đánh giá hiện trạng sử dụng nước và lợi ích của việc sử dụng nước sạch của người dân tại huyện phong điền thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------

NGUYỄN TUẤN KIỆT

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƢỚC VÀ LỢI ÍCH
CỦA VIỆC SỬ DỤNG NƢỚC SẠCH CỦA NGƢỜI DÂN
TẠI HUYỆN PHONG ĐIỀN-THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số: 52850102

Tháng 12/2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------

NGUYỄN TUẤN KIỆT
MSSV: 4115203

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƢỚC VÀ LỢI ÍCH
CỦA VIỆC SỬ DỤNG NƢỚC SẠCH CỦA NGƢỜI DÂN
TẠI HUYỆN PHONG ĐIỀN-TP CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số: 52850102

TP. Cần Thơ, ngày 12 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Tuấn Kiệt

i


LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ
đề tài nghiên cứu khoa học nào.

TP. Cần Thơ, ngày 12 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Tuấn Kiệt

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

Lớp:...............................................................................................................
Tên đề tài: .....................................................................................................
Cơ sở đào tạo: ...............................................................................................
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
2. Hình thức trình bày:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn, tính cấp thiết của đề tài:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
5. Nội dung và kết quả đạt đƣợc (Theo mục tiêu nghiên cứu):
............................................................................................................................
............................................................................................................................
6. Các nhận xét khác:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa,…)
............................................................................................................................
............................................................................................................................

TP. Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014
NGƯỜI NHẬN XÉT


............................................................................................................................
11. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
12. Nội dung và kết quả đạt đƣợc (Theo mục tiêu nghiên cứu):
............................................................................................................................
............................................................................................................................
13. Các nhận xét khác:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
14. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa,…)
............................................................................................................................
............................................................................................................................

TP. Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014
NGƯỜI NHẬN XÉT

v


MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................ 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 1
1.1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu ............................................................... 1
1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn ................................................................. 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................... 3
1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................. 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................. 3
1.3 GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .................... 3

4.1.1 Số bảng câu hỏi nhận lại .................................................................. 29
vi


4.1.2 Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 29
4.2 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC SỬ DỤNG NƢỚC TRONG SINH HOẠT
............................................................................................................................. 30
4.2.1 Thực trạng sử dụng nước trong sinh hoạt của người dân trên địa bàn
huyện Phong Điền ........................................................................... 30
4.2.2 Phương pháp làm sạch nước ............................................................ 31
4.2.3 Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt ........................................... 32
4.2.4 Khó khăn của đáp viên trong việc sử dụng nước sinh hoạt và nhu
cầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của đáp viên ...................... 33
4.2.5 Mức độ đánh giá ô nhiễm nguồn nước của đáp viên....................... 35
4.2.6 Hiểu biết của đáp viên về nước sạch trong sinh hoạt ...................... 36
4.3 ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH CỦA VIỆC SỬ DỤNG NƢỚC SẠCH TRONG
SINH HOẠT ....................................................................................................... 38
4.3.1 Thống kê bệnh tật liên quan đến việc sử dụng nước sạch thông qua
bảng câu hỏi .................................................................................... 38
4.3.2 Các loại bệnh liên quan đến vấn đề thiếu nước sạch ....................... 38
4.3.3 Vấn đề khám chữa bệnh của đáp viên ............................................. 39
4.3.4 Chi phí sức khỏe và các chi phí liên quan ....................................... 41
4.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh của người dân .... 43
CHƢƠNG 5 GIẢI PHÁP .................................................................................. 47
5.1 CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ XỬ LÝ NƢỚC SINH HOẠT NÔNG
THÔN ........................................................................................................... 47
5.2 CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN............................................. 47
5.2.1 Giải pháp giáo dục, truyền thông .................................................... 47
5.2.2 Giải pháp về chính sách .................................................................. 48
CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 51

viii


DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Phong Điền – thành phố Cần Thơ ............. 19
Hình 4.1: Phương pháp làm sạch nước trước khi dùng ....................................... 31
Hình 4.2: Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt ............................................... 32
Hình 4.3: Khó khăn sử dụng nước sinh hoạt hiện tại của đáp viên ..................... 33
Hình 4.4: Nhu cầu sử dụng nước máy của đáp viên ............................................ 34
Hình 4.5: Nhận thức của đáp viên về nước không hợp vệ sinh ........................... 36
Hình 4.6: Thông tin tuyên truyền về nước sạch trong sinh hoạt ......................... 37
Hình 4.7: Nhận thức của đáp viên về bệnh tật..................................................... 38
Hình 4.8: Tỉ lệ khám chữa bệnh của đáp viên ..................................................... 40

ix


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

BTNMT

Bộ Tài nguyên Môi trường

QĐ-UBND

Quyết định - Ủy ban nhân dân


Kết quả phân tích cho thấy số năm đến trường, kinh tế gia đình, mức độ ô nhiễm
nguồn nước có ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh của người dân.
Từ kết quả phân tích trên tìm ra những tồn tại, hạn chế để đưa ra giải
pháp, kiến nghị nhằm tạo điều kiện cho người dân sử dụng nước sạch, nâng cao
sức khỏe của người dân tại huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

