HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM THỊ NHUNG
NGHIÊN CỨU NHÂN RỘNG MÔ HÌNH ỨNG DỤNG
ĐỒNG BỘ TIẾN BỘ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT
LÚA CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM THỊ NHUNG
NGHIÊN CỨU NHÂN RỘNG MÔ HÌNH ỨNG DỤNG
ĐỒNG BỘ TIẾN BỘ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT
LÚA CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số :
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. HỒ NGỌC NINH
tài liệu và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành tốt nhất luận văn của mình.
Tôi xin được bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia
đình, bạn bè. Để có được kết quả ngày hôm nay, một phần do sự nỗ lực cố gắng
của bản thân nhưng phần lớn là do công lao của gia đình bố mẹ, anh chị em, bạn bè
đã luôn động viên tạo điều kiện để tôi an tâm học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2015
Học viên
Phạm Thị Nhung
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................... vii
Danh mục bảng ............................................................................................... viii
Danh mục đồ thị ................................................................................................ ix
Danh hộp ........................................................................................................... ix
PHẦN I MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................... 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................... 3
3.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện ........ 38
3.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 39
3.2.1 Phương pháp tiếp cận......................................................................... 39
3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .................................................. 40
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu ............................................................. 40
3.2.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu .............................................. 42
3.2.5 Phương pháp phân tích số liệu ........................................................... 43
3.2.6 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo .............................................. 43
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ..................................................................... 44
3.3.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sản xuất .................................. 44
3.3.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ảnh kết quả sản xuất ...................................... 44
3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả kinh tế....................................... 44
3.3.4 Hệ thống chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả xã hội môi trường ..................... 45
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 46
4.1 Tình hình triển khai mô hình ứng dụng đồng bộ TBKT trong sản xuất
lúa trên địa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương ................................ 46
4.1.1 Thực trạng sản xuất lúa của huyện Thanh Miện ................................. 46
4.1.2 Thực trạng triển khai mô hình ứng dụng đồng bộ TBKT trong sản
xuất lúa ở huyện Thanh Miện ............................................................ 49
4.1.3 Thực trạng ứng dụng đồng bộ TBKT trong sản xuất lúa của các hộ ........... 52
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
4.1.4 Kết quả và hiệu quả của mô hình ứng dụng đồng bộ TBKT vào
sản xuất lúa của hộ nông dân ............................................................. 60
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng nhân rộng mô hình ứng
dụng đồng bộ TBKT trong sản xuất lúa của các hộ nông dân trên địa
Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
BQ
Bình quân
BT 7 NC
Bắc thơm số 7 nguyên chủng
BVTV
Bảo vệ thực vật
CPLĐ
Chi phí lao động
CPTG
Chi phí trung gian
G Đ LH
Gặt đập liên hợp
GT
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TBKT
Tiến bộ kỹ thuật
TC-CĐ-ĐH
Trung cấp-cao đẳng-đại học
TNHH
Thu nhập hỗn hợp
DĐĐT
Dồn điền đổi thửa
KHKT
Khoa học kỹ thuật
PTNT
Phát triển nông thôn
KH và CN
3.3.
Kết quả phát triển kinh tế của huyện Thanh Miện giai đoạn 2010-2014 ........ 37
3.4.
Phân bố mẫu điều tra .............................................................................. 41
4.1:
Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của huyện qua 3 năm ....................... 47
4.2:
Kết quả thực hiện mô hình tại xã Hồng Quang năm 2014 ....................... 51
4.3:
Kết quả thực hiện của các xã ngoài vùng dự án vụ Mùa 2014................. 51
4.4.
Thông tin cơ bản của nhóm hộ điều tra năm 2014 .................................. 54
4.5.
Tình hình trang bị, máy móc cho sản xuất lúa của các nhóm hộ ........ 56
4.6.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Số đồ thị
Tên đồ thị
Trang
4.1
Cơ cấu thu nhập của hộ nông dân huyện Thanh Miện năm 2014 ............. 55
4.2.
