Chất lượng nước sinh hoạt và nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân xã Bế Triều, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÝ THỊ THU HƯỜNG
Tên đề tài:

CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT VÀ NHU CẦU
SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH CỦA NGƯỜI DÂN XÃ BẾ TRIỀU
HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG
"
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Lớp : K42A - KHMT
Khoa : Môi trường
THÁI NGUYÊN, NĂM 2014
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt Nghĩa của cụm từ
BKHCNMT
BỘ TN - MT
BOD
CHC
COD
CTR
DO
GTVT
KLN
NĐ - CP
QĐ - BYT
SV
TCVN
UBND
VSV
WHO
Bộ khoa học Công nghệ - Môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ôxy sinh hóa
Chất hữu cơ
Ôxy hóa học
Chất thải rắn

trường. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.s. Dương
Thị Thanh Hà - Giảng viên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình
giúp đỡ và hướng dẫn cho em đề em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đã của UBND, trạm y tế xã Bế Triều, gia
đình và các bạn… đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá tình thực hiện đề tài.
Vì thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên
báo cáo thực tập tốt nghiệp không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong được
sự đóng góp ý kiến quá báu của thầy, cô giáo và các bạn để đề tài em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Bế Triều, ngày 30tháng 4 năm 2014
Sinh Viên

Lý Thị Thu Hường
3
MỤC LỤC

Phần 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của chuyên đề 1
1.2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục đích của chuyên đề 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài 2
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cơ sở khoa học 3
2.1.1. Cơ sở lý luận 3
2.1.2. Cơ sở pháp lý 3
2.2. Thực trạng về tài nguyên nước ở Việt Nam 4
2.2.1. Tình hình sử dụng tài nguyên nước ở Việt Nam 4
2.2.2. Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt ở Việt Nam 7

4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội của Xã Bế Triều, huyện Hòa An,
tỉnh Cao Bằng 20
4.1.2.1. Tình hình dân số và lao động của xã Bế Triều 20
4.1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Xã Bế Triều, huyện
Hòa An, tỉnh Cao Bằng 21
4.2. Nguồn nước và hiện trạng nước sinh hoạt của người dân Xã Bế
Triều, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 26
4.2.1. Nguồn nước dùng cho sinh hoạt 26
4.2.2. Đánh giá chất lượng nước 28
4.2.3. Một số căn bệnh mà người dân xã Bế Triều thường mắc phải có
liên quan đến nguồn nước 30
4.2.4. Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước của xã Bế Triều 31
5
4.3. Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt qua ý kiến nhân dân tại xã Bế
Triều, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng 33
4.4. Nhu cầu sử dụng nước sạch cho sinh hoạt của người dân xã Bế Triều 37
4.5. Giải pháp giải quyết vấn đề vệ sinh môi trường và nhu cầu sử dụng
nước sạch cho sinh hoạt của người dân xã Bế Triều 38
4.5.1. Nước giếng đào 39
4.5.2. Nước mặt 40
4.5.3. Nước giếng khoan 40
4.5.4. Nước máy 42
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
5.1. Kết luận 43
5.2. Đề nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

