i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------
NGUYỄN ĐỨC PHÚ
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ
DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG
SẢN XUẤT HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên 2015
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------
NGUYỄN ĐỨC PHÚ
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ
DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG
SẢN XUẤT HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
dụng đất nông nghiệp ..................................................................................................8
1.1.3.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất ..............................................................8
1.1.4. Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp ....................................................................................................................... 11
1.2. Cơ sở pháp lý..................................................................................................... 13
1.3. Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp ................................................. 16
1.3.1. Các nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới ....................... 16
1.3.2.Các nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam .............................. 17
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 22
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 22
2.1.1 Đối tượng ......................................................................................................... 22
2.1.2.Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 22
2.1.3.Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................ 22
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 22
2.2.1.Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử
dụng nguồn tài nguyên đất nông nghiệp ở H Thanh Oai ................................... 22
2.2.2. Đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...................... 22
iv
2.2.3. Đánh giá khả năng phát triển của các loại hình sử dung đất nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ................................................................... 22
2.2.4. Đề xuất những giải pháp phát triển các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ................................................................... 22
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 22
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ........................................................... 22
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ......................................................... 23
2.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ...................................................... 23
2.3.4. Phương pháp đánh giá khả năng sử dụng đất bền vững ........................... 23
v
3.2.4.3. Hiệu quả môi trường .................................................................................. 56
3.2.5. Đánh giá khả năng thích hợp và lựa chọn các LUT có triển vọng .......... 57
3.2.5.1. Nguyên tắc lựa chon LUT có triển vọng ................................................. 57
3.2.5.2. Tiêu chuẩn để lựa chọn các LUT có triển vọng ..................................... 58
3.3. Định hướng và giải pháp sử dụng đất nông nghiệp huyện Thanh Oai,
thành phố Hà Nội ..................................................................................................... 59
3.3.1. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp .......................................................... 59
3.3.2. Tiềm năng sản xuất nông nghiệp ................................................................. 60
3.3.3. Tiềm năng về phát triển kinh tế- xã hội ...................................................... 62
3.3.3. Định hướng sử dụng đất và phát triển nông nghiệp .................................. 63
3.3.3.1. Những cơ sở chính làm căn cứ để chu chuyển các loại hình sử
dụng đất ..................................................................................................................... 63
3.3.3.2. Dự kiến chu chuyển các loiaj hình sử dụng đất trong tương lai ........... 63
3.3.4. Đề xuất những giải pháp phát triển các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ................................................................... 72
3.3.4.1. Giải pháp về thị trường .............................................................................. 72
3.3.4.2. Giải pháp về vốn......................................................................................... 73
3.3.4.3. Giải pháp về nguồn nhân lực và khoa học- công nghệ .......................... 73
3.3.4.4. Các giải pháp khác ..................................................................................... 74
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 77
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Bảng 3.9.
Hiệu quả sử dụng đất của các loại cây trồng chính (Tính cho 1ha) ................48
Bảng 3.10.
Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất (tính cho 1 ha) ................50
Bảng 3.11.
Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công lao
động của các LUT hiện trạng ......................................................................54
Bảng 3.12: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT
trên địa bàn huyện Thanh Oai .....................................................................57
Bảng 3.13: Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất ..................................57
Bảng 3.14: Định hướng các loại hình sử dụng đất trong tương lai ..............................66
Bảng 3.15: Dự kiến năng suất của một số cây trồng chính ..........................................68
Bảng 3.16: So sánh thu nhập hỗn hợp và giá trị ngày công lao động trên một
đơn vị diện tích đất canh tác của các loại hình sử dụng đất trước và
sau định hướng (Tính cho 1 ha) ..................................................................69
Bảng 3.17: So sánh diện tích và thu nhập hỗn hợp của các loại hình sử dụng
đất trước và sau định hướng huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội ........71
iii
MỤC LỤC
MỤC LỤC ....................................................................................................................i
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 22
2.2.1.Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử
dụng nguồn tài nguyên đất nông nghiệp ở H Thanh Oai ................................... 22
2.2.2. Đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...................... 22
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CAQ
: Cây ăn quả
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
DT
: Diện tích
ĐBSH
: Đồng bằng sông Hồng
FAO
: Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế giới
HLNVA
: Thu nhập hỗn hợp trên công lao động
: Số thứ tự
SDĐ
: Sử dụng đất
TBKT
: Tiến bộ kỹ thuật
Tr.đ
: Triệu đồng
T.T
: Thị trấn
UBND
: Ủy ban nhân dân
XK
: Xuất khẩu
1
Huyện Thanh Oai có tổng diện tích 12.385,56 ha trong đó đất nông nghiệp
8.571,93 ha. Việc sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa từ lâu đó
trở thành ngành quan trọng của các xã ven trung tâm thành phố, nó mang lại thu nhập
cao, ổn định cho các hộ nông dân trên địa bàn, giúp phần giải quyết việc làm, tăng
thu nhập và thay đổi hẳn bộ mặt nông thôn.
