Đánh giá hiện trạng và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện thanh oai, thành phố hà nội - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------

NGUYỄN ĐỨC PHÚ

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ
DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG
SẢN XUẤT HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------

NGUYỄN ĐỨC PHÚ

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ
DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG
SẢN XUẤT HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


1.3. Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp ................................................. 16
1.3.1. Các nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới ....................... 16
1.3.2.Các nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam .............................. 17
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................22
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 22
2.1.1 Đối tượng ......................................................................................................... 22
2.1.2.Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 22
2.1.3.Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................ 22
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 22
2.2.1.Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử
dụng nguồn tài nguyên đất nông nghiệp ở H Thanh Oai ................................... 22
2.2.2. Đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...................... 22


2.2.3. Đánh giá khả năng phát triển của các loại hình sử dung đất nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ................................................................... 22
2.2.4. Đề xuất những giải pháp phát triển các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ................................................................... 22
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 22
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ........................................................... 22
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ......................................................... 23
2.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ...................................................... 23
2.3.4. Phương pháp đánh giá khả năng sử dụng đất bền vững ........................... 23
2.3.5. Phương pháp chuyên gia .............................................................................. 25
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................26
3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội .................................................................... 26
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 26
3.1.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................................. 26
3.1.1.2. Địa hình ....................................................................................................... 25
3.1.1.3. Khí hậu, thời tiết ......................................................................................... 26

3.3.1. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp .......................................................... 59
3.3.2. Tiềm năng sản xuất nông nghiệp ................................................................. 60
3.3.3. Tiềm năng về phát triển kinh tế- xã hội ...................................................... 62
3.3.3. Định hướng sử dụng đất và phát triển nông nghiệp .................................. 63
3.3.3.1. Những cơ sở chính làm căn cứ để chu chuyển các loại hình sử
dụng đất ..................................................................................................................... 63
3.3.3.2. Dự kiến chu chuyển các loiaj hình sử dụng đất trong tương lai ........... 63
3.3.4. Đề xuất những giải pháp phát triển các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ................................................................... 72
3.3.4.1. Giải pháp về thị trường .............................................................................. 72
3.3.4.2. Giải pháp về vốn......................................................................................... 73
3.3.4.3. Giải pháp về nguồn nhân lực và khoa học- công nghệ .......................... 73
3.3.4.4. Các giải pháp khác ..................................................................................... 74
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................77


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Giá trị, cơ cấu kinh tế huyện Thanh Oai qua một số năm
.........................29
Bảng 3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Thanh Oai qua một số năm
...............30
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế ngành nông
nghiệp...............................31
Bảng 3.4. Năng suất một số cây trồng
chính...............................................................32
Bảng 3.5. Tình hình phát triển ngành công nghiệp - xây
dựng..................................33
Bảng 3.6. Hiện trạng dân số, mật độ dân số huyện Thanh



DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Trang
Hình 3.1.
Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Thanh Oai năm
2014.................41
Hình 3.2:
Giá trị ngày công lao động của các loại cây trồng
chính...........................49
Hình 3.3.
Thu nhập hỗn hợp của các kiểu hình sử dụng
đất......................................51
Hình 3.4.

Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công lao
động của các loại hình sử dụng đất.............................................................54

Hình 3.5.

So sánh diện tích các loại hình sử dụng đất trước
và sau định hướng ........................................................................................67

Hình 4.6.

So sánh diện tích và thu nhập hỗn hợp của các loại hình
sử dụng đất trước và sau định hướng..........................................................72


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


: Kinh tế - xã hội



: Lao động

LX

: Lúa xuân

LM

: Lúa mùa

NVA

: Thu nhập hỗn hợp

NTTS

: Nuôi trồng thủy sản

STT

: Số thứ tự

SDĐ

: Sử dụng đất

là tư liệu lao động.
Do sức ép của gia tăng dân số và nhu cầu phát triển xã hội, đất nông nghiệp
đang đứng trước nguy cơ bị giảm mạnh về số lượng và chất lượng. Con người đã
và đang khai thác quá mức mà chưa có nhiều các biện pháp hợ lý để bảo vệ đất
đai. Hiện nay việc sử dụng đất đai một cách hiệu quả, bền vững đang là vấn đề
toàn cầu.
Nền sản xuất nông nghiệp nước ta với những đặc trưng như: sản xuất còn
manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng còn chưa cao, khả năng hợp
tác, liên kết cạnh tranh trên thị trường và sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất hàng hoá
còn yếu. Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình
đô thị hoá, công nghiệp hoá và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá là hướng đi hết sức cần
thiết nhằm tạo ra hiệu quả cao về kinh tế đồng thời tạo ra tính đột phá cho phát
triển nông nghiệp của từng địa phương cũng như cả nước. Việc sử dụng đất có
hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy
trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và cho tương lai, xã hội phát triển, dân số
tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực thực phẩm, chỗ
ở cũng như các nhu cầu về văn hoá, xã hội. Con người đã tìm mọi cách để khai
thác đất đai nhằm thoả mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó.