6
DANH MỤC CÁC BẢNG


Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của chuyên đề
Nước là cuội nguồn của sự tồn tại, mọi sự sống đều bắt nguồn từ nước.
Vai trò của nước là muôn màu, muôn vẻ, nước quyết định sự sống trên trái
đất. Khẳng định tầm quan trọng then chốt của nước, đặc biệt là nước ngọt, về
mọi mặt trong phát triển bền vững, bao gồm việc: xóa đói giảm nghèo, giảm
tác hại do nước gây ra, ảnh hưởng đến sức khỏe, đến sự phát triển và nông
nghiệp và nông thôn, thủy điện, an ninh lương thực, bình đẳng giới, cũng như
duy trì và bảo vệ môi trường.
Tài nguyên nước ở Việt Nam là có hạn và đang chịu một sức ép nghiêm
trọng trước tình trạng ô nhiễm và sử dụng quá mức cho phép. Đây là hậu quả
chung của các yếu tố: Dân số gia tăng, phát triển kinh tế và công tác quản lý
tài nguyên nước chưa thỏa đáng. Chính các nguyên nhân trên đã làm cho tài
nguyên nước bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng.
Khả năng tiếp cận nước sinh hoạt là nhu cầu căn bản nhất của con
người. Tuy nhiên sự chênh lệch về khả năng tiếp cận với nước sạch giữa
các tỉnh thành, giữa các vùng có sự khác nhau rõ rệt. Tỉ lệ các hộ được
tiếp cận với nước sạch ở khu vực thành thị là78%, trong khi đó tỉ lệ này
ở các khu vực nông thôn Việt Nam chỉ là 44%. Ở các khu vực nông thôn,
khả năng tiếp cận với nước sạch thấp, chủ yếu là sử dụng các nguồn
nước tự nhiên từ nước mưa, nước ngầm tại các giếng khoan, giếng khơi,
nước mặt tại ao hồ, sông ngòi Chất lượng nước từ các nguồn tự nhiên
trên thường khó được kiểm soát và không được đảm bảo, điều này ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống, sinh hoạt và phát triển của người dân tại
các vùng nông thôn, từ đó có tác động không nhỏ đến xu hướng phát
triển chung của toàn xã hội.
2
Xuất phát từ thực trạng của việc sử dụng nước trong sinh hoạt của người


2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở lý luận
Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền và hải đảo
Nước ngầm là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất
Nước sinh hoạt là nước có thể dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người
* Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước
Sự ô nhiễm nước có thể có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo:
- Nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi
trường nước chất thải bẩn, các sinh vật, VSV có hại.
- Nguồn gốc nhân tạo: chất thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp. vùng
dân cư, GTVT, thuốc diệt cỏ, phân bón nông nghiệp vào môi rường nước.
Các xu hướng chính thay đổi chất lượng nước khi ô nhiễm
- Giảm độ pH của nước ngọt
- Tăng hàm lượng các ion Ca
2+
, Mg
2+
, So
4
2-
trong nước ngầm và nước sông
- Tăng hàm lượng các KLN (Pb, Hg, Cd, As, Cu, Zn) và các anion PO
4
3-
,
NO
2
-
, NO

- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm.

2.2. Thực trạng về tài nguyên nước ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình sử dụng tài nguyên nước ở Việt Nam
Tài nguyên nước của Việt Nam rất phong phú, chất lượng khá tốt đảm
bảo đủ cho nhu cầu sử dụng hiện nay, ngoại trừ ở một số đô thị lớn và khu
công nghiệp tập trung, nước bị nhiễm bẩn, có nơi bị nhiễm bẩn nặng như ở
Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Hơn nữa lượng nước lại phân bố không
đồng đều theo thời gian và không gian. Tuỳ theo vùng, mùa cạn ít nước (20 -
30% lượng nước hàng năm) trong đó 3 tháng cạn ổn định chỉ chiếm 5 - 10%
lượng nước hàng năm, trong khi có đến 70% nhu cầu nước lại vào mùa cạn.
Vì vậy hiện nay trong mùa cạn, có nơi, có thời đoạn, ngay những sông lớn
cũng không đủ nước cho nhu cầu sử dụng. (Bộ TN & MT, 2005) [1].
Tài nguyên nước ở nước ta được sử dụng chủ yếu phục vụ cho sản xuất
nông nghiệp, ngư nghiệp, cấp nước cho sinh hoạt và thuỷ điện, còn các nhu
cầu khác sử dụng chưa nhiều.
5
* Tài nguyên nước sử dụng cho nông nghiệp
Bao gồm việc tưới cho hơn 9 triệu ha đất nông nghiệp, cho chăn nuôi và
nuôi trồng thuỷ sản. Hiện nay cả nước có khoảng 80 hệ thống thuỷ nông lớn,
vừa và nhỏ; 700 hồ đập lớn và vừa, 1000 cống tưới tiêu và 2000 trạm bơm loại
lớn. Các công trình thuỷ lợi chủ yếu khai thác tài nguyên nước mặt.
Để đảm bảo ổn định và tăng sản lượng lương thực bình quân đầu người,
cùng với việc tăng diện tích đất canh tác, diện tích gieo trồng, thâm canh, tăng
vụ, tăng năng suất thì thuỷ lợi cũng là biện pháp quan trọng đầu tiên. dự tính
đến năm 2020 diện tích đất trồng lúa nước ta sẽ đạt 6,2 triệu ha (tăng 14% so
với năm 2000), nhu cầu nước tương ứng sẽ tăng là 72% (khoảng 370 tỷ m
3
).

