Đề tài 'nghiên cứu ảnh hưởng của phát triển các nhà máy xi măng đến sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân trên địa bàn huyện thanh liêm, tỉnh hà nam - Pdf 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***

PHẠM VĂN KHIÊM
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÁT TRIỂN CÁC NHÀ MÁY
XI MĂNG ðẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ NÔNG DÂN
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN MẬU DŨNG Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
ii LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới thầy TS. Nguyễn Mậu Dũng người ñã trực tiếp hướng dẫn và ñóng góp
ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa kinh tế &
PTNT, Viện ñào tạo sau ñại học - Trường ñại học nông nghiệp Hà Nội cùng
toàn thể các thầy giáo, cô giáo ñã trực tiếp giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.
Cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn tới UBND huyện Thanh Liêm - tỉnh
Hà Nam ñã cung cấp số liệu, thông tin ñể thực hiện luận văn.
Xin cảm ơn sự giúp ñỡ, ñộng viên của tất cả bạn bè, ñồng nghiệp, gia
ñình và những người thân ñã là ñiểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong
suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Tác giả
Phạm Văn Khiêm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iii

4.2.2. Ảnh hưởng của phát triển nhà máy xi măng ñến sản xuất nông
nghiệp của hộ ñiều tra 76
4.3. Ảnh hưởng của phát triển nhà máy xi măng ñến môi trường. 94
4.4. ðịnh hướng và một số giải pháp nhằm giải quyết việc làm, nâng
cao thu nhập cho người lao ñộng và phát triển sản xuất nông
nghiệp bền vững trong ñiều kiện phát triển các nhà máy xi măng. 95
4.4.1. ðịnh hướng 95
4.4.2. Giải pháp ñể giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người
lao ñộng và phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững trong ñiều
kiện phát triển các nhà máy xi măng 97
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
5.1. Kết luận. 104
5.2. Kiến nghị. 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
v DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai 49
3.2 Tình hình dân số và lao ñộng huyện Thanh Liêm năm 2009 53
3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Thanh Liêm qua các năm
2007 – 2009 54

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vii DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang3.1 Tình hình sử dụng ñất huyện Thanh Liêm qua 3 năm (2007-
2009) 51
3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Thanh Liêm 55
4.1 Tình hình ñất nông nghiệp của huyện Thanh Liêm trước và sau
khi có NMXM 69
4.2 Tình hình lao ñộng trong ñộ tuổi trước và sau khi có nhà máy xi
măng của huyện Thanh Liêm 71
4.3 Chất lượng lao ñộng trước và sau khi có nhà máy xi măng 74
4.4 Cơ cấu diện tích ñất trước và sau thu hôi ñất của nhóm hộ ñiều tra 80
4.6 Diện tích các loại cây trồng trước và sau khi có nhà máy xi măng 84

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
1 1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài

nhiên, trong quá trình phát triển, hoạt ñộng sản xuất công nghiệp ñã có những ảnh
hưởng ñến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Thanh
Liêm. Vì nhường ñất cho xây dựng các nhà máy xi măng mà diện tích ñất
nông nghiệp của huyện Thanh Liêm ñã dần bị thu hẹp ñất lại. Việc xây
dựng các nhà máy xi măng ñã tạo nhiều cơ hội việc làm mới, phát triển
nhiều loại hình dịch vụ nhờ ñó nâng cao thu nhập cho người lao ñộng. Tuy
nhiên, phát triển các nhà máy xi măng cũng gây ra không ít những vấn ñề
khó khăn, tạo ra những áp lực lớn cho việc giải quyết việc làm của những
hộ nông dân bị mất ñất, việc ñào tạo nghề, việc thay ñổi suy nghĩ và cách
làm kinh tế mới, việc ñền bù ñất cho người nông dân và vấn ñề xã hội.
Hoạt ñộng công nghiệp ñặc biệt là sản xuất xi măng trên ñịa bàn huyện
trong những năm qua ñã góp phần ñáng kể cho nền kinh tế - xã hội tiếp tục ổn
ñịnh và phát triển, tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với tình hình
phát triển chung của tỉnh. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, hoạt ñộng sản
xuất công nghiệp ñã có những ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp của các
hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Thanh Liêm. Xuất phát từ những lý do nêu
trên, chúng tôi lựa chọn ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của phát triển các
nhà máy xi măng ñến sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân trên ñịa bàn
huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam ” làm ñề tài luận văn nghiên cứu.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
1.2.1. Mục tiêu chung.
Mục tiêu chung của ñề tài là nghiên cứu ảnh hưởng của phát triển các
nhà máy xi măng ñến sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân, từ ñó ñề ra một
số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện
Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam theo hướng bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
3 1.2.2. Mục tiêu cụ thể.

