Nghiên cứu nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân trên địa bàn huyện kim bảng, tỉnh hà nam - Pdf 24

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội

Phạm thị khánh quỳnh

Nghiên cứu nhu cầu sử dụng nớc sạch của
ngời dân trên địa bàn huyện kim bảng,
tỉnh hà nam

luận văn thạc sĩ kinh tế Hà nội 2012
Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội

Phạm thị khánh quỳnh

Nghiên cứu nhu cầu sử dụng nớc sạch của
ngời dân trên địa bàn huyện kim bảng,
tỉnh hà nam



ii

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay Luận văn tốt nghiệp
thạc sỹ “ Nghiên cứu nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân trên địa
bàn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam”đã được hoàn thành.
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi luôn nhận được sự giúp
đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin bày
tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Văn
Song - người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Sau đại học, quý thầy cô
thuộc Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, tổ bộ môn Kinh tế Tài Nguyên Môi
Trường đã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo các phòng Tài nguyên môi
trường, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà
Nam, các đồng chí lãnh đạo, cán bộ, xã và những hộ gia đình trên địa bàn
nghiên cứu đã giúp đỡ mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài.
Xin cám ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành
chương trình học tập và thực hiện luận văn này.

Tác giả luận văn

2.1.4 Nhu cầu nước cho cuộc sống của con người 16
2.2 Cơ sở thực tiễn 19
2.2.1 Nhu cầu sử dụng nước sạch trên thế giới 19
2.2.2 Nhu cầu sử dụng nước sạch ở Việt Nam 21
2.2.3 Sự quan tâm của thế giới đối với vấn đề nước sạch ở Việt Nam 24
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

iv

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27
3.1.1 Vị trí địa lý 27
3.1.2 Địa hình, khí hậu và chế độ thủy văn 27
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
3.1.4 Tình hình cấp nước nước sinh hoạt cho người dân trên địa bàn huyện Kim Bảng 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1 Khung phân tích 38
3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 40
3.2.3 Nguồn số liệu 43
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 44
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích và xử lý số liệu 54
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56
4.1 Thực trạng nguồn nước sinh hoạt trong sinh hoạt của người dân huyện Kim Bảng 56
4.1.1 Hệ thống cấp nước sử dụng trong sinh hoạt của người dân huyện Kim Bảng 56
4.1.2 Chất lượng nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt của người dân trên địa
bàn huyện Kim Bảng 59
4.2 Nhu cầu về nước sạch của người dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 61
4.2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của người được điều tra 61
4.2.2 Nhận thức của người dân về nước sạch 63

5.2.2 Đối với chính quyền xã, thị trấn 118
5.2.3 Đối với người dân 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHỤ LỤC 121 Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Phân bố và dạng của nước trên Trái đất 12
Bảng 2.2: Sự khác nhau giữa bằng lòng trả (WTP) và bằng lòng chấp nhận
(WTA) 46
Bảng 3.1: Tình hình đất đai của huyện Kim Bảng qua 3 năm 30
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động huyện Kim Bảng qua 3 năm (2008 -
2010) 32
Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Kim Bảng qua 3 năm
(2008– 2010) 34
Bảng 4.1: Hệ thống công trình cấp nước sử dụng trong sinh hoạt của người
dân huyện Kim Bảng 56
Bảng 4.2: Hiện trạng cấp nước và sử dụng nước từ công trình cấp nước tập
trung 58
Bảng 4.3: Trình độ học vấn của người được điều tra 61
Bảng 4.4: Đặc điểm cơ bản của người được điều tra 62
Bảng 4.5: Thu nhập của người được điều tra 63
Bảng 4.6: Hệ thống nước sinh hoạt của người dân thông qua điều tra 64
Bảng 4.7: Đánh giá của hộ về nguồn nước đang sử dụng của hộ điều tra 66
Bảng 4.8: Tổng hợp ý kiến của người dân về vấn đề nước sạch sử dụng trong


Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1: Đánh giá chất lượng nguồn nước đang sử dụng của các hộ điều
tra 70
Biểu 4.2: Đánh giá chất lượng nguồn nước kém của các hộ điều tra phân theo
địa bàn 70
Biểu đồ 4.3: Đánh giá về mức đóng góp trong xây dựng và lắp đặt đường ống
của các hộ qua điều tra 76
Biểu đồ 4.4: Mong muốn khối lượng nước được sử dụng 83
Biểu đồ 4.5: Mong muốn của hộ điều tra về công suất làm việc của trạm cấp
nước 80
Biểu đồ 4.6: Mối liên hệ giữa khối lượng nước và công suất làm việc của trạm
cấp nước qua các hộ điều tra 82
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

ix

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 2.1 Đường cầu về hàng hóa dịch vụ 8
Đồ thị 2.2 Mức sẵn lòng chi trả (WTP) và thặng dư người tiêu dùng (CS) 45
Đồ thị 4.1: Số hộ bằng lòng chi trả cho việc sử dụng nước sạch 87
Đồ thị 4.2: Đường cầu thể hiện mức sẵn lòng chi trả của người dân 89
Đồ thị 4.3: Mối liên hệ giữa các nhóm tuổi và mức WTP trung bình 96
Đồ thị 4.4: Mối liên hệ giữa mức thu nhập và mức WTP trung bình 97 Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

xDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BQ
BQDT
CC
CN – XD
CN – TTCN
CNH – HĐH
CT
DV
ĐVT
GTSX

NN
NL – TS
NS&VSMT
TMDV
UBND
WTP
Bình quân

hội Đảng lần thứ VIII, Đảng cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ phải “Cải thiện việc
cấp thoát nước ở đô thị, thêm nguồn nước sạch cho nông thôn”.
Khu vực nông thôn Việt Nam chiếm 75% dân số cả nước và nông nghiệp
luôn là một bộ phận quan trọng nhất trong nền kinh tế quốc dân, do đó tập
trung vào phát triển nông thôn, nâng cao chất lượng đời sống người dân ở nông
thôn luôn được Đảng và Chính phủ Việt Nam đặt lên hàng đầu, là ưu tiên quốc
gia. Đã có rất nhiều chương trình, dự án được triển khai trong nông nghiệp
nông thôn đạt được những kết quả tích cực trong đó có Chương trình mục tiêu
Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Đây là một chương trình
mang tính xã hội nhân văn sâu sắc, góp phần cải thiện điều kiện sống, nâng cao
nhận thức của người dân khu vực nông thôn. Chương trình này bắt đầu được
triển khai từ năm 1998, tính đến nay chương trình đã thực hiện được hai giai
đoạn (giai đoạn I: 1998- 2005; giai đoạn II: 2006-2010) và đang tiếp tục triển
khai giai đoạn III (2011 – 2015). Mục tiêu của chương trình này là:
- Nâng cao điều kiện sống cho người dân nông thôn thông qua cải thiện
các dịch vụ cấp nước sạch, vệ sinh, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi
của cộng đồng về bảo vệ môi trường, vệ sinh và vệ sinh cá nhân.
- Giảm tác động xấu do điều kiện cấp nước và vệ sinh kém gây ra đối với
sức khỏe của dân cư nông thôn và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường
trong cộng đồng.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

2

Kết thúc giai đoạn II Chương trình quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường
(2006-2010), tổng số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên
52,1 triệu người, tăng 13,26 triệu người so với cuối năm 2005; tỷ lệ được sử
dụng nước hợp vệ sinh đạt 83% (thấp hơn 2% so với mục tiêu đề ra), trong đó có
42% được sử dụng nước sinh hoạt đạt theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế [P.V, 2011].
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình triển khai thực hiện nhưng

