguyên tắc này
nhấn mạnh rằng sức khỏe của cá thể và cộng đồng không thể tách rời khỏi sức khỏe
của hệ sinh thái. Đất khỏe sẽ tạo cho cây trồng khỏe và sẽ làm tăng sức khỏe của
đầy đủ theo yêu cầu của tiêu chuẩn sản xuất hữu cơ và đã được tổ chức chứng nhận
đánh giá và công nhận, chứng nhận là sản phẩm đạt yêu cầu của sản phẩm hữu cơ.
Đây là hình thức phù hợp với các cơ sở sản xuất lớn các doanh nghiệp.
b. Hệ thống công nhận sản phẩm hữu cơ PGS: Hệ thống công nhận sản phẩm
hữu cơ PGS là hệ thống đảm bảo cùng tham gia (Participatory Guarantee Systems –
PGS) được tổ chức IFOAM (Liên đoàn Các phong trào nông nghiệp hữu cơ Quốc
tế) công nhận. Đây là hệ thống công nhận sản phẩm hữu cơ của một tổ chức phi
chính phủ, phù hợp với thực trạng sản xuất nhỏ lẻ như Việt Nam. Hiện nay PGS
đang được vận dụng ở hơn 50 nước trên thế giới. Hiện nay PGS Việt Nam đã được
IFOAM công nhận là thành viên trong gia đình Hệ thống công nhận sản phẩm hữu
cơ PGS thế giới từ năm 2013. Ở Việt Nam, có PGS đang vận hành ở Sóc Sơn (Hà
Nội); Lương Sơn ( Hòa Bình) và Trác Văn (Hà Nam). Ngoài ra còn có các PGS Hội
An, PGS Bến Tre, và đang hình thành PGS ở Tân Lạc (Hòa Bình). Ngoài năm yếu
tố cơ bản cấu thành Hệ thống PGS là sự tham gia, một tầm nhìn chung, tính minh
7
bạch, niềm tin, hợp tác ngang hàng, còn có các bên liên quan như người sản xuất,
người tiêu dùng, thương nhân, nhà bán lẻ, các tổ chức NGO .
Nhóm điều
phối
Người
tiêu dùng
LIÊN NHÓM
Người
sản xuất
- Muốn trở thành nhà sản xuất nông nghiệp hữu cơ thì nông dân, doanh nghiệp
phải thực hiện theo tiêu chuẩn đảm bảo cùng tham gia (Participatory Guarantee
System - PGS) trong sản xuất hữu cơ như các tiêu chuẩn trong Hệ thống đảm bảo
cùng tham gia PGS được Tổ chức Phát triển nông nghiệp châu Á - Đan Mạch
(ADDA) sử dụng, các tiêu chuẩn đó đã nêu những gì làm được và không được làm
trong canh tác hữu cơ, ví dụ như các tiêu chuẩn không được sử dụng hóa chất. Tiêu
chuẩn trong sản xuất hữu cơ theo PGS được xây dựng dựa trên Bộ tiêu chuẩn về sản
xuất và chế biến các sản phẩm hữu cơ (10TCN 602-2006) đã được Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ban hành ngày 30/12/2006 và tiêu chuẩn PGS của IFOAM.
Hiện nay, tiêu chuẩn PGS hữu cơ là tiêu chuẩn nội địa đầu tiên của Việt Nam đã
được IFOAM công nhận năm 2013 và được trình bày tóm tắt trong 24 tiêu chí cơ
bản như sau:
1. Nguồn nước được sử dụng trong canh tác hữu cơ phải là nguồn nước sạch,
không bị ô nhiễm (theo quy định trong tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn của TCVN
5942-1995)
2. Khu vực sản xuất hữu cơ phải được cách ly tốt khỏi các nguồn ô nhiễm như
các nhà máy, khu sản xuất công nghiệp, khu vực đang xây dựng, các trục đường
giao thông chính…
3. Cấm sử dụng tất cả các loại phân bón hóa học trong sản xuất hữu cơ.
4. Cấm sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hóa học.
5. Cấm sử dụng các chất tổng hợp kích thích sinh trưởng.
6. Các thiết bị phun thuốc đã được sử dụng trong canh tác thông thường không
được sử dụng trong canh tác hữu cơ
7. Các dụng cụ đã dùng trong canh tác thông thường phải được làm sạch trước
khi đưa vào sử dụng trong canh tác hữu cơ.