5,54 tỷ Kwh; các trạm thuỷ điện nhỏ với công suất là 1.000 MW và tổng
lượng điện phát là 2 tỷ Kwh.
* Tài nguyên nước sử dụng cung cấp cho sản xuất công nghiệp và dân cư
Sử dụng nước cho sinh hoạt được xem xét ở 2 khu vực là thành thị và
nông thôn. Nước ta có khoảng hơn 600 đô thị các loại và gần 100 khu công
nghiệp tập trung với dân số khoảng 19 triệu 900 nghìn người, chiếm 25% dân
số cả nước (2013). Tỷ lệ dân số thành thị được sử dụng nước sạch còn thấp
mới chỉ đạt 75%. Năm 2012, tổng lưu lượng cấp nước của 190 nhà máy là 2,6
triệu m
3
/ ngày, trong đó nước ngầm khoảng 30%. Định hướng cấp nước đô thị
của Bộ Xây dựng dự kiến đến năm 2020 là 8,8 triệu m
3
/ ngày, đến năm 2020
là 15,94 triệu m
3
/ ngày. Hiện nay, tiêu chuẩn định lượng nước cấp cho dân số
đô thị còn thấp (từ 40 - 50 lít/ người/ ngày), lượng nước máy bị thất thoát còn
lớn (30 - 40%) do hệ thống hạ tầng cấp nước xây dựng từ lâu, chắp vá, xuống
cấp nghiêm trọng và quản lý kém.
Ở khu vực nông thôn, nơi có khoảng 75% dân số cả nước sinh sống.
Trong số đó mới chỉ có 44% dân số được sử dụng nước sạch cho sinh hoạt, số
còn lại phải sử dụng nguồn nước ao, hồ, sông, suối… không đảm bảo vệ sinh.
Mặt khác, do sự phân bố không đồng đều giữa các mùa trong năm, giữa
các vùng địa lý nên tình trạng khan hiếm nước cục bộ vẫn xảy ra ở các thành
phố lớn, các tỉnh miền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên vào các
tháng mùa khô.
Trong tình hình phát triển kinh tế xã hội mạnh mẽ như hiện nay, nhu cầu
sử dụng nước sạch là rất lớn, ước tính vào năm 2020 lượng nước dùng sẽ gấp
đôi năm 2000. Hiện nay lượng nước dụng chiếm trên 7% tổng lượng nước

đến vài nghìn lần. Khảo sát các yếu tố liên quan cho thấy: có 25,1% nguồn
nước xây dựng gần nhà tiêu; 65,9% gần chuồng gia súc, hồ nước thải. Ngoài
8
ra còn có các yếu tố gây ô nhiễm như: dụng cụ lấy nước không đảm bảo, bơm
hỏng tại các điểm tiếp xúc, nền giếng hỏng… chiếm tỷ lệ khá cao. Đối chiếu số
liệu thống kê (77,11% nguồn nước hợp vệ sinh) với đánh giá của trung tâm Y tế
dự phòng sẽ thấy độ vênh khá lớn giữa loại nước hợp vệ sinh và loại nước đủ tiêu
chuẩn nước sạch. (Trần Yêm và cs, 1998) [10]
* Nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt tại nông thôn
chủ yếu là do:
+ Hố xí không hợp vệ sinh.
+ Chuồng trại chăn nuôi gia đình.
+ Chất thải do hoạt động nông nghiệp: nạn sử dụng hoá chất bảo vệ thực
vật bừa bãi trong sản xuất nông nghiệp.
+ Chất thải từ sinh hoạt gia đình: Chất thải sinh hoạt của con người ngày
càng tăng lên mạnh mẽ. Hai loại chất thải đáng lo ngại nhất là phân người và
rác. Chúng chứa nhiều vi trùng gây bệnh nguy hiểm cho con người. Trung
bình 1 người thải ra 0,3 kg phân và 0,5 kg rác trong ngày. Như vậy mỗi ngày,
mỗi địa phương thải ra hàng trăm, hàng ngàn tấn phân rác.
Đặc biệt mối đe dọa ô nhiễm lớn nhất cho nguồn nước sinh hoạt chính
là ô nhiễm asen. Ô nhiễm asen trong nguồn nước ngầm được phát hiện ở
vùng châu thổ sông Hồng đang gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ
của người dân. Ở Việt Nam vào đầu những năm 1990, vấn đề ô nhiễm asen
được biết đến qua các nghiên cứu của Viện Địa chất và Liên đoàn Địa chất
về đặc điểm địa chất thuỷ văn và đặc điểm phân bố asen trong tự nhiên, các
dị thường asen. Theo nghiên cứu khảo sát phân tích nước bề mặt và các
nguồn nước đổ ra sông Mã ở khu vực Đông - Nam bản Phúng, hàm lượng
asen trong các mẫu nước đều vượt quá 0,05mg/l. Kết hợp với điều tra của
trường Đại học Y Hà Nội cho thấy, sự ô nhiễm này có ảnh hưởng tới sức
khỏe dân cư sống ở khu vực đó.