Huyện Thanh Oai có tổng diện tích 12.385,56 ha trong đó đất nông nghiệp
8.571,93 ha. Việc sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa từ lâu đó
trở thành ngành quan trọng của các xã ven trung tâm thành phố, nó mang lại thu
nhập cao, ổn định cho các hộ nông dân trên địa bàn, giúp phần giải quyết việc làm,
tăng thu nhập và thay đổi hẳn bộ mặt nông thôn.
Huyện Thanh Oai là một vành đai quan trọng trong cung cấp lương thực,
thực phẩm và nhiều loại sản phẩm nông nghiệp khác đáp ứng tiêu dùng ngày một
cao của thị trường tiêu dùng một số huyện lân cận. Với xu thế công nghiệp hoá, đô
thị hoá, Thanh Oai là một trong những huyện diễn ra mạnh mẽ làm cho diện tích

Góp phần bổ sung lý luận về sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hoá một cách có hiệu quả và bền vững để phục vụ cho công tác đánh giá, quy
hoạch và quản lý đất đai.
Đóng góp định hướng xác định các loại hình và mô hình sản xuất nông
nghiệp hàng hoá có hiệu quả cao cho sản xuất nông nghiệp ở huyện Thanh Oai,
thành phố Hà Nội.


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1. 1.Cơ sở lý luận về sử dụng đất nông nghiệp
1.1. 1.Khái niệm về đất nông nghiệp
Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến những khái niệm, định
nghĩa về đất. Khái niệm đầu tiên của học giả người Nga Docutraiep năm 1886 cho
rằng: “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập do kết quả quá trình hoạt động
tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất đó là: sinh vật, đá mẹ, khí hậu, địa hình và thời
gian”. Tuy vậy, khái niệm này chưa đề cập đến khả năng sử dụng và sự tác động
của các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh. Do đó sau này một số học
giả khác đó bổ sung các yếu tố: nước của đất, nước ngầm và đặc biệt là vai trò của
con người để hoàn chỉnh khái niệm về đất nêu trên. Ngoài ra, còn có một số học giả
khác cũng có những khái niệm về đất như sau:
- Học giả E.Mitscherlich (1923) cho rằng “Đất chỉ là cái giá đỡ, cái kho cung
cấp chất dinh dưỡng” và “Đất là cái khối hỗn hợp gồm các phân tử nhỏ, cứng rắn,
nước, không khí cần thiết cho thực vật”. Các Mác cho rằng: “Đất đai là tư liệu sản
xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, điều kiện không thể
thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ người kế tiếp nhau” [3].
Theo quan điểm của các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho
rằng “Đất là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được” và đất
được hiểu theo nghĩa rộng như sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái
đất bao gồm các cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và dưới bề mặt

1.1.2.3.Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập
trung
Lịch sử phát triển của xã hội loài người chính là lịch sử biến đổi của quá trình
sử dụng đất. Khi con người còn sống bằng phương thức săn bắn và hái lượm, chủ yếu
dựa vào sự ban phát của tự nhiên và thích ứng với tự nhiên để tồn tại, vấn đề sử
dụng đất


hầu như không tồn tại.Thời kì du mục, con người sống trong lều cỏ, những vùng đất
có nước và đồng cỏ bắt đầu được sử dụng. Khi xuất hiện ngành trồng trọt với những
công cụ sản xuất thô sơ, diện tích đất đai được sử dụng tăng lên nhanh chóng, năng
lực sử dụng và ý nghĩa kinh tế của đất đai cũng gia tăng [10].
Cùng với việc phát triển sử dụng đất theo không gian, trình độ tập trung cũng
sâu hơn nhiều. Đất canh tác cũng như đất sử dụng theo các mục đích khác đều được
phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, với diện tích đất ít nhưng hiệu quả sử
dụng cao [11].
Tuy nhiên, thời kỳ quá độ từ kinh doanh quảng canh sang kinh doanh thâm
canh cao trong sử dụng đất là một nhiệm vô chiến lược lâu dài. Để nâng cao sức sản
xuất và sức tải của một đơn vị diện tích, đòi hỏi phải liên tục nâng mức đầu tư về
vốn và lao động, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác quản lý. ở những khu
vực khác nhau của một vùng hoặc một quốc gia, có sự khác nhau về trình độ phát
triển kinh tế kỹ thuật cũng như các điều kiện đặc thù, do đó phải áp dụng linh hoạt,
sáng tạo nhiều phương thức sử dụng đất từng thời điểm khác nhau [12].
Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội phát triển, sử dụng đất từ hình thức
quảng canh chuyển sang thâm canh, kéo theo xu thế từng bước phức tạp hoá và
chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng đất.
Cùng với việc đầu tư, trang bị và ứng dụng các công cụ kỹ thuật, công cụ
quản lý hiện đại sẽ nẩy sinh yêu cầu phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp có
quy mô lớn và tập trung, đồng thời cũng hình thành các khu vực chuyên môn hóa sử
dụng đất khác nhau về hình thức và quy mô [14].