Huyện Thanh Oai là một vành đai quan trọng trong cung cấp lương thực,
thực phẩm và nhiều loại sản phẩm nông nghiệp khác đáp ứng tiêu dùng ngày một
cao của thị trường tiêu dùng một số huyện lân cận. Với xu thế công nghiệp hoá, đô
thị hoá, Thanh Oai là một trong những huyện diễn ra mạnh mẽ làm cho diện tích
sản xuất nông nghiệp ngày càng lớn và thị hiếu người tiêu dùng ngày càng thay đổi
theo hướng chất lượng ngày càng cao, chủng loại ngày càng đa dạng, đòi hỏi việc
sản xuất vừa phải mở rộng quy mô vừa phải thâm canh đi đôi với ứng dụng một số
công nghệ cao.
Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hoá cho các nông hộ là hướng đi hết sức cần thiết cho mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội của huyện, đồng thời giải quyết được yêu cầu của thị trường tiêu thụ
trong thời gian tới. Chính vì vậy mà tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện
trạng và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa
bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội”. Đây là việc làm rất cần thiết gúp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương, đồng thời giúp phần nâng
cao hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho người dân và bảo vệ môi
trường.
1.2.Mục tiêu đề tài
1.2.1.Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu đánh giá một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả
theo hướng sản xuất hàng hoá, phù hợp với điều kiện đất đai ở huyện Thanh Oai,
TP.Hà Nội. Định hướng và đề xuất những giải pháp phát triển các loại hình có triển
gian”. Tuy vậy, khái niệm này chưa đề cập đến khả năng sử dụng và sự tác động
của các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh. Do đó sau này một số học
giả khác đó bổ sung các yếu tố: nước của đất, nước ngầm và đặc biệt là vai trò của
con người để hoàn chỉnh khái niệm về đất nêu trên. Ngoài ra, còn có một số học giả
khác cũng có những khái niệm về đất như sau:
- Học giả E.Mitscherlich (1923) cho rằng “Đất chỉ là cái giá đỡ, cái kho cung
cấp chất dinh dưỡng” và “Đất là cái khối hỗn hợp gồm các phân tử nhỏ, cứng rắn,
nước, không khí cần thiết cho thực vật”. Các Mác cho rằng: “Đất đai là tư liệu sản
xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, điều kiện không thể
thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ người kế tiếp nhau” [3].
Theo quan điểm của các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho
rằng “Đất là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được” và đất
được hiểu theo nghĩa rộng như sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái
đất bao gồm các cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và dưới bề mặt
đó như: khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước (hồ, sông suối…), các
dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập
đoàn thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả nghiên cứu trong
quá khứ và hiện tại để lại”.
Như vậy, đất đai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: khí hậu, lớp đất
5
bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khoáng sản trong
lòng đất. Trên bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ
văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác có vai trò quan trọng và ý nghĩa to
lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người.
Theo Luật đất đai 2013 “Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp
(đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác), đất
lâm nghiệp (đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng), đất nuôi
sử dụng đất chính ..................................................................................................... 46
3.2.4.1. Hiệu quả kinh tế ......................................................................................... 46
3.2.4.2. Hiệu quả xã hội ........................................................................................... 53
7
hầu như không tồn tại.Thời kì du mục, con người sống trong lều cỏ, những vùng đất có
nước và đồng cỏ bắt đầu được sử dụng. Khi xuất hiện ngành trồng trọt với những công
cụ sản xuất thô sơ, diện tích đất đai được sử dụng tăng lên nhanh chóng, năng lực sử
dụng và ý nghĩa kinh tế của đất đai cũng gia tăng [10].