đổi đời sống của người dân nơi đây. Tuy nhiên, mặt trái của việc phát triển
này là tạo ra nhiều rác thải, gây ô nhiễm môi trường làm ô nhiễm nguồn nước
đã gây cản trở trong sinh hoạt của người dân, ảnh hưởng tới sức khỏe của
người dân. Đứng trước những vấn đề trên, một số câu hỏi được đặt ra:
- Thực trạng sử dụng nước trong sinh hoạt của người dân huyện hiện nay như thế nào?
- Nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân trên địa bàn như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới nhu cầu của người dân về nước sạch
trong sinh hoạt?
- Đề xuất, đóng góp nào có thể được đưa ra nhằm khuyến khích người dân
sử dụng nước sạch trong sinh hoạt.
Để trả lời được những câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Nghiên cứu nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân trên địa bàn
huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân trên địa bàn
huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về nước và nước sạch.
- Tìm hiểu tình hình sử dụng nước trong sinh họat và những mong muốn về sử dụng
nước sạch của người dân trong sinh hoạt trên địa bàn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụngnước sạch của người
dân huyện Kim Bảng
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao nhu cầu sử dụng nước
sạch trong sinh hoạt của người dân.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

4



5

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, bản chất và ý nghĩa của nghiên cứu nhu cầu
2.1.1.1 Khái niệm nhu cầu
Nhu cầu luôn tồn tại trong đời sống của con người dù ở bất cứ hoàn cảnh
nào, ở mỗi giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội khác nhau, ở mỗi lứa tuổi, giới
tính, trình độ,… thì con người lại có những nhu cầu khác nhau. Hiện nay, có rất
nhiều khái niệm về nhu cầu và có nhiều cách hiểu khác nhau về nhu cầu:
Theo Kinh tế học: Nhu cầu là sự cần thiết của một cá thể về một dịch vụ
hàng hóa nào đó. Khi nhu cầu của toàn thể các cá thể đối với một mặt hàng
trong một nền kinh tế gộp lại, ta có nhu cầu thị trường. Khi nhu cầu của tất cả
các cá thể đối với tất cả các mặt hàng gộp lại ta có tổng cầu.
Theo Philip Kotler – chuyên gia Marketing hàng đầu thế giới: “Nhu cầu
là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được. Nhu cầu của
con người là một tập hợp đa dạng và phức tạp, từ những nhu cầu có tính chất
bản năng sinh tồn như ăn, uống, mặc, ở, an toàn… đến những nhu cầu về tình
cảm tri thức, tôn trọng, tự thể hiện mình. Những nhu cầu đó gắn liền với tình
cảm con người, gắn liền với sự phát triển của xã hội mà mỗi con người sống
trong đó” (Nguyễn Nguyên Cự, 2005).
Như vậy, về cơ bản nhu cầu được hiểu là trạng thái tâm lý mà con
người cảm thấy thiếu hụt và mong muốn thỏa mãn những điều thiếu hụt ấy.
2.1.1.2 Đặc điểm của nhu cầu
Nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908 – 1970) được xem như một
trong những người tiên phong trong trường phái Tâm lý học nhân văn. Theo
ông, nhu cầu là thuyết đạt tới đỉnh cao trong việc nhận dạng các nhu cầu tự
nhiên của con người nói chung.

ông, tương ứng với mỗi kiểu hành vi là một nhu cầu khác nhau. Nhu cầu là
một thuộc tính tâm lý đặc trưng giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
hành vi. Ông quan niệm rằng: nhu cầu là yếu tố quyết định tạo ra tính tích
cực, nó xác định xu hướng, tính chất hành vi. Và ông cũng cho rằng: dựa vào
nhu cầu của con người để phân loại hành vi của con người.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