Đánh giá của các hộ về việc tiếp nhận các chính sách của Nhà nước
về ứng dụng đồng bộ TBKT trong sản xuất lúa huyện Thanh Miện ........ 82
DANH HỘP
Số hộp
Tên hộp
Trang
4.1 Quy mô diện tích ảnh hưởng đến việc đẩy mạnh ứng dụng đồng bộ
TBKT vào sản xuất lúa ............................................................................. 75
gạo còn là nguồn thu ngoại tệ lớn nhờ xuất khẩu. Năm 2006, lượng gạo xuất khẩu
của Việt Nam chỉ đạt gần 4,69 triệu tấn, trị giá 1.195 tỷ USD thì đến năm 2013 đã
xuất khẩu 6,68 triệu tấn, trị giá 2,89 tỷ USD và trong sáu tháng đầu năm 2014,
xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt hơn 3,261 triệu tấn, kim ngạch 1,474 tỷ USD
(Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương, 05/8/2014). Để có được những kết quả
trên phải kể đến sự đóng góp tích cực của việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào
sản xuất lúa. Tuy nhiên, hiện nay sản xuất nông nghiệp nói chung, sản xuất lúa
nói riêng còn gặp nhiều khó khăn, thách thức như diện tích sản xuất nhỏ lẻ, manh
mún; giá đầu vào tăng, giá trị sản phẩm nông sản hàng hóa thấp, sức cạnh tranh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
trên thị trường yếu, trang thiết bị sản xuất lạc hậu, tình trạng chuyển dịch lao
động đang diễn ra ở các địa phương.... Bên cạnh đó, tốc độ công nghiệp hóa, đô
thị hóa đang diễn ra nhanh chóng đã làm diện tích đất nông nghiệp ngày càng
giảm. Theo dự báo của FAO trong vài thập kỷ tới, thế giới có hàng tỷ người thiếu
đói lương thực, nhu cầu gạo tiêu dùng thế giới năm 2011 là 460 triệu tấn, năm
2012 là 469 triệu tấn, năm 2013 là 489,4 triệu tấn.
Do vậy, để có thể duy trì mức sản lượng nông sản, đặc biệt là lúa gạo nhằm
đảm bảo an ninh lương thực Quốc gia cũng như ổn định mức sản lượng gạo xuất
khẩu thì các nước sản xuất nông nghiệp đều xem việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới
theo hướng sản xuất bền vững là một trong những giải pháp ưu tiên được chọn trong
quá trình sản xuất nông nghiệp và ở Hải Dương điều này cũng đang được thực hiện;
trong đó Thanh Miện đã, đang thực hiện mạnh mẽ.
Thanh Miện là huyện thuần nông, nông nghiệp luôn chiếm một tỷ trọng cao
trong cơ cấu phát triển kinh tế của toàn huyện. Sản xuất nông nghiệp nói chung, sản
xuất lúa nói riêng luôn được huyện quan tâm. Những năm gần đây, huyện Thanh
Miện đã và đang thực hiện dồn điền, đổi thửa (DĐĐT), chỉnh trang đồng ruộng,
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến nhân rộng mô hình ứng dụng đồng bộ TBKT trong sản xuất lúa của các
hộ nông dân trên địa bàn huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.
Ngoài ra đề tài còn tiến hành nghiên cứu các chính sách của Đảng và Nhà
nước về ứng dụng đồng bộ TBKT vào trong sản xuất lúa, kinh nghiệm ứng dụng
đồng bộ TBKT vào trong sản xuất lúa một số nước trên thế giới và ở Việt Nam.