2.1.1. Một số vấn ñề cơ bản về công nghiệp hóa
2.1.1.1. Khái niệm
Từ cuối thế kỉ thứ XVIII ñến nay, trong lịch sử ñã diễn ra các loại công
nghiệp hoá khác nhau: Công nghiệp hoá tư bản chủ nghĩa và công nghiệp hoá
xã hội chủ nghĩa. Các loại công nghiệp hoá này xét về mặt lực lượng sản xuất,
khoa học và công nghệ là giống nhau. Song chúng có sự khác nhau về mục
ñích, về phương thức tiến hành, về sự chi phối của quan hệ sản xuất thống trị.
Công nghiệp hoá diễn ra ở các nước khác nhau, vào những thời ñiểm lịch sử
khác nhau, trong những ñiều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, do vậy nội dung
khái niệm có sự khác nhau.
Tuy nhiên, theo nghĩa chung, khái quát nhất, công nghiệp hoá là quá
trình biến một nước có nền kinh tế lạc hậu thành một nước công nghiệp.
Kế thừa có chọn lọc và phát triển những tri thức của văn minh nhân loại
về công nghiệp hoá vào ñiều kiện lịch sử cụ thể của nước ta hiện nay, ðảng ta
nêu ra quan niệm về công nghiệp hoá, hiện ñại hoá như sau: Công nghiệp hoá,
hiện ñại hoá là quá trình chuyển ñổi căn bản, toàn diện các hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế - xã hội, từ sử dụng sức lao ñộng thủ
công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao ñộng với công nghệ,
phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện ñại, dựa trên sự phát triển của công
nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao ñộng xã hội cao.
Quan niệm nêu trên cho thấy, quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ở
nước ta phải kết hợp chặt chẽ hai nội dung công nghiệp hoá và hiện ñại hoá
trong quá trình phát triển. Qúa trình ấy, không chỉ ñơn thuần phát triển công
nghiệp mà còn phải thực hiện chuyển dịch cơ cấu trong từng ngành, từng lĩnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
5 vực và toàn bộ nền kinh tế quốc dân theo hướng kĩ thuật và công nghệ hiện ñại.
Qúa trình ấy không chỉ tuần tự trải qua các bước cơ giới hoá, tự ñộng hoá, tin

xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kỹ thuật hiện
ñại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình ñộ phát
triển của lực lượng sản xuất, ñời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an
ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh” [9]. Tại
ðại hội này, ðảng ta cũng xác ñịnh rõ mục tiêu “phấn ñấu ñến năm 2020 ñưa
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp” [9].
CNH – HðH ở nước ta có nhiều nét ñặc thù cả về nội dung, hình thức,
quy mô, cách thức tiến hành và mục tiêu chiến lược. Những nét ñặc thù này
ñược thể hiện khái quát ở một số ñiểm sau ñây:
Thứ nhất: Quá trình CNH – HðH ở nước ta là một quá trình rộng lớn,
phức tạp và toàn diện. Mục tiêu của quá trình CNH – HðH ñến năm 2020
nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện ñại,
nhưng mục tiêu sâu xa hơn là nước ta trở thành một nước “dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
Thứ hai: Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng khoa học, công
nghệ ñang diễn ra mạnh mẽ, nước ta không thể chờ thực hiện xong CNH rồi
mới tiến hành HðH, mà phải thực hiện ñồng thời và ñồng bộ CNH – HðH
như một quá trình thống nhất. Về ñại thể, riêng bvề mặt kinh tế, có thể nhìn
nhận quá trình lấy từ hai mặt thống nhất với nhau: (i) quá trình xây dựng nền
công nghiệp hiện ñại, cũng có nghĩa là tạo lập nền tảng vật chất – kỹ thuật
(lực lượng sản xuất) của nền kinh tế; và (ii) quá trình cải cách hệ thống thể
chế và cơ chế kinh, từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp
sang nền kinh tế thị trường, hội nhập. CNH gắn với HðH là cách làm ñẩy lùi
nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khi vực và trên thế
giới, nhanh chóng ñưa nước ta tiến kịp các nước trong khu vực, hội nhập vào
sự pháp triển chung của khu vực và thế giới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
7

