BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM CHÍ THỐNG
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
Tác giả luận văn
VÀ ðỀ XUẤT SỬ DỤNG THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG
HOÁ TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM,
TỈNH HÀ NAM
Phạm Chí Thống
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Mã số
: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN VĂN CHÍNH
Danh mục các bảng
vi
PGS.TS. Trần Văn Chính và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô
1
MỞ ðẦU
1
giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường.
1.2
Mục ñích nghiên cứu
3
1.3
Yêu cầu
3
phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, chính quyền các xã trong
2
Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá
2.4
Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá
Tác giả luận văn
3
Phạm Chí Thống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... ii
6
14
32
ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
39
3.1
ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu
39
3.2
Hiện trạng sử dụng ñất
50
4.1.3
ðiều kiện kinh tế - xã hội
52
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... iii
4.1.4
ðánh giá chung
59
4.2
Thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Thanh Liêm
60
4.2.1
Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp
75
4.3.3
Hiệu quả môi trường
4.3.4
ðánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng ñất
4.4
ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Thanh Liêm theo
78
81
hướng sản xuất hàng hóa
84
4.4.1
Quan ñiểm sử dụng ñất
84
4.4.2
Các căn cứ lựa chọn các loại hình sử dụng ñất
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
TT
Chữ viết tắt
Chữ viết ñầy ñủ
1
BVTV
Bảo vệ thực vật
2
CAQ
Cây ăn quả
3
CNH - HðH
Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
4
CPTG
Lao ñộng
10
LX - LM
Lúa xuân – lúa mùa
11
LUT
Loại hình sử dụng ñất
12
NN & PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
13
NTTS
Nuôi trồng thuỷ sản
14
RM
51
ðất ñai có vai trò quan trọng ñối với mỗi quốc gia vì nó là nền tảng, là
4.3
Hệ thống giao thông huyện Thanh Liêm
53
môi trường sống của con người. Với sản xuất nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu
4.4
Hệ thống thủy lợi huyện Thanh Liêm
55
sản xuất không thể thay thế ñược, không có ñất thì không có sản xuất nông
4.5
Giá trị, cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2005-2009
57
nghiệp. Chính vì vậy, sử dụng ñất là một phần hợp thành của chiến lược nông
4.6
4.10
Hiệu quả sử dụng ñất các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 2
70
dựng một nền kinh tế xuất phát từ phát triển nông nghiệp, dựa vào khai thác
4.11
Hiệu quả sử dụng ñất các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 3
72
các tiềm năng của ñất, lấy ñó làm cơ sở phát triển các ngành khác. Vì vậy,
4.12
Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các loại hình sử dụng ñất
73
việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai hợp lý, có hiệu quả theo quan
4.13
Hiệu quả xã hội theo các loại hình sử dụng ñất
76
nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp là hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn về kinh tế ñồng thời tạo ñà
cho phát triển nông nghiệp bền vững. Chính vì vậy, nông nghiệp hàng hóa là
một nội dung trong Nghị quyết ðại hội X của ðảng: “Xây dựng nền nông
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... vi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 1
nghiệp hàng hóa mạnh, ña dạng và bền vững dựa trên cơ sở phát huy các lợi
huyện Thanh Liêm như ñã trình bày ở trên, ñể góp phần thực hiện thành công
thế so sánh, áp dụng khoa học công nghệ, làm ra sản phẩm chất lượng cao
các mục tiêu phát triển nông nghiệp của huyện ñến năm 2015 và mục tiêu lâu dài
ñáp ứng nhu cầu ña dạng trong nước và tăng khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh
nhằm khai thác tốt nhất phát triển nền nông nghiệp hàng hoá. Chúng tôi ñã tiến
thị trường Quốc tế; nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, lao ñộng, vốn; tăng thu
hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và ñề
nhập và ñời sống nhân dân” Văn kiện ðại hội ðảng lần thứ 10 (2006)[39].
xuất sử dụng theo hướng sản xuất hàng hoá trên ñịa bàn huyện Thanh Liêm,
nêu rõ: “Hạn chế tối ña việc chuyển ñất trồng lúa nước sử dụng vào mục ñích
phi nông nghiệp. Không xét quy hoạch chuyển ñất trồng lúa nước sang sử
dụng vào mục ñích sản xuất dịch vụ phi nông nghiệp ở những ñịa phương có
ñiều kiện sử dụng các loại ñất này” (Nguyễn Tấn Dũng (2008)[7]. ðiều ñó 1
lần nữa khẳng ñịnh xu hướng phát triển nông nghiệp hàng hoá bền vững là
hướng ñi tất yếu ñảm bảo phát triển ñất nước lâu dài, ổn ñịnh.
Thanh Liêm nằm trong vùng ñồng bằng Sông Hồng. Sản xuất nông
nghiệp là nguồn thu chủ yếu của nhân dân trong huyện. Hiện nay, áp lực về vấn
ñề lương thực ñã giảm xuống, tình trạng ñộc canh cây lúa ngày càng thu hẹp.
Chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng diễn ra hầu hết ở các xã trong huyện, ñiển
hình là các xã Thanh Nghị, xã Thanh Thủy, xã Thanh Lưu và xã Liêm Tiết. Từ
ñó tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá góp phần hình thành một nền kinh tế mới kinh tế hàng hoá. Từ những vấn ñề khoa học và thực tiễn sản xuất ñang diễn ra ở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 2
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 3
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
(1996) [23]. Sự thoái hoá ñất ñai tập trung chủ yếu ở các nước ñang phát
triển.Theo kết quả ñiều tra của Liên Hợp Quốc ( UNDP ) và trung tâm thông
2.1
Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất
2.1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
Lịch sử của thế giới ñã chứng minh bất kỳ nước nào dù là nước phát
triển hay ñang phát triển thì sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng
Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các
tích tự nhiên là 33.115 nghìn ha, dân số là 86.210,6 nghìn người, mật ñộ dân
nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng
số 260 người/km2. Bình quân diện tích ñất tự nhiên là 3.889 m2/người ñứng
thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác (Luật ñất ñai 2003
thứ 9 trong khu vực. Trong ñó ñất nông nghiệp chỉ có 24.997,2 nghìn ha, bình
(2003)[17]. Sự phân chia cụ thể này sẽ giúp cho việc khai thác tiềm năng và
quân diện tích ñất nông nghiệp là 2.899,55 m2/người, giá trị sản xuất nông
nâng cao hiệu quả sử dụng của từng loại ñất.
nghiệp ñạt 156.681,9 tỷ ñồng, trong ñó trồng trọt là 122,37 tỷ ñồng, chăn nuôi
Cùng với việc phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học
và kỹ thuật, công năng của ñất ñược mở rộng và có vai trò quan trọng ñối với
cuộc sống của con người. Nhân loại ñã có những bước tiến kỳ diệu làm thay
bộ mặt trái ñất và mức sống hằng ngày. Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña
cục bộ không có một chiến lược phát triển chung nên ñã gây ra những hậu quả
tiêu cực như: ô nhiễm môi trường, thoái hoá ñất… Hàng năm gần 12 triệu ha
rừng nhiệt ñới bị tán phá ở Châu Mỹ La Tinh và Châu Á. Cân bằng sinh thái
bị phá vỡ, hàng triệu ha ñất ñai bị hoang mạc hoá (Trần An Phong và cộng sự
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 4
giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm, hoặc
Vùng nhiệt ñới ẩm, mưa nhiều, tập trung gây dòng chảy và xói mòn nghiêm
bằng số lượng sản phẩm ñược sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian ( Bách
trọng. ðất ñai phần lớn là màu mỡ nhưng so với vùng ôn ñới thì không tốt bằng
khoa toàn thư Việt Nam [1].
vì ít chất mùn, các xác vi sinh vật mau bị khoáng hoá. Khí hậu và ñất nhiệt ñới
Kết quả là một ñại lượng vật chất tạo ra do mục ñích của con người,
phần lớn thích hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê, chè, ca cao và các loại
ñược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ñịnh. Do tính chất mâu thuẫn
cây ăn quả nhiệt ñới. ðối với những vùng ñất trũng, ñất phù sa, ñất giàu chất
hữu cơ… rất thích hợp cho việc gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây lương
thực. Hiện nay, ở các vùng nhiệt ñới, việc canh tác sử dụng ñất nông nghiệp
theo hướng thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ, áp dụng mạnh mẽ các tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. ðây là những nguyên nhân gây tình trạng
thoái hoá ñất, ñất bị mất khả năng sản xuất. ðiều ñó ñặt ra vấn ñề là phát triển
sản xuất nông nghiệp ñi ñôi với bảo vệ cải tạo ñất, xây dựng nền nông nghiệp
hiệu quả và bền vững (Bách khoa toàn thư Việt Nam [1].
2.2
Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử
về kinh tế - xã hội của ñất nước ( Bách khoa toàn thư Việt Nam[1].
Như vậy, hiệu quả sử dụng ñất là kết quả của cả một hệ thống các biện
pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi
thế, khắc phục các khó khăn khách quan của ñiều kiện tự nhiên, trong những
hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền
kinh tế quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế ( Bách khoa
toàn thư Việt Nam [1].
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền
sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau.
Vì thế, hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề:
- Một là mọi hoạt ñộng của con người ñều phải quan tâm và tuân theo
quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý
thuyết hệ thống;
Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
cây trồng vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết
các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ
các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa
các lợi ích của con người.
tế sử dụng ñất là “với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao ñộng
ñộng thấp nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội”( ðỗ
theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo nhà kinh tế Samuel – Nordhuas thì
Thị Tám (2001)[26].