Đối tượng khảo sát để phục vụ nghiên cứu là các hộ nông dân sản xuất lúa
bao gồm cả hộ tham gia ứng dụng mô hình, hộ ứng dụng một phần mô hình và
hộ không tham gia ứng dụng mô hình; các cán bộ phụ trách và triển khai mô
hình, và chính quyền địa phương.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
a- Phạm vi nội dung: Đánh giá hiệu quả của mô hình ứng dụng đồng bộ
TBKT trong sản xuất lúa, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng mô
hình, và từ đó làm cơ sở cho việc đề giải pháp mở rộng ứng dụng mô hình này
trong thời gian tới ở địa phương.
b- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Thanh
Miện, tỉnh Hải Dương.
c- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu được tiến
hành thu thập trong giai đoạn 2012-2014 về tình hình sản xuất lúa và triển khai
các mô hình. Số liệu điều tra năm 2015 được sử dụng để đánh giá sâu tình hình
thực hiện và hiệu quả của mô hình ứng dụng đồng bộ TBKT trong sản xuất lúa
của hộ nông dân.
Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 9/2014 đến tháng 11/2015.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
PHẦN II
2.1.1.2 Khái niệm về tiến bộ kỹ thuật
Tiến bộ kỹ thuật là một danh từ mang tính trừu tượng và khái quát. TBKT
thể hiện những nét mới và “tiến bộ” của một yếu tố kỹ thuật nào đó nhưng chưa
thật đồng bộ, chưa thật khả thi ở thực tiễn sản xuất, nhất là bên ngoài cơ quan
nghiên cứu (Đỗ Kim Chung, 2005). Ví dụ, một gen mới được phát hiện trong
chọn lọc, một giống cây trồng được coi là tốt ở ruộng thí nghiệm của một viện
nghiên cứu nhưng chưa chắc đã tốt ở ngoài đồng ruộng của người nông dân ở
vùng kinh tế - sinh thái khác.
Trong sản xuất cũng như trong đời sống, các cụm từ “kỹ thuật” và “tiến
bộ” được dùng khá phổ biến. Theo nghĩa hẹp thì “kỹ thuật” được hiểu là các
yếu tố phần cứng của quá trình sản xuất ra một sản phẩm cụ thể như (đất, phân,
giống để sản xuất ra lúa gạo). Còn “tiến bộ” thì có nghĩa rộng hơn nó bao gồm
quy trình sản xuất (sự phối hợp, kết hợp giữa các yếu tố đầu vào, máy móc và
thiết bị trong quá trình sản xuất), các biện pháp và hình thức tổ chức sản xuất,
chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Tuy nhiên, trong điều kiện nông nghiệp như hiện
nay các yếu tố cho phép áp dụng một quy trình công nghệ đồng bộ và hiện đại
như ở trong công nghiệp còn rất nhiều hạn chế (Đỗ Kim Chung, 2005).
Tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp là những kỹ thuật được khẳng định là
phù hợp và khả thi về sinh thái, kinh tế - xã hội trên đồng ruộng của nông dân,
góp phần nâng cao hơn hiệu quả sử dụng nguồn lực trong nông nghiệp, tạo điều
kiện phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường cho nông nghiệp và
nông thôn. Tính từ “tiến bộ” ở đây thể hiện sự “tốt hơn” và “mới hơn” so với kỹ
thuật hiện có (Đỗ Kim Chung, 2005).
Tiến bộ kỹ thuật là những kỹ thuật mới hiện chưa có ở địa phương và là
một yếu tố động theo thời gian và không gian. Động theo không gian được hiểu là
một TBKT chỉ phù hợp với một không gian nhất định, khái niệm không gian ở đây
có thể thu hẹp trong phạm vi một hệ sinh thái nông nghiệp và cũng có thể rộng
trong phạm vi một vùng (Phạm Chí Thành, 1990). Còn khái niệm về thời gian thì
khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và khuyến công.
Theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là việc chuyển giao kỹ thuật hay công
nghệ cho trồng trọt và chăn nuôi; khuyến lâm là chuyển giao kỹ thuật và công
nghệ cho nghề lâm nghiệp; khuyến ngư là chuyển giao công nghệ cho nuôi trồng
thủy sản, khai thác, đánh bắt, quản lý nguồn lợi thủy sản và chế biến thủy sản;
khuyến công là chuyển giao công nghệ cho chế biến nông sản, công nghiệp và
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
ngành nghề nông thôn (Đỗ Kim Chung, 2010).
Trên thế giới, từ “Extension” được sử dụng đầu tiên ở nước Anh năm 1866
có nghĩa là “mở rộng, triển khai”. Từ “Extension” ghép với từ “Agriculture” thành
“Agriculture Extension” thì được dịch là “khuyến nông”.
Còn theo định nghĩa Nghị định 02/2010 NĐ – CP của Chính phủ: Khuyến
nông là quá trình hỗ trợ nông dân nâng cao kiến thức, cung cấp thông tin về kinh
tế, kỹ thuật, tổ chức và quản lý, cung cấp các dịch vụ phát triển nông nghiệp và
nông thôn, giúp nông dân tăng cao được thu nhập và cải thiện đời sống, giúp
nông nghiệp và nông thôn phát triển toàn diện và bền vững.
Như vậy, khuyến nông là cách giáo dục không chính thức ngoài học
đường cho nông dân, là cách đào tạo người lớn tuổi. Khuyến nông là quá trình
vận động quảng bá, khuyến cáo cho nông dân theo các nguyên tắc riêng. Đây
là một quá trình tiếp thu dần dần và tự giác của nông dân. Nói cách khác,
khuyến nông là những tác động vào quá trình sản xuất kinh doanh của người
nông dân nhằm giúp họ sản xuất đạt hiệu quả cao nhất. Nội dung của hoạt
động khuyến nông phải khoa học, kịp thời và thích ứng với điều kiện sản xuất
của người nông dân.
2.1.2 Cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả mô hình ứng dụng đồng bộ TBKT
nhập giảm khi áp dụng công nghệ khuyến cáo bao gồm những chi phí tăng thêm
khi áp dụng công nghệ mới, những lợi ích của công nghệ cũ mang lại, giờ không
được áp dụng nữa. Do vậy, hiệu quả công nghệ là sự so sánh giữa thu nhập giảm
với thu nhập tăng. Bên cạnh việc tính hiệu quả từng phần thì hiệu quả của công
nghệ thường được đo bằng năng suất, giá thành sản phẩm làm ra. Năng suất sản
phẩm là số lượng sản phẩm làm ra trên một đơn vị nguồn lực khan hiếm. Số
lượng thóc sản xuất trên một đơn vị diện tích được gọi là năng suất sản phẩm.
Tuy nhiên, trong kinh tế thị trường, chỉ tiêu năng suất phản ánh tính chất phù hợp
về sinh học, năng suất cao chưa hẳn đã có hiệu quả về kinh tế. Vì thế, chỉ tiêu
năng suất còn được thể hiện bằng giá trị sản phẩm làm ra trên một đơn vị nguồn
lực (đất đai, đầu con, lao động…). Giá thành sản phẩm là chi phí bằng tiền để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm. Chỉ tiêu này rất quan trọng, là chỉ tiêu dùng để so
sánh với giá bán trên thị trường. Nếu giá thành thấp hơn giá bán trên thị trường
thì sản xuất kinh doanh sản phẩm đó mới có lãi (Đỗ Kim Chung, 2008).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
KHUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TỪNG PHẦN
Mục đích của sự thay đổi: thay đổi giống cũ bằng giống mới, thay đổi cách
thức bón phân,...