Cùng với việc phát triển sử dụng đất theo không gian, trình độ tập trung cũng
sâu hơn nhiều. Đất canh tác cũng như đất sử dụng theo các mục đích khác đều được
phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, với diện tích đất ít nhưng hiệu quả sử dụng
cao [11].
Tuy nhiên, thời kỳ quá độ từ kinh doanh quảng canh sang kinh doanh thâm
canh cao trong sử dụng đất là một nhiệm vô chiến lược lâu dài. Để nâng cao sức sản
xuất và sức tải của một đơn vị diện tích, đòi hỏi phải liên tục nâng mức đầu tư về
vốn và lao động, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác quản lý. ở những khu
vực khác nhau của một vùng hoặc một quốc gia, có sự khác nhau về trình độ phát
triển kinh tế kỹ thuật cũng như các điều kiện đặc thù, do đó phải áp dụng linh hoạt,
sáng tạo nhiều phương thức sử dụng đất từng thời điểm khác nhau [12].
Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội phát triển, sử dụng đất từ hình thức
quảng canh chuyển sang thâm canh, kéo theo xu thế từng bước phức tạp hoá và
chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng đất.
Cùng với việc đầu tư, trang bị và ứng dụng các công cụ kỹ thuật, công cụ
quản lý hiện đại sẽ nẩy sinh yêu cầu phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp có
quy mô lớn và tập trung, đồng thời cũng hình thành các khu vực chuyên môn hóa sử
dụng đất khác nhau về hình thức và quy mô [14].
1.1.2.4. Sử dụng đất phát triển theo hướng xã hội hóa và công hữu hóa
dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, là một trong
những điều tiên quyết để phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn
định và bền vững.[15]
Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác định đúng khái niệm, bản
chất của hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và
9
những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải được xem xột trên 3
mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường [16].
a.Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền
sản xuất hàng hóa, tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì thế hiệu
quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
- Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời
gian”
- Hai là, hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý luận hệ
thống.
- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt
động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích
của con người [17].
Hiệu quả kinh tế phải được tính bằng tổng giá trị trong một giai đoạn, phải
trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi xuất tiền cho vay
vốn ngân hàng. Chất lượng sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thô trong, ngoài nước,
hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh...
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bó ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt được
là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của
các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối và
được độ mầu mỡ của đất đai, ngăn chặn sự thoái hóa đất, bảo vệ môi trường sinh
thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%). Đa dạng sinh
học biểu hiện qua thành phần loài. [20]
Trong thực tế tác động của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều
hướng khác nhau. Cây trồng được phát triển tốt khi phát triển phù hợp với đặc tính,
tính chất của đất. Tuy nhiên, trong quá trìnhsản xuất dưới tác động của các hoạt
động sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh
v
3.2.4.3. Hiệu quả môi trường .................................................................................. 56
3.2.5. Đánh giá khả năng thích hợp và lựa chọn các LUT có triển vọng .......... 57
3.2.5.1. Nguyên tắc lựa chon LUT có triển vọng ................................................. 57
3.2.5.2. Tiêu chuẩn để lựa chọn các LUT có triển vọng ..................................... 58
3.3. Định hướng và giải pháp sử dụng đất nông nghiệp huyện Thanh Oai,
thành phố Hà Nội ..................................................................................................... 59
3.3.1. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp .......................................................... 59
3.3.2. Tiềm năng sản xuất nông nghiệp ................................................................. 60
3.3.3. Tiềm năng về phát triển kinh tế- xã hội ...................................................... 62
3.3.3. Định hướng sử dụng đất và phát triển nông nghiệp .................................. 63
3.3.3.1. Những cơ sở chính làm căn cứ để chu chuyển các loại hình sử
dụng đất ..................................................................................................................... 63
3.3.3.2. Dự kiến chu chuyển các loiaj hình sử dụng đất trong tương lai ........... 63
3.3.4. Đề xuất những giải pháp phát triển các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ................................................................... 72
3.3.4.1. Giải pháp về thị trường .............................................................................. 72
3.3.4.2. Giải pháp về vốn......................................................................................... 73
3.3.4.3. Giải pháp về nguồn nhân lực và khoa học- công nghệ .......................... 73
3.3.4.4. Các giải pháp khác ..................................................................................... 74
thời giá hiện hành, định tính (giá trị tương đối) được tính bằng mức độ cao, thấp các chỉ
tiêu đạt được mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
13
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Theo hội khoa học đất Việt Nam (2000), hiệu quả xã hội được phân tích bởi
các chỉ tiêu sau:
- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân.