những điều tiên quyết để phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn
định và bền vững.[15]
Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác định đúng khái niệm, bản
chất của hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và


những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải được xem xột trên 3
mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường [16].
a.Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền
sản xuất hàng hóa, tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì thế hiệu
quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
- Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời
gian”
- Hai là, hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý luận hệ
thống.
- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt
động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích
của con người [17].
Hiệu quả kinh tế phải được tính bằng tổng giá trị trong một giai đoạn, phải
trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi xuất tiền cho vay
vốn ngân hàng. Chất lượng sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thô trong, ngoài nước,
hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh...
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bó ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt được
là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của
các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối và
tương đối cũng như xem xột mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 đại lượng đó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả
kinh tế và hiệu quả phân bổ . Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị

tính chất của đất. Tuy nhiên, trong quá trìnhsản xuất dưới tác động của các hoạt
động sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh


hưởng rất khác nhau đến môi trường.
Hiệu quả môi trường được phân theo nguyên nhân gây nên gồm: Hiệu quả
hóa học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường.
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hóa học môi trường được đánh giá
thông qua mức độ hóa học hoá trong nông nghiệp. Đó là việc sử dụng phân bón và
thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho
năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường đất.
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa
cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình sử dụng
đất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục
tiêu đặt ra.
Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài
nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt
sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào.
1.1.4.Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
-Đặc điểm
Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Nhu cầu của địa phương về phát triển hoặc thay đổi loại hình sử dụng đất
nông nghiệp.
-Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống.
Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có
thang bậc. [21], [22], [23], [24].
Để đánh giá Chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản biểu
hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm và tiêu
chuẩn đó chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung


* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Theo hội khoa học đất Việt Nam (2000), hiệu quả xã hội được phân tích bởi
các chỉ tiêu sau:
- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân.
- Đáp ứng được Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng.
- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân.
- Góp phần định canh, định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật...
- Tăng cường sản phẩm hàng hóa, đặc biệt là hàng xuất khẩu.
*Các chỉ tiêu hiệu quả môi trường
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông
nghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân tích
trong thời gian dài. Vì vậy, đề tài của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc đánh giá ảnh
hưởng của sản xuất cây trồng tới đất đai, việc đầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực
vật cho các loại hình sử dụng đất hiện tại.
1.2.Cơ sở pháp lý
Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013.
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
đất đai.
Nghị định 64-CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 về việc giao đất cho hộ gia đình
cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ
sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính
Thông tư số 28/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014.


Quyết định số 4464/QĐ- UBND ngày 27 tháng 8 năm 2014 của UBND
thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dưn g huyện Thanh
Oai, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/1000

Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của
UBND thành phố Hà Nội v/v ban hành quy định thí điểm một số chính sách
khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng hạ tầng nông thôn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2012 -2016.
Hướng dẫn số 4791/STC-NSQH ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Sở Tài
chính v/v thực hiện chính sách khuyến khích dồn điền đổi thửa, xây dựng kiên
cố đường giao thông thôn, xóm đạt chuẩn nông thôn mới.
Quyết định số 474/QĐ-UBND ngày 28 tháng 1 năm 2013 về việc phê
duyệt định hướng quy hoạch phát triển mạng lưới sản xuất rau an toàn trên địa
bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020.
Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2014 của Uỷ ban nhân
dân thành phố Hà Nội về việc thực hiện điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 - 2020) thành phố Hà
Nội.
Nghị quyết số 01/2011/NQ-HU ngày 04 tháng 4 năm 2011 của huyện uỷ
Thanh Oai về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến
năm 2020.
Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Hội
đồng nhân dân huyện Thanh Oai về việc phê chuẩn Đề án nông thôn mới huyện
Thanh Oai giai đoạn 2011-2020.
Hướng dẫn số 121/HD-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2012 của UBND
huyện Thanh Oai hướng dẫn quy trình thực hiện công tác dồn điền đổi thửa đất
sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Oai.


1.3. Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp
1.3.1.Các nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Trên thế giới sử dụng đất nông nghiệp theo hướng bền vững rất được chú
trọng từ những năm trước đây và ngày càng chú trọng và phát triển. Nó chiếm vị trí
quan trọng trong quá trình sản xuất và đặc biệt là sản xuất nông nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status