8. Nông dân phải duy trì việc ghi chép vào sổ tất cả vật tư đầu vào dùng trong
canh tác hữu cơ.
9. Không được phép sản xuất song song: Các cây trồng trong ruộng hữu cơ
phải khác với các cây được trồng trong ruộng thông thường.
tiếp mà phải được ủ nóng trước khi đưa ra ruộng để sử dụng
20. Nông dân phải có các biện pháp phòng ngừa xói mòn và tình trạng nhiễm
mặn đất.
21. Một loại cây phân xanh cần được đưa vào cơ cấu luân canh cây trồng
trong một năm
22.Túi và các vật đựng để vận chuyển và cất giữ sản phẩm hữu cơ đều phải
mới hoặc được làm sạch. Không được sử dụng các túi và vật đựng các chất bị cấm
trong canh tác hữu cơ.
23. Thuốc bảo vệ thực vật bị cấm trong canh tác hữu cơ không được phép sử
dụng trong kho cất trữ sản phẩm hữu cơ.
24. Chỉ được phép sử dụng các đầu vào nông dân đã có đăng ký với PGS và
được PGS chấp thuận.
10
- Là các nhà sản xuất phải tuân thủ theo tiêu chuẩn
quốc gia TCVN
11041:2017 do Bộ Khoa học công nghệ công bố năm 2017. Tuy nhiên, hiện nay
nghị định hướng dẫn hành lang pháp lý cho phát triển nông nghiệp hữu cơ tại Việt
Nam vừa được Chính phủ ban hành Nghị định 109/NĐ-CP ngày 29/8/2018.
1.4. Thực trạng sản xuất nông nghiệp hữu cơ
1.4.1. Ở Thế giới:
Với sự lớn mạnh của Liên Đoàn các Phong trào Nông nghiệp Hữu cơ Quốc Tế
-IFOAM mà nông nghiệp hữu cơ là một trong những lĩnh vực kinh doanh nông
nghiệp phát triển nhanh nhất trên thế giới, với tốc độ tăng trưởng hai con số hàng
năm đất theo canh tác hữu cơ, giá trị của sản phẩm hữu cơ và số lượng những người
nông dân tham gia. Năm 2003, có khoảng 26 triệu ha đất nông nghiệp hữu cơ và giá
3,3
Tổng số
50,9
100
Qua hình 1.2 doanh số bán ra tăng nhanh qua các năm so với năm 1999, năm
TT
1
2
3
4
5
6
2016 tăng hơn 5,9 lần so với năm 1999.
11
Tỷ USD
100
80
81.6
89.7
80
54.9
Nguồn: Theo FiBL- IFOAM, 2017
Diện tích đất nông nghiệp hữu cơ toàn cầu luôn có xu hướng tăng trong những
năm qua, năm 2015 đạt 50,9 triệu ha, chiếm 0,99% đất nông nghiệp. Qua 10 năm
(2005-2015), diện tích đất NNHC tăng 146% (Hình 1.4).
12
Hình 1. 4. Phát triển diện tích đất NNHC trên thế giới từ năm 1999-2015
Nguồn: Theo FiBL, 2017
Hình 1. 5. Mười quốc gia dẫn đầu diện tích đất NNHC thế giới năm 2015
Nguồn: FiBL, 2017
Theo FiBL 2017, Quốc gia dẫn đầu trên thế giới về diện tích sản xuất NNHC
là Autralia với 22,7 triệu ha, sau đó tới Argentina là 3,1 triệu ha và sếp thứ ba là Mỹ
với 2,0 triệu ha.
Châu Á là khu vực có diện tích đất NNHC lớn nhất, nhưng tăng giảm thất
thường. Năm 2014 đạt 3,57 triệu ha đất NNHC (Hình 1.6), trong đó dẫn đầu là
13
Trung Quốc gần 2 triệu ha, kế đến là Ấn Độ 720 ngàn ha, Việt Nam đứng thứ 7
(Hình 1.7).
Hình 1. 6. Phát triển diện tích đất NNHC ở châu Á
Nguồn: Theo FiBL-IFOAM-SOEL,2000-2016
Hình 1. 7. Mười quốc gia dẫn đầu diện tích đất NNHC khu vực châu Á
Nguồn: Theo FiBL, 2016