xác định nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân ở 3 xã phụ cận thị trấn tiên yên, huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 
NGUYỄN THỊ THU
XÁC ðỊNH NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH CỦA
NGƯỜI DÂN Ở 3 XÃ PHỤ CẬN THỊ TRẤN TIÊN YÊN,
HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10

Nguyễn Thị Thu

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… ii

LỜI CẢM ƠN Trước hết cho cá nhân tôi ñược gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy cô
giáo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô trong Khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn ñã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có ñịnh
hướng ñúng ñắn trong học tập và nghiên cứu.
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS
Nguyễn Văn Song ñã giành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo tận tình, hướng
dẫn tôi những hướng ñi cụ thể, giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin ñược trân trọng cảm ơn sự chia sẻ những khó khăn và sự giúp
ñỡ tận tình của các anh, chị, các chú, các bác trong Công ty TNHH một thành
viên kinh doanh nước sạch Quảng Ninh trong thời gian vừa qua, giúp tôi có
thể hoàn thành tốt nghiên cứu của mình.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian
học tập và nghiên cứu vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2011
Tác giả luận văn


4.1.2 Thực trạng sử dụng nước sạch của người dân ở thị trấn Tiên Yên 58
4.1.3 Khả năng cung ứng nước sạch của Xí nghiệp nước Miền ñông 61
4.2 Xác ñịnh nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân ở 3 xã phụ
cận thị trấn Tiên Yên 70
4.2.1 Nhu cầu nhu cầu sử dụng nước sạch của các hộ ñiều tra 70
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… iv

4.2.2 Mô hình hồi quy mức sẵn lòng chi trả của người dân khi sử dụng
nước sạch 74
4.2.3 Phân tích mức sẵn lòng chi trả của các hộ dân ở 3 xã phụ cận thị
trấn khi sử dụng nước sạch 79
4.2.4 Xây dựng quỹ ñể chi trả cho việc sử dụng nước sạch 91
4.2.5 Dự báo nhu cầu dùng nước 92
4.2.6 Những thuận lợi và khó khăn trong vấn ñề cung cấp và nhu cầu
sử dụng nước sạch 94
4.3 Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút người dân tham gia sử
dụng nước sạch. 100
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
5.1. Kết luận 102
5.2. ðề xuất, kiến nghị 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 1 108
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… v



2.1 Giá bán nước sạch của Công ty TNHH một thành viên kinh
doanh nước sạch Quảng Ninh 17
3.1 Tình hình biến ñộng ñất ñai của huyện qua 3 năm 2008 – 2010 32
3.2 Tình hình nhân khẩu và lao ñộng của 3 xã phụ cận thị trấn năm
2010 36
3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng huyện Tiên Yên năm 2010 37
3.4 Cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành kinh tế của huyện qua 3
năm 2008 - 2010. 40
4.1 Thống kê công trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường
nông thôn của 11 xã huyện Tiên Yên năm 2010 52
4.2 Tình hình nhiễm bệnh của hộ dân ở 3 xã phụ cận thị trấn 56
4.3 Số hộ sử dụng nước sạch ở thị trấn Tiên Yên năm 2010 60
4.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp năm 2010 65
4.5 Tình hình cung cấp nước sạch cho thị trấn Tiên Yên năm 2010 66
4.6 Kết quả xét nghiệm nước năm 2010 của Xí nghiệp nước Miền
ðông 69
4.7 Mức sẵn lòng chi trả cho việc sử dụng nước sạch của các hộ dân
ở 3 xã phụ cận thị trấn Tiên Yên 71
4.8 Một số ñặc ñiểm cơ bản của người ñược phỏng vấn 74
4.9 Trình ñộ học vấn của người ñược phỏng vấn 75
4.10 Kết quả ước lượng và các yếu tố ảnh hưởng ñến mức WTP 78
4.11 Mức sẵn lòng trả của hộ dân theo thu nhập 80
4.12 Mức sẵn lòng trả của hộ dân theo số nhân khẩu của hộ 84
4.13 Mức sẵn lòng trả của người dân theo trình ñộ học vấn 85
4.12 Mức sẵn lòng trả của người dân theo nghề nghiệp 87
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… vii