nghiệp, nước thải nông nghiệp thường kèm theo chất thải rắn, chất thải hữu cơ,
thuốc trừ sâu, phân bón… Ngoài ra, nguồn nước còn bị ô nhiễm do cấu tạo địa
chất, xâm nhập mặn các vùng ven biển, nước sông, kênh, ô nhiễm phèn.
2.2.3. Một số vùng ô nhiễm tài nguyên nước bị ô nhiễm ở Việt Nam và giải
pháp khác phục
Hiện nay ở Việt Nam, Các cấp, cấc ngành đã có nhiều cố gắng trong việc
thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô
nhiễm nước là vẫn đề rất đáng lo ngại.
10
Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa khá nhanh và sự gia tăng dân số
gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ.
Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô
nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn. Ở các thành phố lớn, hàng năm
cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có
công trình và thiết bị xử lý chất thải. Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp
là rất nặng. Ví dụ: Ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy,
nước thải thường có độ pH trung bình từ 9-11; chỉ số nhu cầu ôxy sinh hóa
(BOD), nhu cầu ôxy hóa học (COD) có thể lên đến 700mg/1 và 2500mg/1;
hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép.
Hàm lường nước thải của của các ngành này có chứa H
2
S vượt 4,2 lần,
hàm lượng NH
3
vượt quá 84 lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm
nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư.
Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công
nghiệp tập trung là rất lớn.
Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực nông nghiệp, hiện
nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ

nghiệp, thay thế bằng các loại thân thiện với môi trường, nguồn gốc sinh học
- Tích cực trồng cây gây rừng, không để tình trạng sói lở, rửa trôi các tạp
chất, xác động thực vật từ đồi, núi, vùng cao xuống đồng bằng.
- Lập các hệ thông mương sinh thái trong từng thành phố, từng hộ gia
đình làm vườn sinh thái để giữ nước,
- Nghiêm trị các loại tội phạm môi trường và kiểm soát chặt chẽ ý thức
thực hiện môi trường.
- Nên có quy hoạch các loại cỏ và cây hoa thủy sinh khác để tạo cảnh quan
và hấp thụ các kim loại nặng, dinh dưỡng, tạp chất, để làm sạch nước sông
2.2.4. Một số bệnh thường mắc phải do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm ở
Việt Nam
Hơn một phần ba dân số Việt Nam đang nhiễm các bệnh có liên quan
đến việc sử dụng nguồn nước không an toàn và các điều kiện vệ sinh không
đảm bảo. Không được tiếp cận đầy đủ nước và vệ sinh còn gây ra những vấn
đề nghiêm trọng cho sức khoẻ của trẻ em (44% trẻ em nhiễm bệnh giun sán
và 27% trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng). Với sự tăng, phát triển của các
ngành công nghiệp tại các địa phương, các nguồn nước sẽ bị ô nhiễm nếu
không tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật về bảo vệ môi trường.
12
Theo các tài liệu khoa học trên thế giới, có hơn 300 loại bệnh lây truyền
qua nước. Có 2 nguyên nhân gây ảnh hưởng đến sức khoẻ liên quan đến
nước, đó là do vi sinh vật có khả năng truyền bệnh sang người và do các chất
hoá học, chất phóng xạ gây ra.
Vi sinh vật truyền qua nước gây nên hầu hết các bệnh ở đường tiêu hoá.
Vi khuẩn gây bệnh như tả, lỵ, thương hàn, tiêu chảy… Virus gây bệnh như
bại liệt, viêm gan… Kí sinh trùng gây bệnh lỵ, amip, giun, sán… Các tác
nhân này có thể xâm nhập vào cơ thể con người trực tiếp qua đường nước
uống hoặc nước dùng chế biến thực phẩm. Những bệnh này có thể gây thành
dịch lớn làm cho số người tử vong cao, rất nguy hại cho cộng đồng nếu không
có biện pháp phòng chống tốt.