5) Không ngừng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường ñịnh hướng
XHCN. [16]
Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa với phát triển nông nghiệp nông thôn.
Việt Nam ñang từng bước tham gia vào nền kinh tế toàn cầu, CNH rút ngắn
dựa trên việc phát triển các ngành kinh tế tri thức sẽ từng bước tạo ra năng lực
cạnh tranh, ñể hội nhập một cách có hiệu quả vào nền kinh tế thế giới. Thực
hiện ñược ñiều ñó, ñiều trước tiên chúng ta phải tiến hành CNH - HðH nông
nghiệp, nông thôn.
Hơn 10 năm qua (từ năm 1994 ñến nay), nông nghiệp nước ta về cơ
bản ñã chuyển sang sản xuất hàng hoa, phát triển tương ñối toàn diện, tăng
trưởng khá (bình quan 4,2%/năm). Công nghiệp, ngành nghề và dịch vụ ở
nông thôn bước dầu tư xây dựng, ñời sống nông dân ñược cải thiện rõ
rệt,…Những thành tựu trên ñã góp phần quan trọng vòa sự ổn ñịnh và phát triển
kinh tế - xã hội, tạo tiền ñề ñẩy nhanh CNH – HðH ñất nước. Trước tình hình
ñó, Hội nghị lần thứ V Ban chấp hành trung ương ðảng khóa X ñã ra nghị quyết
về ñẩy mạnh CNH – HðH nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 – 2010 [1].
Mục tiêu tổng quát và lâu dài của CNH – HðH nông nghiệp, nông
thôn là xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn, hiệu quả và bền
vững, có năng suất chất lượng và sức cạnh tranh cao trên cơ sở ứng dụng các
thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến, ñáp ứng nhu cầu trong nước và xuất
khẩu; xây dựng nông thôn ngày càng giàu ñẹp, dân chủ, công bằng, văn minh,
có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội phát triển ngàu càng hiện ñại [1]
Hiện nay, ñối với nước ta vấn ñề nông nghiệp, nông thôn vẫn có tầm
chiến lược ñặc biệt quan trọng. Phải luôn coi trọng ñẩy mạnh CNH – HðH
nông nghiệp, nông thôn hướng tới xây dựng một nền công nghiệp hàng hóa
lớn và ña dạng, phát triển nhanh và bền vững với năng suất, chất lượng và khả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
9

10 của nông dân, trong khi ñó công nghiệp và dịch vụ chưa hỗ trợ ñắc lực cho
phát triển nông ngihệp.
Nền kinh tế nước ta ñang tiến nhanh trên con ñường ñổi mới ở mọi
lĩnh vực, trong ñó ñổi mới lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn ñã ñạt ñược
những thành quả tích cực và tiếp tục ñược thúc ñẩy mạnh mẽ. Tuy nhiên hiệu
quả của cải cách ñối với nông nghiệp, nông thôn còn hạn chế, ñổi mới trong
lĩnh vực này còn gặp phải không ít ràng buộc.
Nông thôn Việt Nam có nhiều nhân tố truyền thống tốt ñẹp và xuất
hiện các nhân tố mới thúc ñẩy sự phát triển, tuy nhiên vẫn còn không ít nhân
tố lạc hậu là những mặt trái kìm hãm sự phát triển. [1]
Nhận ñịnh khái quát về thuận lợi và khó khăn trên ñây gợi ra những
ñịnh hướng ñể ñề ra giải pháp quan trọng. Từ những phân tích xuyên suốt
trong chuyên ñè này, trong số các chủ trương, chính sách, có thể nêu ra một
số khâu ñột phá ñóng vai trò như “bí quyết” của sự thành công như sau:
ðẩy mạnh cải cách chính sách ñất ñai
ðổi mới công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn.
ðẩy mạnh thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần ở
nông thôn.
Thúc ñẩy sự phát triển của các loại thị trường ở nông thôn.
ðẩy mạnh phát triển văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường ở nông thôn, mở
rộng dân chủ, phát triển con người
2.1.2. Một số vấn ñề về sản xuất nông nghiệp.
2.1.2.1. Khái niệm sản xuất nông nghiệp.
Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia
súc, tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng
chính và chăn nuôi ñàn gia súc (nuôi trong nhà). Công việc nông nghiệp cũng
ñược biết ñến bởi những người nông dân, trong khi ñó các nhà khoa học,