- Đáp ứng được Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng.
- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân.
- Góp phần định canh, định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật...
- Tăng cường sản phẩm hàng hóa, đặc biệt là hàng xuất khẩu.
*Các chỉ tiêu hiệu quả môi trường
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông
nghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân tích
trong thời gian dài. Vì vậy, đề tài của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc đánh giá ảnh
hưởng của sản xuất cây trồng tới đất đai, việc đầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực
vật cho các loại hình sử dụng đất hiện tại.
1.2.Cơ sở pháp lý
Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013.
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
đất đai.
Nghị định 64-CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 về việc giao đất cho hộ gia đình
cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ
sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính
Thông tư số 28/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất,
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chuyển mục
15
đích sử dụng đất vườn ao, liền kề và đất vườn, ao xen kẹt trong khu dân cư
(không thuộc đất công) sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của
UBND thành phố Hà Nội v/v ban hành quy định thí điểm một số chính sách
khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng hạ tầng nông thôn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2012 -2016.
Hướng dẫn số 4791/STC-NSQH ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Sở Tài
chính v/v thực hiện chính sách khuyến khích dồn điền đổi thửa, xây dựng kiên
cố đường giao thông thôn, xóm đạt chuẩn nông thôn mới.
Quyết định số 474/QĐ-UBND ngày 28 tháng 1 năm 2013 về việc phê
duyệt định hướng quy hoạch phát triển mạng lưới sản xuất rau an toàn trên địa
bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020.
Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2014 của Uỷ ban nhân
dân thành phố Hà Nội về việc thực hiện điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 - 2020) thành phố Hà
Nội.
Nghị quyết số 01/2011/NQ-HU ngày 04 tháng 4 năm 2011 của huyện uỷ
Thanh Oai về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến
năm 2020.
Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Hội
đồng nhân dân huyện Thanh Oai về việc phê chuẩn Đề án nông thôn mới huyện
Thanh Oai giai đoạn 2011-2020.
Hướng dẫn số 121/HD-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2012 của UBND
Bảng 3.7.
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Thanh Oai năm 2014 ...............41
Bảng 3.8.
Hiện trạng sử dụng đất và hệ thống cây trồng ...........................................43
Bảng 3.9.
Hiệu quả sử dụng đất của các loại cây trồng chính (Tính cho 1ha) ................48
Bảng 3.10.
Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất (tính cho 1 ha) ................50
Bảng 3.11.
Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công lao
động của các LUT hiện trạng ......................................................................54
Bảng 3.12: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT
trên địa bàn huyện Thanh Oai .....................................................................57
Bảng 3.13: Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất ..................................57
Bảng 3.14: Định hướng các loại hình sử dụng đất trong tương lai ..............................66
Bảng 3.15: Dự kiến năng suất của một số cây trồng chính ..........................................68
Bảng 3.16: So sánh thu nhập hỗn hợp và giá trị ngày công lao động trên một
đơn vị diện tích đất canh tác của các loại hình sử dụng đất trước và
sau định hướng (Tính cho 1 ha) ..................................................................69
- Ban biên tập bản đồ đất Việt đã biên soạn được bản đồ miền Bắc Việt
Nam (tỷ lệ: 1:500.000) tổng kết quá trình điều tra từ cấp tỉnh, huyện và các nông
trường và trạm trại (Cao Liên, Đỗ Đình Thuần, Nguyễn Bá Nhuận).