7

Nhu cầu có nguồn gốc từ trong hoạt động thực tiễn là kết luận của
A.N.Leonchiep. Theo ông, nhu cầu thực sự bao giờ cũng có tính đối tượng:
nhu cầu bao giờ cũng là nhu cầu về một cái gì đó. Khi xem xét mối quan hệ
giữa nhu cầu với động cơ, ông cho rằng: khi mà đối tượng của nhu cầu xuất
hiện, cái mà được nhận biết (được cảm nhận, được hình dung hoặc được tư
duy) thì có được chức năng thúc đẩy, hướng dẫn hoạt động. tức là trở thành
động cơ. Nói cách khác, đối tượng của nhu cầu chính là động cơ của hoạt
động (Nguyễn Thị Tuyết Mai, 2010).
2.1.1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu nhu cầu
Như đã nói ở trên, nhu cầu và các hoạt động sản xuất có mối tương tác
qua lại với nhau, chúng thúc đẩy, kích thích nhau cùng phát triển. Nhu cầu của
con người sẽ là mục tiêu để Nhà nước đề ra các chương trình, dự án nhằm thỏa
mãn các nhu cầu đó của con người. Ví dụ, các chương trình xóa đói, giảm
nghèo của Đảng, Nhà nước ban hành và triển khai chính là nhằm thỏa mãn nhu
cầu và mong muốn thoát nghèo của các hộ, người nghèo cả nước. Tuy nhiên,
hiện nay nhiều chương trình, dự án đầu tư của nhà nước nhằm phát triển kinh tế
nông nghiệp, nông thôn triển khai không đem lại hiệu quả, đó là chưa kể có
những dự án sau khi kết thúc không thu được kết quả. Có nhiều nguyên nhân
dẫn đến tình trạng trên, nhưng nguyên nhân chính là nhiều chương trình, dự án
được lập ra chưa xuất phát từ nhu cầu thực tế của địa phương.
Do đó, việc nghiên cứu nhu cầu của các cá nhân trong xã hội sẽ giúp


Đồ thị 2.1 Đường cầu về hàng hóa dịch vụ

Q
1
Q
2
Q
3
Q
0
P
3
P
1

P
P
2
D
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

9

2.1.2.3 Hàm cầu và các nhân tố ảnh hưởng tới cầu
 Hàm cầu:
Cầu thị trường là một loại hàng hóa dịch vụ phụ thuộc rất nhiều yếu tố.
Những yếu tố này thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cầu hàng hóa, dịch vụ
đó. Và mối quan hệ này được biểu diễn dưới dạng hàm số được gọi là hàm
cầu (hàm số của cầu):

Y
): Hàng hóa liên quan bao gồm hàng
hóa thay thế và hàng hóa bổ sung. Cầu của hàng hóa dịch vụ nào đó ngoài
việc phụ thuộc vào giá của hàng hóa dịch vụ đó thì cũng phụ thuộc vào giá cả
hàng hóa liên quan:
+ Hàng hóa thay thế: Hai hàng hóa được gọi là thay thế khi người ta có
thể sử dụng hàng hóa này thay thế cho hàng hóa kia và ngược lại mà không
làm thay đổi giá trị sử dụng của chúng. Như vậy, nếu hàng hóa X và hàng hóa
Y là hai hàng hóa thay thế thì quan hệ giữa giá hàng hóa Y (P
Y
) và cầu hàng
hóa X (Q
D
X
) là quan hệ đồng biến.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………….

10

+ Hàng hóa bổ sung: Hai hàng hóa được gọi là bổ sung khi sử dụng hàng
hóa này phải đi kèm theo hàng hóa kia. Ví dụ: gas và bếp gas, Khi đó, nếu giá
gas tăng thì cầu về bếp gas sẽ giảm xuống và ngược lại, trong điều kiện các yếu
tố khác không đổi. Như vậy, khi X và Y là hai hàng hóa bổ sung thì quan hệ giữa
giá hàng hóa Y (P
Y
) và cầu hàng hóa X (Q
D
X
) là quan hệ nghịch biến.
 Thu nhập của người tiêu dùng (I): Thu nhập thể hiện khả năng thanh