lương thực, thực phẩm truyền thống phục vụ cho con người còn các loại khác
như: sợi dệt (sợi bông, sợi len, lụa, sợi lanh), chất ñốt (mê tan, dầu sinh học,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
12 ethanol ), da thú, cây cảnh, sinh vật cảnh, chất hóa học (tinh bột, ñường, mì
chính, cồn, nhựa thông), lai tạo giống, các chất gây nghiện cả hợp pháp và
không hợp pháp như (thuốc lá, cocaine )
2.1.2.2. Vai trò của sản xuất nông nghiệp.
Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm nông – lâm – ngư nghiệp. Sản
xuất nông nghiệp không những cung cấp lương thực, thực phẩm cho con
người, ñảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mà còn sản xuất ra
những mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ. Hiện tại
cũng như trong tương lai, nông nghiệp vẫn ñóng vai trò quan trọng trong sự
phát triển của xã hội loài người, không ngành nào có thể thay thế ñược. Trên
40% số lao ñộng trên thế giới ñang tham gia vào hoạt ñộng nông nghiệp. ðảm
bảo an ninh lương thực là mục tiêu phấn ñấu của mỗi quốc gia, góp phần ổn
ñịnh chính trị, phát triển nền kinh tế.
2.1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp.
1. Các nhân tố tự nhiên
Các nhân tố tự nhiên là tiền ñề cơ bản ñể phát triển và phân bố nông
nghiệp. Mỗi loại cây trồng, vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng và phát triển trong
những ñiều kiện tự nhiên nhất ñịnh. Các ñiều kiện tự nhiên quan trọng hàng
ñầu là ñất, nước và khí hậu. Chúng sẽ quyết ñịnh khả năng nuôi trồng các loại
cây, con cụ thể trên từng lãnh thổ, khả năng áp dụng các quy trình sản xuất
nông nghiệp, ñồng thời có ảnh hưởng lớn ñền năng suất cây trồng, vật nuôi.
a) ðất ñai
ðất ñai là cơ sở ñầu tiên, quan trọng nhất ñể tiến hành trồng trọt, chăn

2. Các nhân tố kinh tế - xã hội
Các nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển và
phân bố nông nghiệp.
a) Dân cư và nguồn lao ñộng
Dân cư và nguồn lao ñộng ảnh hưởng tới hoạt ñộng nông nghiệp ở hai
mặt: vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp vừa là nguồn tiêu thụ các nông sản. Các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
14 cây trồng và vật nuôi cần nhiều công chăm sóc ñều phải phân bố ở những nơi
ñông dân, có nhiều lao ñộng. Truyền thống sản xuất, tập quán ăn uống của các
dân tộc có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phân bố cây trồng, vật nuôi.
b) Các quan hệ sở hữu ruộng ñất
Các quan hệ sở hữu ruộng ñất có ảnh hưởng rất lớn tới con ñường phát
triển nông nghiệp và các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp. Việc thay
ñổi quan hệ sở hữu ruộng ñất ở mỗi quốc gia thường gây ra những tác ñộng
rất lớn tới phát triển nông nghiệp.
c) Tiến bộ khoa học – kỹ thuật
Tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong nông nghiệp thể hiện tập trung ở các
biện pháp cơ giới hoá (sử dụng máy móc trong các khâu làm ñất, chăm sóc và
thu hoạch), thuỷ lợi hoá (xây dựng hệ thống kênh tưới tiêu, hoặc áp dụng tưới
tiêu theo khoa học), hóa học hoá (sử dụng rộng rãi phân hoá học, thuốc trừ
sâu, diệt cỏ, chất kích thích cây trồng…), ñiện khí hoá (sử dụng ñiện trong
nông nghiệp), thực hiện cuộc cách mạng xanh (tạo ra và sử dụng các giống
mới có năng suất cao) và áp dụng công nghệ sinh học (lai giống, biến ñổi gen,
cấy mô…)
Nhờ áp dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học – kỹ thuật, con người hạn
chế ñược những ảnh hưởng của ñiều kiện tự nhiên, chủ ñộng hơn trong hoạt
ñộng nông nghiệp, nâng cao năng suất và sản lượng.