“Hiệu quả là không lãng phí”. Theo các nhà khoa học ðức (Stienier, Hanau,
* Hiệu quả xã hội
Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã
chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt
hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ
ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho
mật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất. Theo Nguyễn Duy Tính
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường ñược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ñất phải
bảo vệ ñược ñộ màu mỡ của ñất ñai, ngăn chặn ñược sự thoái hoá ñất bảo vệ
2.2.2.1 ðặc ñiểm
Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là rất cần thiết, có thể xem
xét ở các mặt (ðỗ Thị Tám (2001) [26]:
môi trường sinh thái. ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái
+ Quá trình sản xuất trên ñất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố
(>35%) ña dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (Bùi Huy Hiền,
ñầu vào kinh tế. Vì thế, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước
Nguyễn Văn Bộ (2001) [13].
tiên phải ñược xác ñịnh bằng kết quả thu ñược trên một ñơn vị diện tích cụ thể
Trong thực tế, tác ñộng của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và
(thường là 1 ha), tính trên 1 ñồng chi phí, trên 1 công lao ñộng.
theo chiều hướng khác nhau. Cây trồng phát triển tốt khi phù hợp với ñặc
+ Trên ñất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân
tính, tính chất của ñất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ñộng của
+ Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp ñược khi con người biết
làm cho môi trường cùng phát triển. Do ñó, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp cần quan tâm ñến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp
ñến môi trường xung quanh.
+ Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc. Vì vậy,
khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những tác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 11
ñộng của sản xuất nông nghiệp ñến các vấn ñề xã hội khác như: giải quyết
Trong ñó:
việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí nông thôn…
+ H: Hiệu quả
2.2.2.2 Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
+ K: Kết quả
+ C: Chi phí
Việc lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
+ 1, 0 là chỉ số thời gian (năm)
cần phải dựa trên những nguyên tắc cụ thể:
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ
thống. Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính
so sánh có thang bậc( Nguyễn ðình Hợi (1993)[16], (Bùi Văn Ten (2000)
H = K/C
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ñồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,
GTGT/CPTG): ñây là chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử
dụng các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ.
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ñộng quy ñổi, gồm có
(GTSX/Lð, GTGT/Lð). Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống
cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng làm cơ sở ñể so sánh với chi phí
cơ hội của người lao ñộng.
* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội ñược phân tích bởi các chỉ tiêu sau( Nguyễn ðình Hợi
(1993) [16]:
H = (K - C)/C
+ ðảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;
H = (K1 - K0)/(C1 - C0)
+ ðáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 12
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 13
+ Thu hút nhiều lao ñộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;
+ Góp phần ñịnh canh ñịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
+ Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học và quá trình
+ ðánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
+ Sự thích hợp của môi trường ñất khi thay ñổi kiểu sử dụng ñất.
Việc xác ñịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ñất
nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ñịnh lượng, nó ñòi hỏi phải ñược nghiên
cứu, phân tích trong thời gian dài. Vì vậy, ñề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ
dừng lại ở việc ñánh giá hiệu quả môi trường thông qua kết quả ñiều tra về
việc ñầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và nhận xét của nông dân ñối với
các loại hình sử dụng ñất hiện tại.
2.3
trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư;
Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá
2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Theo ðường Hồng Dật [5], trên con ñường phát triển nông nghiệp mỗi
nước ñều chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết
vấn ñề chung sau:
+ Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ñộng
học trong nông nghiệp. Mục tiêu của nông nghiệp sinh thái là:
- Tránh những tác hại do sử dụng hoá chất và phương pháp công nghiệp
gây ra;
- Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn;
- Nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất bằng phân bón hữu cơ, tăng hàm lượng
mùn trong ñất…
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường ñất, nước, không khí ( Bách khoa
toàn thư Việt Nam[1].
Gần ñây nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững,
ñó là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp
của công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc
súc có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học ñạt ñược trong việc
sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, ñạt năng suất
tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn
cây trồng vật nuôi và năng suất lao ñộng cao. Khoảng 10% lao ñộng xã hội
nuôi mang ít nhiều tính chất công nghiệp. Cuộc cách mạng này ñã tạo ñược
trực tiếp làm nông nghiệp nhưng vẫn ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu dùng và xuất
những bước phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và ñược thực hiện
khẩu. Tuy nhiên, nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh
trong mối quan hệ chặt chẽ với “cách mạng xanh” ( Nguyễn Văn Bộ
thái nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường làm giảm tính ña dạng sinh học,
(2000)[5].
làm hao hụt nguồn gen thiên nhiên( Bách khoa toàn thư Việt Nam[1].
- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa
Theo cách hiểu gần ñây nhất ñược ñưa ra: nông nghiệp công nghiệp
Trên cơ sở thành tựu kỹ thuật nông nghiệp của hơn 20 năm ñổi mới, dựa
mọi mặt hoạt ñộng của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp
trên những dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào ñiều kiện cụ thể, phương
dụng các giải pháp phù hợp, khoa học. Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 16
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 17
hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới do Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn ñề ra (Bộ NN & PTNT (2009) [21]:
Nam trên thị trường quốc tế.
- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển ñổi theo
* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai ñoạn 2011-2015: phục hồi tăng
nhu cầu thị trường. Phát triển chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp. Công
trưởng, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp; phát huy dân chủ cơ sở, huy
nghiệp, dịch vụ và kinh tế ñô thị phối hợp hiệu quả với sản xuất và kinh
ñộng sức mạnh cộng ñồng ñể phát triển nông thôn; tăng thu nhập và giảm
doanh nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn.
liên kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất - chế biến - kinh doanh.
Phát triển doanh nghiệp nông thôn.
triển ñô thị, công nghiệp.