A. Giảm thu
B. Tăng thu
B1. Thu thêm
A1. Chi phí thêm
-
Nếu C > 0 thì nên áp dụng công nghệ/ kỹ thuật mới đó
-
Nếu C < 0 thì không nên áp dụng công nghệ/kỹ thuật mới đó
Nguồn: Đỗ Kim Chung, 2008
2.1.2.2 Đánh giá hiệu quả toàn phần của các mô hình chuyển giao TBKT
Ngoài đánh giá hiệu quả từng phần của các hô hình chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật, nghiên cứu của luận văn sẽ đánh giá những lợi ích mang lại của mô hình
ứng dụng đồng bộ TBKT trong sản xuất lúa trên các khía cạnh kinh tế, xã hội và
môi trường.
* Về kinh tế: Việc ứng dụng mô hình chuyển giao TBKT trong sản xuất
lúa có tạo ra năng suất cao, chất lượng tốt, giá trị sản phẩm làm ra trên một hecta,
một lao động, thu nhập của nông dân được cải thiện hay không. Nghiên cứu sẽ
tập trung vào đánh giá sự thay đổi các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế trong
sản xuất lúa của các hộ tham gia ứng dụng mô hình này.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
* Về xã hội: Việc ứng dụng mô hình chuyển giao TBKT trong sản xuất
lúa có tạo ra việc làm cho nông dân, tạo điều kiện cho phụ nữ, nhóm dễ bị tổn
thương vươn lên (trẻ em, dân tộc thiểu số, phụ nữ, người tàn tật...), có góp phần
xóa đói giảm nghèo, có góp phần phát triển tổ chức và thể chế hay không, có tính
lan truyền hay không. Đây là những khía cạnh cần quan tâm khi đánh giá về hiệu
kinh doanh, các nguồn lực được hiểu đó là giá trị đầu vào, là điều kiện vật chất
cần thiết để tiến hành sản xuất kinh doanh. Người sản xuất chủ động về nguồn
lực sẽ thực hiện tốt hơn quá trình sản xuất.
Lao động là nhân tố quan trọng bậc nhất ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất của các ngành sản xuất, kinh doanh. Đối với sản xuất lúa, lao động là nhân
tố quyết định đến sản xuất, họ sẽ quyết định đến việc có tiếp thu hay không tiếp
thu những tiến bộ của KHKT áp dụng vào sản xuất để mang lại hiệu quả kinh tế,
cũng như hiệu quả xã hội cao nhất.
Tuy nhiên, lao động của các nông hộ có đông về số lượng nhưng về cơ bản
vẫn là lao động thủ công, năng suất lao động thấp, trình độ văn hoá, khoa học kỹ
thuật và kiến thức kinh doanh theo cơ chế thị trường còn hạn chế. Để phát triển sản
xuất lúa yêu cầu trước mắt và lâu dài là phải bồi dưỡng một đội ngũ lao động có
chất lượng cao phù hợp với tình hình mới.
Đất đai là một trong những yếu tố quyết định việc ứng dụng đồng bộ các
tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lúa của các hộ nông dân. Đất đai manh mún sẽ cản
trở việc áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất
lúa nói riêng. Vì vậy việc thực hiện các biện pháp nhằm dồn điền đổi thửa, tích tụ
ruộng đất nhằm áp dụng các TBKT vào sản xuất sẽ góp phần giải phóng sức lao
động và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng giúp người sản xuất chủ
động đầu tư vào hoạt động sản xuất và áp dụng các TBKT nhằm nâng cao năng
suất và hiệu quả hoạt động sản xuất. Để áp dụng các TBKT vào sản xuất người
nông dân thường cần lượng vốn đầu tư lớn. Vì vậy việc giúp nông dân tiếp cận
với các nguồn vốn tín dụng để phát triển sản xuất và ứng dụng các TBKT là điều
cần thiết.
- Trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm của người nông dân trong sản xuất
lúa: Cây lúa đòi hỏi sự chăm sóc kịp thời và đúng quy trình kỹ thuật mới làm cho
năng suất tăng, chất lượng tốt. Nếu chủ hộ có trình độ văn hoá cao, có kinh
nghiệm trồng và chăm sóc cây lúa sẽ lựa chọn giống cây trồng, biện pháp canh
tác, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón một cách hợp lý. Từ đó cây sinh
chất lượng phải tốt. Như vậy, lúa gạo của chúng ta phải tìm ra hướng đi thích hợp
để có thể tồn tại và giữ vững ưu thế.