phát triển. Mặt khác công nghiệp hóa nông thôn làm cho tỷ lệ lao ñộng trong
nông nghiệp giảm và tỷ trọng trong các ngành công nghiệp, dịch vụ và hộ
nông nghiệp kiêm ngành nghề tăng
Có nhiều lao ñộng nông nghiệp khi không còn nhiều ñất, họ chưa
chuẩn bị cho nghề nghiệp mới, nên có thể thất nghiệp tạm thời, gây ra tình
trạng “nhàn cư vi bất thiện”. Còn nếu không họ sẽ ñổ dồn ra thành phố kiếm
việc làm, gây sức ép về việc làm, môi trường cho khu vực ñô thị. Hoặc cũng
có thể họ không dùng số tiền ñược ñền bù vào SXKD mà chỉ lo mua xe, tiêu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
16 xài phung phí. Công nghiệp hóa nông thôn là nguyên nhân tác ñộng ñến nguy
cơ mất việc làm của một số lao ñộng. Khi quá trình ñô thị hóa phát triển mạnh
thì các ngành công nghiệp sẽ phát triển ñồng bộ với ñô thị hóa. Các doanh
nghiệp sẽ áp dụng công nghệ máy móc hiện ñại, tự ñộng hóa ñược ñưa vào
sản xuất, một số lao ñộng chủ chốt ñược giữ lại và số lao ñộng chân tay khác
sẽ bị thay thế bởi máy móc. Do ñó công nghiệp hóa và hiện ñại hóa sẽ góp
phần làm tăng tỷ lệ lao ñộng thất nghiệp.
2.1.3.3. Ảnh hưởng ñến môi trường, năng suất, chất lượng sản phẩm
Bên cạnh những mặt mạnh của ñô thị hóa như tăng trưởng kinh tế, nâng
cao dân trí và chất lượng cuộc sống, nâng có kỹ năng lao ñộng và giải quyết
công ăn việc làm thì công nghiệp hóa cũng kéo theo hàn loạt các vấn ñề tiêu
cực như thất nghiệp, tệ nạn xã hội, vấn ñề chất thải công nghiệp và ô nhiễm
môi trường ngày một gia tăng. ðặc biệt ở các nước ñang phát triển có tốc ñộ
phát triển kinh tế nhanh, các vấn ñề môi trường càng bức xúc hơn.
Các vấn ñề tồi tệ mà con người phải chịu ñựng lại thường xảy ra ở các
thành phố nghèo, nhất là các nước ñang phát triển. ðặc biệt là các thành phố có
tốc ñộ tăng dân số nhanh, chính quyền không có khả năng cung cấp ñủ nhu cầu
tối thiểu cho dân số ñô thị. Trong thế giới phát triển, người nghèo ñô thị luôn

Hơn 4 thập lỷ qua (1960 - 2002), thế giới ñã chứng kiến sự trỗi dậy của
xu hướng CNH nông thôn của các nước Châu Á, trước hết là ðài Loan, Thái
Lan và gần ñây là Trung Quốc. Sự xuất hiện và phát triển nhanh của xu
hướng này trước hết bắt nguồn từ sự thất vọng về nền ñại công nghiệp quy mô
lớn hiện ñại trong việc tạo việc làm, tăng thu nhập, xoá ñói giảm nghèo ở
nông thôn và khả năng giải phóng lao ñộng nông nghiệp khỏi quan hệ truyền
thống của nó với tư cách là nguồn sống cơ bản ñối với dân số ở một số quốc
gia nông nghiệp.
Trong chặng ñường ñầu của quá trình CNH - HðH ñất nước với ñặc
ñiểm xuất phát thấp của một nền kinh tế nông nghiệp truyền thống và kỹ thuật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status