- Phát triển lâm nghiệp tăng ñộ che phủ của rừng lên 43- 45%, bảo vệ
ña dạng sinh học, ñảm bảo ñánh bắt thủy sản nội ñịa và gần bờ trong khả năng
- Hình thành kết cấu hạ tầng căn bản phục vụ hiệu quả sản xuất nông
tái tạo và phát triển, khắc phục tình trạng ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp,
nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn. Cải thiện căn bản môi trường và sinh thái
khắc phục và giảm thiểu thiệt hại thiên tai, dịch bệnh và các tác ñộng xấu của
nông thôn tập trung vào ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống
biến ñổi khí hậu (Bộ NN & PTNT (2009)[21].
dịch bệnh cho cây trồng và vật nuôi, phòng chống thiên tai.
2.3.3 Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá
* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai ñoạn 2016-2020: phát triển
2.3.3.1 Sự cần thiết xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá
nông nghiệp theo hướng toàn diện, hiện ñại, sản xuất hàng hóa lớn, vững
Nông nghiệp là một hoạt ñộng sản xuất mang tính chất cơ bản của mỗi
có thể thực hiện vai trò quan trọng của mình ñối với nền kinh tế quốc dân ñòi
nghiệp, trong khi diện tích chỉ chiếm 6% (Tổng cục Thống kê (2009) [31].
hỏi nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc.
Tuy có những ñóng góp tương ñối lớn trong kim ngạch xuất khẩu
Hai mươi năm qua, hàng nông sản Việt Nam ñã ñược xuất khẩu ñi
nhưng năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá Việt
nhiều nước, nhiều mặt hàng nằm trong tốp ñứng ñầu thế giới. Theo thống kê
Nam còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới. ðiều ñó làm
năm 2006, một số mặt hàng nông sản xuất khẩu với khối lượng lớn như: hạt
cho nông sản hàng hoá khó tiêu thụ, ảnh hưởng bất lợi ñến thu nhập của
tiêu ñạt 83 nghìn tấn, chè ñạt 114 nghìn tấn, cao su là 715 nghìn tấn, gạo ñạt
người sản xuất. Mặc dù ñạt kết quả khả quan song bước tăng trưởng chưa bền
4.568 nghìn tấn, cà phê ñạt 1.229 nghìn tấn, hạt ñiều là 153 nghìn tấn... Gia
nhập WTO, Việt Nam có một thị trường khổng lồ cho nông nghiệp hàng hoá
phát triển. Do ñó phải tuân thủ ‘‘luật chơi’’. Vào WTO, trong vòng 5 - 7 năm,
thuế nhập khẩu bình quân giảm từ 17,4% xuống còn 13,4% ; riêng hàng nông
sản trong 5 năm tới thuế nhập khẩu giảm từ 23,5% hiện xuống còn 20,9% .
Hiện nay, chúng ta trồng cây gì, nuôi con gì cũng nhỏ lẻ thiếu tập trung. Vậy
Lan, Malaixia, Philipin ñều lớn hơn Việt Nam (Vũ Thị Thanh Tâm
phát, thiếu ổn ñịnh và thiếu ñịnh hướng thị trường (Vũ Thị Thanh Tâm
(2007)[27].
(2007)[27].
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, diện tích trồng rau trên ñất nông
Vì vậy, yêu cầu ñặt ra ñối với phát triển nông nghiệp hiện nay là phát triển
nghiệp cả năm 2007 của Việt Nam là 644,0 nghìn ha, tăng 29,5% so với năm
nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có ñịnh hướng và thị trường ổn ñịnh.
2000. Năng suất cao nhất từ trước tới nay (149,9 tạ/ha). Tổng sản lượng rau cả
Muốn vậy chúng ta cần phải có hệ thống sản xuất ñồng bộ, ñạt tiêu chuẩn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 20
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 21
Sản xuất hàng hoá phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố kinh tế xã hội, tự
là sản phẩm hàng hoá (Vũ Thị Thanh Tâm (2007)[27].
(1996)[34].
hoá là sự phân công lao ñộng xã hội. Vì thế phân công lao ñộng xã hội càng
sâu sắc thì sản xuất hàng hoá càng phát triển (Vũ Thị Phương Thụy
(2000)[33].
Nền sản xuất hàng hoá có ñặc trưng là dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật
hiện ñại, trình ñộ khoa học kỹ thuật, trình ñộ văn hoá của người lao ñộng cao.
ðó là nền sản xuất nông nghiệp có cơ cấu sản xuất hợp lý, ñược hình thành
trên cơ sở khai thác tối ña thế mạnh sản xuất nông nghiệp từng vùng. Vì thế
nó là nền nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, khối lượng hàng hoá nhiều với
nhiều chủng loại phong phú và có chất lượng cao.
Phát triển nông nghiệp hàng hoá là quá trình lâu dài và ñầy khó khăn
phức tạp, cần phải gắn liền với việc hình thành các vùng sản xuất tập trung
chuyên canh và thâm canh ngày càng cao và phải gắn nông nghiệp với lâm
nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp chế biến và ñược thực hiện thông qua việc
phân công lại lao ñộng, xã hội hoá sản xuất, ứng dụng các công nghệ tiến bộ
mới vào sản xuất.