2.1.3 Tổng quan về nước sạch
2.1.3.1 Một số khái niệm
 Nước
Nước là thành phần cơ bản và quan trọng của môi trường sống mà sự có
mặt của nó cấu tạo nên một quyển trên Trái Đất là thủy quyển. Thủy quyển bao
gồm toàn bộ các dạng chứa nước trên hành tinh của chúng ta. Đó là: đại dương,
biển, sông, hồ, các tảng băng và nước ngầm,…
Toàn bộ lượng nước trên Trái Đất khoảng 14.00×10
9
km
3
, trong đó,
khoảng 97% là ở đại dương và biển. Tuy nhiên, do hàm lượng muối cao nên
nước ở đây không được sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của con
người. Trong phần nước còn lại, phần lớn đóng băng ở 2 đầu cực và trong các
tảng băng ( chiếm khoảng 2% tổng lượng nước). Lượng nước này che phủ
khoảng 10% bề mặt Trái Đất hiện tại. Như vậy, chỉ còn khoảng 0,6% nước
ngọt, bao gồm cả nước bề mặt và nước ngầm là có thể sử dụng được. Trong
tổng lượng nước đó, con người thực sự chỉ được sử dụng khoảng 0,3% dưới
dạng nước ngọt phục vụ cho các mục đích khác nhau của mình. Ngoài ra, nước
còn được phân bố trong khí quyển dưới dạng hơi nước khoảng 0,001% tổng
lượng nước (Phạm Ngọc Hồ, Đồng Kim Loan và Trịnh Thị Thanh, 2009).
- Nước (Water): là một chất lỏng thông dụng, nước là một chất không
màu, không mùi, không vị. Nước tinh khiết có công thức cấu tạo gồm hai
nguyên tử hydro và một nguyên tử oxy. Dưới áp suất khí trời 1 atmosphere,
nước sôi ở 100
o
C và đông đặc ở 0
o
C, nước có khối lượng riêng là 100


97.2000

Khí quyển (hơi nước) 510.000.000

12.700

0,0010

Sông, rạch - 1.200

0,0001

Nước ngầm (đến độ sâu
0,8 km)
130.000.000

4.000.000

0,3100

Hồ nước ngọt 855.000

123.000

0,0090

Tảng băng và băng hà 28.200.000

28.600.000

phương Đông – 2004)(Đoàn Mạnh Linh, 2010).
Như vậy, nước sạch là gì hiện nay vẫn chưa có khái niệm rõ ràng, tuy
nhiên chúng ta có thể hiểu: Nước sạch là nước đã qua xử lý vẫn còn các thành
phần sinh hóa học bên trong nhưng ở mức giới hạn cho phép. Ngoài ra, nước
sạch còn được hiểu là: nước được coi là nước sạch khi nó không màu, không
mùi, không vị, trong, không có vẩn đục, không có vi trùng và các chất gây
bệnh; nước sử dụng đạt yêu cầu vệ sinh và an toàn sức khỏe theo tiêu chuẩn
quy định của Bộ Y tế.
Nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân và việc cung cấp nước sạch
cho người dân, đặc biệt là đối với vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, biên
giới hải đảo,… là một điều hết sức cần thiết. Được sử dụng nước sạch trong
sinh hoạt sẽ góp phần nâng cao dân trí, sức khỏe, đời sống cho người dân.
Điều này là động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
 Nước thải (Wastewater): nước sau khi sử dụng (nước từ hệ thống
cấp nước, nước mưa, nước mặt, nước ngầm, ,) cho các mục tiêu khác nhau như
sinh hoạt, sản xuất,… có trộn lẫn chất thải, mang ít nhiều chất gây ô nhiễm.
 Nước thải chưa xử lý (Untreated wastewater) là nguồn tích lũy
các chất độc hại lâu dài cho con người và các sinh vật khác. Sự phân hủy các
chất hữu cơ trong nước thải có thể tạo ra các chất khí nặng mùi. Thông
thường, nước thải chưa xử lý là nguyên nhân gây bệnh do nó chưa các loại
độc chất phức tạp hoặc mang lại các chất dinh dưỡng thuận lợi cho việc phát
triển cho các loại vi khuẩn, các thực vật thủy sinh nguy hại.
 Sự ô nhiễm nước (Water pollution) xảy ra khi các chất nguy hại xâm
nhập vào nước lớn hơn khả năng tự làm sạch của chính bản thân nguồn nước.

Trích đoạn Nguồn số liệu Phương phỏp phõn tớch số liệu Hệ thống cấp nước sử dụng trong sinh hoạt của người dõn huyện Kim Bảng Chất lượng nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt của người dõn trờn địa Ảnh hưởng của nghề nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status