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 1

1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngày nay, nước sạch ñang là vấn ñề bức xúc thu hút sự quan tâm của
tất cả các cộng ñồng người trên thế giới ñặc biệt là ở các nước ñang phát triển.
Hầu hết các nguồn nước ngọt trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng
ñều bị ô nhiễm ở các mức ñộ nặng nhẹ khác nhau.
Một báo cáo kết quả nghiên cứu năm 1993 của Uỷ ban Hành ñộng
Quốc tế về Dân số (PAI) của Mỹ cho biết ñến năm 2025, cứ ba người thì có
một người ở các nước sẽ sống cực kỳ khó khăn do căng thẳng hoặc rất khan
hiếm về nước [16].
Nước sạch trở thành một trong những tiêu chí quan trọng ñể ñánh giá
sự phát triển của xã hội, người ta có thể dựa vào lượng nước sử dụng trên mỗi
ñầu người của từng quốc gia ñể ñánh giá mức ñộ phát triển của quốc gia ñó.
Lượng nước sử dụng cho dân dụng bao gồm lượng nước dùng cho tắm, rửa,
ăn, uống, sản xuất nhẹ, chế biến thực phẩm, tưới cây xanh và vệ sinh ñường
phố. Tiêu chuẩn dùng nước cho từng ñầu người thường tùy thuộc vào mức ñộ
phát triển kinh tế của từng vùng và ñiều kiện cấp nước. Mức sử dụng nước
trong gia ñình cho các yêu cầu tiêu thụ thường biến ñộng khá lớn do mức
sống, ñiều kiện khí hậu, lãnh thỗ, tập quán,… khác nhau. Phát triển nguồn
nước sinh hoạt ở nông thôn chính là góp phần vào phân bố lại dân cư và phân
vùng lại một cách hợp lý. ðối với nhu cầu chuẩn bị cho bữa ăn và nước uống
hằng ngày của một người chỉ cần một vài lít nước là ñủ. Song, phải cần một
lượng nước nhiều hơn cho các mục ñích khác nhau như vệ sinh thân thể, rửa
các dụng cụ nấu nướng, giặt quần áo, lau nhà. Việc cung cấp an toàn ñủ và

ñình chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh, phóng uế tự do và dùng phân tươi bón cây,
nuôi cá. ðó là những ñiều mà Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và
vệ sinh môi trường nông thôn còn chưa ñạt ñược [16].
Tiên Yên là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Ninh. Nguồn nước
người dân sử dụng cho sinh hoạt chủ yếu là ở các khe suối hoặc bằng nguồn
giếng khoan, nên chất lượng nước không ñảm bảo, ảnh huởng nhiều ñến sức
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 3

khoẻ của người dân. Hiện nay trên ñịa bàn huyện có một Nhà máy nước phục
vụ cung cấp nước sạch cho người dân ở khu vực thị trấn, còn ở các xã còn lại
vẫn chưa ñược sử dụng nước máy.
Vì vậy thực trạng sử dụng nước sạch của người dân ở ñây ra sao? Nhu
cầu sử dụng nước sạch như thế nào? những yếu tố nào ảnh hưởng tới nhu cầu
ñó? giải pháp nào nhằm tăng tỷ lệ số hộ sử dụng nước sạch cho sinh hoạt? ðể
giải quyết thoả ñáng những câu hỏi nêu trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu
ñề tài: “Xác ñịnh nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân ở 3 xã phụ cận
thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở xác ñịnh nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân trên ñịa
bàn nghiên cứu, từ ñó ñề ra các giải pháp và biện pháp nhằm tăng cường thu
hút người dân tham gia sử dụng nước sạch trên ñịa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh
Quảng Ninh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận, thực tiễn về nhu cầu sử dụng nước sạch.
- ðánh giá thực trạng và khả năng cung cấp nước sạch trên ñịa bàn
huyện Tiên Yên.

Số liệu sơ cấp ñược thu thập thông qua ñiều tra, phỏng vấn các hộ
năm 2010.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 5