Vậy sản xuất hàng hoá là gì?
+ ðối với hộ nông dân, những sản phẩm ñược ñưa bán ra ngoài thì gọi
Hàng hoá là sản phẩm do lao ñộng tạo ra, dùng ñể trao ñổi, sản xuất
hàng hoá ra ñời và phát triển dựa trên cơ sở phát triển các phương thức sản
xuất và sự phân công lao ñộng xã hội. Sự phân công ấy ngày càng cao, càng
sâu sắc, trình ñộ chuyên môn hoá cao thì sản xuất hàng hoá càng phát triển,
ñời sống người dân ngày một tăng lên. ðiều ñó làm cho quá trình trao ñổi
diễn ra mạnh hơn, sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển ña dạng hơn (ðỗ
Thị Tám (2001)[26].
Nền kinh tế thị trường ra ñời làm nảy sinh mối quan hệ cung cầu trên
thị trường. ðối với sản xuất nông nghiệp thì khả năng “cung” cho thị trường
là các loại nông sản phẩm…, “cầu” cho nông nghiệp là các yếu tố ñầu vào
kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt trời dựa trên các ñiều kiện tự nhiên, kinh
dẫn ñến tồn ñọng giả tạo.
tế xã hội khác(Vũ Thị Thanh Tâm (2007) [27].
+ Hệ thống kinh doanh thương mại Nhà nước ñang lâm vào thế lúng
ðiều kiện về ñất ñai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng ñối với sản
túng. Thị trường ñầu ra không ổn ñịnh gây khó khăn thường xuyên cho nông
xuất nông nghiệp. Nếu ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể
nghiệp trong việc bao tiêu sản phẩm và bao cung vật tư sản xuất.
lợi dụng những yếu tố ñầu vào không kinh tế thuận lợi ñể tạo ra nông sản
- ðối với nông dân, trong sản xuất nông nghiệp vẫn phổ biến là “bán
hàng hoá với giá rẻ.
cái mình có chứ không phải bán cái thị trường cần”, hoạt ñộng sản xuất kinh
* Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
doanh chủ yếu sử dụng cái sẵn có chứ không chủ ñộng khai thác các yếu tố
+ Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất
trực tiếp ñến việc khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp. Vì vậy,
cần phải thực hiện ña dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập
nguyên ñể sinh vật tạo nên sinh khối. Do vậy, cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự
một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ
nhiên ñể trên cơ sở ñó xác ñịnh cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp và ñịnh
giữa sản xuất, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá. Tổ chức có tác ñộng lớn
hướng ñầu tư thâm canh ñúng.
ñến hàng hoá của hộ nông dân là: Tổ chức dịch vụ ñầu vào và ñầu ra.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 24
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 25
+ Dịch vụ kỹ thuật: sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách
rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ
vào sản xuất. Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển ñòi hỏi phải không
hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả (Phạm Vân ðình, ðỗ Kim Chung và
cộng sự (1998)[10].
+ Hệ thống chính sách về ñất ñai, ñiều chỉnh cơ cấu ñầu tư, hỗ trợ... có
ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm (Vũ Thị
+ Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường
tăng ñầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp tín dụng, chuyển giao khoa học
nông dân lựa chọn hàng hoá ñể sản xuất. Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [30],
công nghệ. Những chính sách mới ñã khuyến khích mạnh mẽ nhân dân ñầu tư
ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là năng
vào phát triển sản xuất. Nông nghiệp Việt Nam ñã phát triển nhanh, liên tục
suất cây trồng, hệ số quay vòng ñất và thị trường cung ứng ñầu vào và tiêu thụ
trong thời kỳ thực hiện chính sách ñổi mới. Từ chỗ phải nhập khẩu lương thực
ñầu ra.
triền miên trong vài thập kỷ, nay ñã xuất khẩu ñược trên 4 triệu tấn gạo hàng
Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng
hoá ñứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo. Nền nông nghiệp từng bước
hoá họ có khả năng sản xuất, ñồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh,
chuyển từ sản xuất tự cung, tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa ña dạng,
liên kết ñể sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 26
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 27
ñề thể hiện sự hiểu biết về ñối tượng sản xuất, về thời tiết, về ñiều kiện môi
hóa, Chính phủ ban hành một số chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất. Lựa chọn
tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Theo ñó 10 năm tới những ngành sản xuất hàng
các tác ñộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ñầu vào phù
hoá quan trọng của nông nghiệp nước ta cần phát triển theo ñịnh hướng sau:
hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñề ra
* Về sản xuất lương thực: Lúa gạo là ngành sản xuất có thế mạnh.
là cơ sở ñể phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá. Theo Frank Ellis và
Mức sản lượng lúa ổn ñịnh khoảng 33 triệu tấn/năm. Cây màu lương thực chủ
Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác ñộng tích cực của kỹ
yếu là ngô, cần phát triển ñạt mức 5 - 6 triệu tấn/năm ñủ nguyên liệu làm thức
cao su. Bên cạnh ñó phát triển mạnh công nghiệp chế biến các sản phẩm mủ
2.3.3.3 Một số ñịnh hướng phát triển nền nông nghiệp phát triển sản xuất
từ cao su, gỗ cao su.