2.1.3.3 Nhóm yếu tố kỹ thuật
- Giống: Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản
xuất. Những giống cây trồng có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, đất
đai, chịu thâm canh và có khả năng chống chịu sâu bệnh sẽ cho năng suất cao,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
chất lượng sản phẩm tốt. Ngày nay, với trình độ khoa học phát triển, ngày càng
có nhiều giống tốt đưa vào sản xuất. Tuy nhiên, ngoài việc được hướng dẫn cụ
thể về quá trình sản xuất của từng giống thì người nông dân cũng cần phải có một
trình độ canh tác nhất định để khai thác có hiệu quả các loại giống tốt, thích nghi
với điều kiện sản xuất cụ thể.
- Thời vụ gieo trồng: Các loại cây trồng đều có đặc điểm sinh trưởng và
quy luật phát triển riêng. Thời vụ gieo trồng được xác định trong quá trình sản
xuất. Lịch gieo trồng được nghiên cứu trên cơ sở kết hợp giữa quy luật sinh
trưởng và phát triển của cây trồng. Như vậy, để nâng cao hiệu quả mô hình
khuyến nông, người nông dân không chỉ biết có chăm sóc đầy đủ, hợp lý mà còn
phải biết bố trí cơ cấu giống cây trồng mùa vụ thích hợp.
2.1.3.4 Yếu tố chính sách nhà nước
Từ những năm 1989 đến nay, nhờ có các chính sách hợp lý của nhà nước
mà nền kinh tế nói chung và nền nông nghiệp nói riêng của nước ta mới có nhiều
khởi sắc như vậy. Các chính sách này đã khuyến khích người dân đầu tư phát
triển sản xuất, đồng thời góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Với
chính sách về thuế, khuyến nông, chính sách tín dụng, chính sách về nghiên cứu,
hỗ trợ, và chính sách đất đai…làm cho nền nông nghiệp nước ta dần hình thành
các vùng sản xuất hàng hoá, tạo ra nền sản phẩm có khả năng xuất khẩu cao
của hơn 60 loại hoa, lúa gạo, lúa mỳ, khoai tây, táo… đã được áp dụng thành
công trên diện rộng về kỹ thuật cấy mô khử virut vào sản xuất theo kiểu công
xưởng hóa, hiện nay đã thực hiện được thương phẩm hóa công nghệ này. Đã
nhân bản vô tính gen hàng trăm loại, ứng dụng công nghệ chuyển nghép di
truyền và thu được nhiều loại gen có các tính trạng khác nhau, sản xuất thử
nghiệm điểm trình diễn hoặc trên đồng ruộng nhiều giống mới, và đã thành công
đưa vào thị trường thương phẩm hóa.
Lĩnh vực công nghệ thông tin đã xây dựng được nhiều ngân hàng dự trữ
thông tin nông nghiệp như ngân hàng dự trữ nông nghiệp, ngân hàng tài nguyên
giống cây trồng, ngân hàng dữ liệu thống kê kinh tế nông nghiệp. Các ngân hàng
này đã được lưu giữ và khai thác mang tính hiệu quả kinh tế cao.
Lĩnh vực vật liệu, phân hóa học, thuốc trừ sâu mới. Các loại phân bón,
thuốc trừ bệnh sinh vật và các hóa chất loại mới đã phát triển khá mạnh. Loại
phân bón hỗn hợp do Trung Quốc tự chế tạo đã chiếm 20% số lượng phân bón
hóa học.
Lĩnh vực thiết bị nông nghiệp: sản xuất máy nông nghiệp của Trung Quốc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15