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học, lý luận của ñề tài
2.1.1 Các khái niệm liên quan ñến nhu cầu
* Nhu cầu theo kinh tế học: ðược hiểu là nhu cầu tiêu dùng, là sự cần
thiết của một cá thể về một hàng hoá hay dịch vụ nào ñó. Khi nhu cầu của
toàn thể các cá thể ñối với một mặt hàng trong một nền kinh tế gộp lại, ta có
nhu cầu thị trường. Khi nhu cầu của tất cả các cá thể ñối với tất cả các mặt
hàng gộp lại ta có tổng cầu.
* Theo Philip Kotle: “Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì ñó mà
con người cảm nhận ñược”. ðây là trạng thái ñặc biệt của con người, xuất
hiện khi con người tồn tại, sự thiếu hụt ñó ñòi hỏi phải ñược thoả mãn, bù
ñắp. Nhu cầu thường rất ña dạng tuỳ thuộc vào từng cá nhân, xã hội và ñiều
kiện sống. Trên thực tế mỗi cá nhân ñều phải làm cái gì ñó ñể cân bằng trạng
thái tâm lý của mình: ăn uống, hít thở không khí, mua sắm quần áo, ñó
chính là nhu cầu.
Nhu cầu có thể hết sức ña dạng, muôn hình muôn vẻ. ðó có thể là nhu
cầu về mặt vật chất (tiền bạc, của cải ) hoặc nhu cầu về mặt tinh thần (giải
trí, thư giãn, ) [17].
* Khái niệm về nhu cầu của Abraham H.Maslow


Hình 2.1 Thứ tự sắp xếp nhu cầu của Abraham H. Maslow năm 1943
Cấu trúc của Tháp nhu cầu có 5 tầng, trong ñó, những nhu cầu con
người ñược liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp.
Những nhu cầu cơ bản ở phía ñáy tháp phải ñược thoả mãn trước khi
nghĩ ñến các nhu cầu cao hơn. Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong
muốn ñược thoả mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở
dưới (phía ñáy tháp) ñã ñược ñáp ứng ñầy ñủ [20].
- Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý"
(physiological) - thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ
ngơi.
- Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác yên tâm về
an toàn thân thể, việc làm, gia ñình, sức khỏe, tài sản ñược ñảm bảo.
Nhu cầu thể chất và sinh lý
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu xã hôị
Nhu cầu ñược tôn trọng
Khẳng ñịnh hoàn thiện
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 7

- Tầng thứ ba: Nhu cầu ñược giao lưu tình cảm và ñược trực thuộc
(love/belonging) - muốn ñược trong một nhóm cộng ñồng nào ñó, muốn có
gia ñình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy.
- Tầng thứ tư: Nhu cầu ñược quý trọng, kính mến (esteem) - cần có
cảm giác ñược tôn trọng, kinh mến, ñược tin tưởng.
- Tẩng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân (self-actualization) -
muốn sáng tạo, ñược thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có

Cầu thị trường: là tổng lượng hàng hoá và dịch vụ mà mọi người sẵn
sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời
gian nhất ñịnh. Cầu thị trường là tổng hợp cầu cá nhân lại với nhau.
Cầu thị trường bao gồm tổng cầu cá nhân trên thị trường. Về mặt khái
niệm, ñường cầu thị trường ñược xác lập bằng cách cộng tổng lượng cầu của
tất cả cá nhân tiêu dùng hàng hoá tương ứng với từng mức giá.
* Quy luật cầu
Một ñiểm chung của các ñường cầu thị trường có xu hướng nghiêng
xuống dưới và phía bên phải. Nghĩa là khi giá của hàng hoá và dịch vụ giảm
thì lượng cầu tăng lên. Mối quan hệ tỷ lệ nghịch này giữa giá và lượng cầu
của hàng hoá là rất phổ biến. Các nhà kinh tế gọi ñây là quy luật cầu.
Nhu cầu thể hiện mong muốn của con người tiêu dùng về việc sử dụng
háng hoá, dịch vụ. Theo bản năng, con người luôn mong muốn hơn cái họ
ñang có cho nên nhu cầu là vô hạn, không bao giờ thoả mãn ñược. Trong khi
ñó, khả năng thanh toán cho nhu cầu ñó là có hạn nên chỉ có nhu cầu nào có
khả năng thanh toán nó mới trở thành cầu của thị trường. Như vậy, cầu là nhu
cầu có khả năng thanh toán.