hàng hoá
* Về rau, hoa quả và cây cảnh, ngoài các loại rau truyền thống, phát
Trong thế kỷ 21, nông nghiệp Việt Nam giữ một vai trò quan trọng
triển các loại rau cao cấp mới như: Các loại ñậu rau, ngô rau, măng, nấm ăn,
trong nền kinh tế quốc dân, ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, tạo việc
nấm dược liệu… là những loại rau có giá trị dinh dưỡng cao, có thị trường
làm và thu nhập cho hơn 54,2% lực lượng lao ñộng cả nước, ñảm bảo ñời
tiêu thụ, tiếp tục phát triển các loại cây ăn quả có khả năng xuất khẩu: vải,
sống cho 70% dân số, giữ gìn và bảo vệ các nguồn tài nguyên môi trường sinh
nhãn, dứa, thanh long… gắn với công nghiệp chế biến.
thái. ðứng trước những cơ hội cũng như thử thách mới, ngành nông nghiệp ñã
* Về lâm nghiệp: ngoài việc bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh, trồng rừng
nông. Thay ñổi chiến lược chính sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang
* Về chăn nuôi: Phát triển ñàn lợn phù hợp với nhu cầu của thị trường
tăng cường cạnh tranh.
tiêu dùng trong nước, một số vùng chăn nuôi lợn chất lượng cao ñể xuất khẩu.
Ở Việt Nam, chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp ñã góp phần làm
Phát triển ñàn bò sữa, nâng cao chất lượng và năng suất sữa. Phát triển ñàn
tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp: năm 1990 - 1992 tăng 4,21%, GTSX
gia cầm chủ yếu là chăn nuôi gà vịt ngan.
nông nghiệp tăng 5,83%, trong ñó trồng trọt tăng 5,88%, chăn nuôi tăng 5,98%.
* Về thuỷ sản: Cùng với việc phát triển ñánh bắt xa bờ, tập trung ñầu tư
Năm 1999, cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp (tính theo giá hiện hành) cho
phát triển bền vững ngành nuôi trồng thuỷ sản. Tôm là ngành chủ lực trong nuôi
thấy: ngành trồng trọt chiếm 79,39%, chăn nuôi chiếm 18,22%, dịch vụ chiếm
trồng thuỷ sản gồm tôm nước lợ và tôm nước ngọt. ðồng thời phát triển mạnh
2,39%. Cơ cấu GTSX ngành trồng trọt năm 1999 (tính theo giá cố ñịnh 1994)
chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao ñộng, hình thành nền nông nghiệp
hàng hoá lớn phù hợp với nhu cầu thị trường và ñiều kiện sinh thái trên từng
vùng”. ðịnh hướng phát triển vùng ñồng bằng sông Hồng là “Phát triển nền
nông nghiệp hàng hoá ña dạng, cùng với lương thực ñưa vụ ñông thành một
thế mạnh, hình thành các vùng chuyên canh rau, cây ăn quả, hoa và phát triển
chăn nuôi...”Văn kiện ðại hội ðảng lần thứ 10 (2006) [39].
Phan Sỹ Mẫn và Nguyễn Việt Anh [18], ñã ñưa ra ñịnh hướng và tổ
chức phát triển nền nông nghiệp hàng hoá như sau:
+ Phát triển mạnh kinh doanh hàng hoá theo chiều sâu trên cơ sở ñẩy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 30
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 31
mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, khai
khoa học trên thế giới. Các nhà khoa học ñã tập trung nghiên cứu vào việc
thác lợi thế so sánh của từng vùng gắn với bảo vệ và tái tạo tài nguyên, môi
ñánh giá hiệu quả ñối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi
trường sinh thái. ðảm bảo an ninh lương thực ñáp ứng nhu cầu hàng nông sản
loại ñất, ñể từ ñó sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác
và nguyên liệu cho thị trường trong nước ñồng thời hướng tới xuất khẩu.
tốt hơn lợi thế so sánh của vùng.
học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới. Tăng ñầu tư và hỗ trợ
ñầu tư cho công nghệ sau thu hoạch và phát triển công nghệ chế biến.
- ðẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công
nghệ, phát triển hệ thống khuyến nông và các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp.
- Hỗ trợ và thúc ñẩy phát triển các hình thức kinh tế hợp tác, liên
doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp.
- Tiếp tục ñổi mới và hoàn thiện thể chế, chính sách thị trường.
2.4
trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế ñộ canh tác cũ sang chế ñộ canh tác mới
tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn. Tạp chí “Farming Japan” của
Nhật Bản ra hàng tháng ñã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới
về các hình thức sử dụng ñất ñai cho người dân, nhất là ở nông thôn (Hà Thị
Thanh Bình (2000)[3].
Bên cạnh các công trình khoa học nghiên cứu, việc thực hiện hàng loạt
các chính sách ñáp ứng cho nhu cầu phát triển nông nghiệp hàng hóa và nâng
cao hiệu quả sử dụng ñất là tiền ñề quan trọng. Hầu hết các nước trên thế giới
ñều ñưa ra những chính sách phù hợp nhằm ñẩy mạnh quá trình công nghiệp
hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn. ðó là:
- Thực hiện chính sách ruộng ñất hợp lý, ñảm bảo người cày có ruộng.
Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
Chính sách ruộng ñất hợp lý sẽ khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực,
nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá
nhất là ñối với những nước có nền nông nghiệp chiếm vị trí chủ yếu trong nền
2.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới
tập ruộng ñất ñạt tới quy mô cần thiết của nông nghiệp hàng hóa, khai thác
theo yêu cầu thị trường. Từ chỗ ñộc canh cây lúa, dẫn tới sản xuất nhiều cây
hiệu quả ñất ñai [22].
trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao như ngũ cốc, cây ăn quả… Mặt hàng
- Ứng dụng công nghệ sinh học tạo ra giống cây, con cho năng suất cây
nông sản xuất khẩu của Thái Lan ñứng ñầu thế giới như cao su, sắn, gạo…
trồng, vật nuôi ao và góp phần tăng năng suất lao ñộng nông nghiệp. Ở Trung
Kinh nghiệm của ðài Loan cho thấy, công nghiệp hóa bắt ñầu ñi từ nông
Quốc, nhờ ưu tiên phát triển công nghệ sinh học, nhiều giống lúa lai như Tạp
thôn. Tức là ñã theo hướng lấy phát triển nông nghiệp nuôi công nghiệp và
Giao thế hệ 1, thế hệ 2, thế hệ 3... ñược áp dụng dẫn ñến bước nhảy vọt về
lấy công nghiệp ñể thúc ñẩy phát triển nông nghiệp. ðó chính là nguyên nhân
năng suất lúa, sản lượng lương thực và năng suất lao ñộng nông nghiệp. Nhờ
chính tạo ra sự thành công lớn ñối với vùng lãnh thổ ñất chật người ñông [22].
vậy, sản lượng lương thực Trung Quốc vượt mức 425 triệu tấn và mức lương
vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt mang lại giá trị xuất khẩu lớn. Tại
Trong khi ñó diện tích ñất nông nghiệp có chiều hướng giảm nhanh do
cuộc triển lãm nông nghiệp thế giới, Nhật Bản ñã làm cho nhiều nước phải
chuyển mục ñích sử dụng. Vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
kinh ngạc với những giống cây trồng có năng suất cao như cà chua hàng
là yêu cầu cần thiết ñối với Việt Nam trong những năm tới (ðỗ Thị Tám
tạ/quả, giống bí ñỏ có quả khổng lồ. Ngày nay, ở nhiều nước, những lợi thế
(2001)[26].
của ñiều kiện tự nhiên ñã ñược khai thác gần tối ña, nên muốn có năng suất
Thực tế những năm qua chúng ta ñã quan tâm giải quyết tốt các vấn ñề
cao phải tìm cách ñầu tư vào khoa học công nghệ, nhất là công nghệ sinh học.
về kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng ñất nông nghiệp, việc nghiên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 34
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 35
chuyên rau màu, hoa cây cảnh và cây ăn quả. ðồng thời nghiên cứu ñã chỉ ra
(1996)[23].
rằng, một trong những nguyên nhân làm cho sản xuất nông nghiệp theo hướng
Vùng ñồng bằng sông Hồng có tổng diện tích tự nhiên là 1.486,20
sản xuất hàng hoá chưa ñược khai thác triệt ñể là do chưa xác ñịnh ñược
nghìn ha, trong ñó ñất sản xuất nông nghiệp là 760,30 nghìn ha, chiếm
hướng sử dụng lợi thế ñất nông nghiệp, ñồng thời chưa xây dựng ñược các mô
51,16% diện tích tự nhiên trong vùng (Tổng cục Thống kê (2009)[31]. ðây
hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao (Hà Học Ngô và các cộng
là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ 2 của cả nước, là nơi thu hút nhiều
sự (1999)[19].
công trình nghiên cứu khoa học, góp phần ñịnh hướng cho việc xây dựng
Việc quy hoạch tổng thể vùng ñồng bằng sông Hồng, nghiên cứu ña
các hệ thống cây trồng và sử dụng ñất thích hợp [8]. Trong ñó phải kể ñến
dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và phân vùng sinh thái nông nghiệp của
dụng ñất. Ví dụ như nghiên cứu của ðỗ Văn Viện, Phạm Vân ðình... [32],
hoá nông nghiệp ñồng bằng sông Hồng, kết quả cho thấy:
[10]. Nhiều các biện pháp quản lý kinh tế sản xuất, tổ chức sử dụng ñất nông
Ở vùng ðồng bằng Bắc Bộ ñã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây
nghiệp, thay ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi ñược áp dụng vào thực tế mang lại
trồng 3 - 4 vụ một năm ñạt hiệu quả kinh tế cao, ñặc biệt ở các vùng sinh thái
lại những kết quả bước ñầu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 36
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ........... 37
Từ năm 1995 ñến năm 2000, Nguyễn Ích Tân [28] ñã tiến hành nghiên
3. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
cứu tiềm năng ñất ñai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông
NGHIÊN CỨU
nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế ñối với vùng úng trũng xã Phụng
Công, huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Trên
có giá trị ngày công lao ñộng cao như: LUT cây ăn quả, LUT lúa – cá, LUT
+ Giới hạn về thời gian: Các số liệu thống kê ñược lấy từ năm 2005 –
chuyên màu. Có thể nhận thấy rằng các nghiên cứu về ñất và sử dụng ñất là
2010 về diện tích cây trồng, kinh tế - xã hội của huyện. Số liệu giá cả vật tư
những cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các ñịnh hướng sử dụng
và nông sản phẩm hàng hoá ñiều tra năm 2010.
và bảo vệ môi trường.