- Phạm vi nghiên cứu: Xã Bế Triều, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
- Thời gian nghiên cứu: từ 15/01 - 30/04/2014
3.2. Nội dung nghiên cứu
3.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của Xã Bế Triều, huyện Hòa
An, tỉnh Cao Bằng
- Điều kiện tự nhiên.
- Điều kiện kinh tế xã hội.
3.2.2. Nguồn nước và hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt của Xã Bế
Triều, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
- Các nguồn nước sinh hoạt Tại xã Bế Triều.
- Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại xã Bế Triều
- Một số căn bệnh đối với người dân có liên quan tới nguồn nước.
- Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt qua ý kiến nhân dân tại xã Bế
Triều, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
3.2.3. Nhu cầu sử dụng nước sạch ở Xã Bế Triều, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
3.2.4. Giải pháp giải quyết nhu cầu nước sạch ở Xã Bế Triều, huyện Hòa
An, tỉnh Cao Bằng
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
Tiến hành thu thập tài liệu, số liệu, thông tin sau:
-Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bế Triều
-Tài liệu về công tác quản lý chất lượng môi trường trên địa bàn xã.
- Nghiên cứu các văn bản pháp luật và văn bản dưới luật về quản lý tài
nguyên nước.
14
- Phương pháp kế thừa, sử dụng tài liệu tứ cấp về điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội tại Xã Bế Triều, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
- Điều tra khảo sát thực địa phân tích các nguồn gây ô nhiễm chính đến
nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn xã.
- Điều tra người dân về chất lượng nguồn nước sinh hoạt và nhu cầu sử

Các chỉ tiêu phân tích gồm có 5 chỉ tiêu: pH, As
ts,
Fe, Độ cứng
* Phương pháp phân tích:
+ TCVN 6492-1999 (ISO 10523 -1994) - Chất lượng nước - Xác định pH.
+ TCVN 6626:2000 Hàm lượng Asen tổng số
+ TCVN 6177 - 1996 (ISO 6332 - 1988) Hàm Lượng sắt
+ TCVN 6224:1996 Hàm lượng Độ cứng
15
3.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel
- So sánh kết quả phân tích của mẫu với QCVN 02:2009/BYT, QCVN
08:2008/BTNMT, QCVN 09:2008/BTNMT.
- Để đưa ra đánh giá, nhận xét chính xác và đầy đủ.
3.3.4. Phương pháp phỏng vấn
- Nội dung phỏng vấn: Phỏng vấn người dân về mục đích sử dụng nước
và đánh giá của người dân về chất lượng nước.
- Đối tượng phỏng vấn: hộ gia đình (điều tra 50 hộ, chọn ngẫu nhiên
trong 21 thôn)
- Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp bằng các câu hỏi trong phiếu
điều tra. Trực tiếp xuống tiếp cận thực tế địa phương, đưa ra những đánh
giá và ghi lại các số liệu, hình ảnh tại khu vực nghiên cứu. Giúp đưa ra
những nhận xét đúng đắn về hiện trạng, chất lượng môi trường tại khu
vực nghiên cứu.
3.3.5. Phương pháp khảo sát thực địa
- Khảo sát thực địa về đặc điểm địa hình khu vực nghiên cứu.
- Điều tra về nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt của người dân khu vực
nghiên cứu.
16
Phần 4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status