Sơ ñồ 2.1 ðường cầu minh họa
P
Q
P1
Q3 Q2 Q3
P2
P3
D
1

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………


- Giá cả của hàng hoá có liên quan: hàng hoá thay thế hoặc hàng hoá
bổ sung.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 10

Khi giá cả hàng hoá bổ sung tăng lên hoặc giảm xuống thì cầu hàng hoá
liên quan sẽ giảm xuống hoăc tăng lên.
Khi giá cả hàng hoá thay thế tăng hoặc giảm xuống thì cầu hàng hoá có
liên quan sẽ tăng lên hoặc giảm xuống.
- Thị hiếu, sở thích người tiêu dùng: yếu tố này ít thay ñổi vì thị hiếu
người tiêu dùng rất ña dạng và phức tạp, nó phụ thuộc vào tâm lý – xã hội nên
khi nghiên cứu phải chọn mẫu ñại diện, từ ñó có thể lượng hoá và suy rộng.
- Quy mô và cơ cấu dân số: quy mô dân số ảnh hưởng ñến tổng cầu
hàng hoá dịch vụ (quy mô thị trường) của từng vùng và một nước.
- Kỳ vọng của người tiêu dùng về giá và thu nhập: các kỳ vọng của
người tiêu dùng về sự thay ñổi giá và thu nhập là những nhân tố quan trọng
ảnh hưởng ñến cầu hiện tại của hàng hoá. Nếu thu nhập kỳ vọng trong
tương lai tăng lên, có lẽ cầu của nhiều hàng hoá sẽ tăng lên. Nói cách khác,
nếu thu nhập kỳ vọng giảm thì các cá nhân sẽ giảm cầu hàng hoà hiện tại
ñể mà họ có thể tiết kiệm nhiều hơn hôm nay ñể ñề phòng thu nhập thấp
hơn trong tương lai.
- Phong tục tập quán: Phong tục tập quán ảnh hưởng lớn ñến nhu cầu
của con người. Thường sống trong vùng có tập quán thế nào thì nhu cầu cũng
phù hợp với tập quán của khu vực ñó.
- Một số yếu tố cũng rất quan trọng ñối với cầu ñặc biệt là sản phẩm
nước sạch là yếu tố thời tiết: cùng với sự thay ñổi về thời tiết, nhu cầu cũng
thay ñổi theo. Với sản phẩm nước sạch, khi thời tiết có nhiệt ñộ cao làm cho
nhu cầu sử dụng nước tăng lên và ngược lại. Bên cạnh ñó vào thời gian tết,

* Vai trò của nước sạch
Nước là thành phần cơ bản, là yếu tố quan trọng hàng ñầu của môi
trường sống, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá ñối với mỗi quốc gia
cũng như toàn nhân loại. Vai trò tầm quan trọng của nước ñối với mọi mặt,
mọi hoạt ñộng của ñời sống kinh tế xã hội ñược thể hiện trong các lĩnh vực
cụ thể sau:
Nước là yếu tố không thể thiếu và không thể thay thế ñược trong sinh
hoạt hàng ngày của con người, là nguồn thiết yếu nuôi sống con người. Sự
sống của con người và các loài ñộng thực vật trên trái ñất phụ thuộc hoàn toàn
vào các nguồn nước. Mỗi người ñều phải cần một lượng nước cung cấp nhất
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 12

ñịnh với chất lượng ñủ ñảm bảo ñể duy trì ñược nhịp sống và làm việc. Nếu
thiếu nước cho nhu cầu hàng ngày thì rất có hại cho sức khoẻ, người ta ước
tính rằng trung bình mỗi ngày mỗi người cần khoảng từ 100-150 lít nước.
Trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ hải sản, nước ñóng vai trò
quyết ñịnh ñối với sự tồn tại và phát triển của cây trồng vật nuôi. ðiều này
càng ñặc biệt có ý nghĩa ñối với một ñất nước có nền nông nghiệp phát triển
và nguồn lợi thuỷ sản phòng phú như Việt Nam.
Nước có vai trò quan trọng trong việc phục vụ các nhu cầu nghỉ ngơi,
chữa bệnh và du lịch. Tài nguyên nước cùng với các yếu tố môi trường khác
như cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, là ñiều kiện cho phát triển
ngành kinh tế, du lịch dịch vụ.
Nước quan trọng và cần thiết như vậy, nhưng việc sử dụng nước trên
thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng là lãng phí và có nhiều hành ñộng
làm ô nhiễm nguồn nước. Do việc quản lý về nước còn phân tán, chưa quản lý
trong tổng thể và chưa coi nước là hàng hoá ñặc biệt ñể cho sự bền vững về