3.2
Nội dung nghiên cứu
3.2.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ñến sử dụng ñất ñai
- ðánh giá ñiều kiện tự nhiên về vị trí ñịa lý, ñất ñai, khí hậu, ñịa hình,
thuỷ văn.
- ðánh giá ñiều kiện kinh tế xã hội: cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, lao
ñộng, trình ñộ dân trí, tình hình quản lý ñất ñai, thị trường tiêu thụ nông sản,
dịch vụ, và cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi,...).
- ðánh giá những cơ hội và thách thức ñối với phát triển nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa.
- ðánh giá chung.
3.2.2 Hiện trạng và hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Thanh Liêm.
- Nghiên cứu các kiểu sử dụng ñất: diện tích, sự phân bố các kiểu sử
+ Cái nhìn tổng quát sự phát triển sản xuất nông nghiệp với các loại
hình sử dụng ñất hiệu quả và có xu hướng phát triển.
Phương pháp nghiên cứu
- Chọn ñiểm nghiên cứu ñại diện cho các tiểu vùng trên cơ sở ñịa hình,
ñặc ñiểm tài nguyên ñất ñai và hệ thống cây trồng của huyện Thanh Liêm
ñược chia làm 3 tiểu vùng:
* Tiểu vùng 1 Bao gồm xã Thanh Hải, Thanh Nghị, Thanh Tân, Thanh
Thủy và thị trấn Kiện Khê nằm ở phía Tây Sông ðáy, ñất ñai chủ yếu là ñất
xám có kết von, ñất ñỏ vàng, ñất biến ñổi, ñất tầng mỏng. Hệ thống cây trồng
chính của vùng tập trung vào một số nhóm cây trồng: cây lâm nghiệp như
keo, bạch ñàn; cây ăn quả như nhãn, vải, na; cây hàng năm như lúa, ngô...
Chúng tôi chọn xã Thanh Nghị ñại diện cho tiểu vùng nghiên cứu.
* Tiểu vùng 2 Gồm các xã Thanh Tuyền, Thanh Hà, Thanh Phong,
Thanh Bình, Thanh Lưu, Thanh Hương, Thanh Tâm, Thanh Nguyên, ñất ñai
chủ yếu là ñất phù sa có tầng biến ñổi và một phần ñất phù sa không ñược bồi
+ Những ưu ñiểm trong phát triển sản xuất và sử dụng ñất nông nghiệp.
ñắp hàng năm. Hệ thống cây trồng vùng này phát triển mạnh với một số cây
+ Những vấn ñề tồn tại trong sản xuất, sử dụng ñất nông nghiệp và
ngắn ngày ñiển hình như: lúa, ngô, cải các loại, ñậu tương… Chúng tôi chọn
nguyên nhân.
3.2.4 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Thanh Liêm theo
hướng sản xuất hàng hóa
- Những quan ñiểm chủ yếu ñể nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
3.3.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu
Từ kết quả nghiên cứu của ñề tài, chúng tham khảo thêm ý kiến của
- Nguồn số liệu thứ cấp: thu thập tư liệu, số liệu có sẵn từ các cơ quan
người có chuyên môn, cán bộ lãnh ñạo và những người nông dân sản xuất
nhà nước, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng nông nghiệp và phát triển
giỏi trong huyện nhằm ñưa ra những ñánh giá chung về tình hình phát triển
nông thôn, phòng Thống kê, phòng Kế hoạch - Tài chính...
nông nghiệp cũng như tình hình sử dụng ñất hiện nay.
- Nguồn số liệu sơ cấp: nguồn số liệu sơ cấp ñược thu thập nhằm ñánh
giá chi tiết tình hình sản xuất của nông hộ. Thu thập bằng phương pháp ñiều
tra nông hộ thông qua phiếu ñiều tra. Phương pháp này cung cấp số liệu chi
tiết về chi phí, thu nhập cũng như ñặc ñiểm cơ bản của nông hộ, mức ñộ thích
hợp cây trồng ñối với ñất ñai và ảnh hưởng ñến môi trường.
3.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu
Trên cơ sở số liệu tài liệu thu thập ñược, chúng tôi tiến hành tổng hợp,
phân tổ thành nhiều loại khác nhau: loại cây trồng, các khoản chi phí, tình
hình tiêu thụ... Và xây dựng các chỉ tiêu ñánh giá quả sử dụng ñất, bao gồm:
- Hiệu quả kinh tế: tính toán GTSX/ha, GTGT/ha, CPTG/ha. Từ ñó,
tiến hành phân tích so sánh, ñánh giá và rút ra kết luận.
- Hiệu quả xã hội: tính toán GTSX/lao ñộng, GTGT/ lao ñộng, số