Ở Trung ương, Bộ Tài nguyên và Môi trường thay mặt Nhà nước
quản lý những vấn ñề liên quan tới tài nguyên và môi trường, trong ñó có
tài nguyên nước.
Ở Cấp tỉnh có Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn
giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước.
Ở huyện có Phòng Tài nguyên và Môi trường .
Ở cấp xã có cán bộ phụ trách vấn ñề tài nguyên môi trường trên ñịa bàn xã.
2.1.3.3 Một số khái niệm khác
- Khách hàng sử dụng nước: là các hộ gia ñình ñã thỏa thuận ñấu nối
vào mạng lưới cấp nước của ñơn vị cấp nước mà không sử dụng hoặc sử dụng
nước ít hơn 4m
3
/hộ gia ñình/tháng thì hộ gia ñình có nghĩa vụ thanh toán và
ñơn vị cấp nước ñược phép thu tiền nước theo khối lượng nước sử dụng tối
thiểu quy ñịnh là 4m
3
/hộ gia ñình/tháng, trừ trường hợp tạm ngừng dịch vụ
cấp nước theo quy ñịnh. Quy ñịnh về khối lượng nước sử dụng tối thiểu phải
ñược thông báo cho các hộ gia ñình biết trong quá trình tham vấn, lấy ý kiến
cộng ñồng và ñược thể hiện trong Hợp ñồng dịch vụ cấp nước ký kết giữa ñơn
vị cấp nước và hộ gia ñình [3].

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 14

- Hoạt ñộng cấp nước là các hoạt ñộng có liên quan trong lĩnh vực sản
xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, bao gồm: quy hoạch, tư vấn thiết kế, ñầu
tư xây dựng, quản lý vận hành, bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch và sử


tất cả mọi người ñều có quyền ñược hưởng những lợi ích chung từ nguồn tài
nguyên chung mà không gây hại cho người khác hay cho các thế hệ sau.
- Hiện nay, vấn ñề nước sạch là vấn ñề ñược mọi ñịa phương trên cả
nước quan tâm. Không chỉ bởi vai trò quan trọng của nước sạch ñối với ñời
sống con người, mà còn vì thực trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước
của chúng ta hiện nay còn nhiều bất cập và lãng phí. Quản lý của các cơ quan
nhà nước là ñể bảo vệ nguồn tài nguyên nước vừa vô hạn vừa hữu hạn của cả
nước và của từng ñịa phương.
- Vấn ñề về tài nguyên nước không chỉ là vấn ñề mà các ñịa phương có
thể giải quyết một mình, riêng lẻ. ðể quản lý hiệu quả, cần sự bắt tay của
người dân và chính quyền của nhiều ñịa phương. Quản lý nhà nước về tài
nguyên nước, nguồn nước sạch vì vậy có vai trò quan trọng trong việc phối
hợp hành ñộng giữa các ñiạ phương, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau và cùng
nhau tiếp thu những kinh nghiệm hay trên thế giới.
* Nội dung quản lý Nhà nước về nước sạch
Thực hiện các nội dung của quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo
quy ñịnh của pháp luật nói chung chính là việc cơ quan quản lý của tỉnh
Quảng Ninh thực hiện công tác quản lý về nước sạch trên ñịa bàn tỉnh.
Theo quy ñịnh tại ñiều 57 Luật Tài nguyên nước thì “Nội dung quản lý Nhà
nước về tài nguyên nước” bao gồm:
- Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng,
phát triển tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do
nước gây ra.
- Ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách, quy trình, quy
phạm tiêu chuẩn, ñịnh mức về bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
- Quản lý công tác ñiều tra cơ bản về tài nguyên nước; dự báo khí
tượng thủy văn, cảnh báo lũ, lụt, hạn hán và các tác hại khác do nước gây ra;
tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; lưu trữ tài liệu về

kinh doanh nước sạch ở Quảng Ninh ñược UBND tỉnh giao nhiệm vụ thu phí
bảo vệ môi trường ñối với nước thải sinh hoạt ñể nộp vào ngân sách tỉnh
Quảng Ninh phục vụ cho việc nâng cấp, xây dựng các công trình bảo vệ môi
trường phục vụ dân sinh.

Trích đoạn Thực trạng sử dụng nước sạch của người dân ở thị trấn Tiên Yên Mô hình hồi quy mức sẵn lòng chi trả của người dân khi sử dụng nước sạch Dự báo nhu cầu dùng nước Nhu cầu dùng nước lớn nhất Nâng cao nhận thức của người dân trên ựịa bàn:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status