xi


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Nước là thành phần chính cấu tại nên mọi vật thể sống, là lại vật chất
phong phú nhất trên trái đất, nước chiếm tới 60-70% trọng lượng cơ thể người,
đối với trẻ sơ sinh là khoảng 74%, là yếu tố cơ bản đối với sự sống của con
người. Xã hội ngày càng phát triển, dân số ngày càng đông thì nước là tài nguyên
vô cùng quý giá, nhu cầu sử dụng nước ngày càng lớn, nước được dùng cho mọi
hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, giao thông, chữa bệnh, thể thao,
du lịch…Việt Nam là một trong những quốc gia có khí hậu gió mùa, sông ngòi
chằng chịt, thế nhưng do điều kiện sinh hoạt và tình hình ô nhiễm môi trường
đang rất được quan tâm hiện nay.
Nước được coi là nước sạch là nước phải trong, không có màu, không có
mùi vị lạ gây khó chịu cho người sử dụng, không chứa các mầm bệnh và các chất
độc hại. Ở nước ta có ba nguồn nước chính được người dân sử dụng, đó là:
nguồn nước từ sông hồ, giếng khoan; nguồn nước mưa và nước đã qua xử lý tại
các nhà máy (hay còn gọi là nư ớc máy). Nước ngoài việc dùng để uống, chúng ta
còn dùng nước để tắm, giặt, vệ sinh, chế biến thực phẩm,… Ngoài ra, nước còn
được tiêu thụ với số lượng lớn trong nông nghiệp, công nghiệp và để cứu hỏa.
Cho nên, nước rất cần thiết cho cuộc sống. Tuy nhiên, nước cũng là phương tiện

nguyên quý giá nhưng nó không phải là vô tận. Nếu con người không có sự nâng
cao ý thức và chung tay bảo vệ nguồn nước thì việc ô nhiễm nước là điều tất yếu.
Cho nên, mọi người chúng ta cần có ý th ức bảo vệ và tiết kiệm nguồn nước sạch,
bảo đảm nguồn nước sử dụng th ật sạch để loại trừ các nguy cơ gây bệnh và các
hóa chất độc hại xâm nhập vào cơ thể hàng ngày. Việc bảo quản nguồn nước
sạch sẽ góp phần giảm dịch bệnh, từ đó người dân sẽ giảm được các chi phí
khám chữa bệnh.
Mặt khác, khi sức khỏe của người dân tốt hơn, họ sẽ có điều kiện để nâng
cao hiệu quả sản xuất cũng như chất lượng cuộc sống của gia đình và bản thân…
Nước sạch và vệ sinh môi trường có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc
phát triển nông thôn. Thực hiện tốt chương trình là mục tiêu quan trọng xây dựng
nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước.
Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển cùng với quá trình công nghiệp hóa,
cuộc sống của con người càng được cải thiện, để tiết kiệm thời gian người dân
thay đổi thói quen xử lý nước bằng các biện pháp thô sơ để đảm bảo sức khỏe
cho chình mình.
Trước tình hình đó, nhằm tạo điều kiện cho người dân tiếp cận được với
nước sạch đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế nên việc: “Đánh giá hiện trạng sử dụng
nguồn nƣớc và lợi ích của việc sử dụng nƣớc sạch trong sinh hoạt của ngƣời
dân tại huyện Phong Điền” là một vấn đề cấp thiết.
1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cùng với sự phát triển của
nên kinh tế là ô nhiễm môi trườn ngày càng nghiêm trọng hơn. Nước sạch và vệ
sinh môi trường là những vấn đề đang được các tầng lớp nhân dân quan tâm.
Trong những năm qua, nhà nước đã và đang cố gắng cải thiện chất lượng môi
trường, nhằm đảm bảo sức khỏe cho người dân.
2


Hiện nay, huyện Phong Điền cũng đang trú trọng đến chất lượng cuộc


3


CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm
2.1.1.1 Nƣớc ngọt
Nước ngọt hay nước nhạt là loại nước chứa một lượng tối thiểu các muối
hòa tan, đặc biệt là natri clorua (thường có nồng độ các loại muối hay còn gọi là
độ mặn trong khoảng 0,01 - 0,5 phần triệu hoặc tới 1 phần triệu), vì thế nó được
phân biệt tương đối rõ ràng với nước lợ hay các loại nước mặn và nước muối.
Tất cả các nguồn nước ngọt có xuất phát điểm là từ các cơn mưa được tạo
ra do sự ngưng tụ tới hạn của hơi nước trong không khí, rơi xuống ao, hồ, sông
của mặt đất cũng như trong các nguồn nước ngầm hoặc do sự tan chảy của băng
hay tuyết.
Sự cung cấp đủ lượng nước ngọt cần thiết để duy trì sự sống là một vấn đề
đáng báo động đối với nhiều loài sinh vật, trong đó có con người, đặc biệt là ở
các khu vực sa mạc hay các khu vực khô cằn khác.
Thậm chí trên tàu thuyền hay trên các đảo giữa đại dương vẫn có hiện
tượng "thiếu nước", điều đó có nghĩa là sự thiếu hụt nước ngọt chứ không phải
thiếu nước nói chung do nước biển là nước mặn và không thể sử dụng trực tiếp
để uống.
Đối với các loài cá và các loài sinh vật khác sinh sống dưới nước thì nồng
độ của natri clorua hòa tan trong nước là một yếu tố quan trọng cho sự sống của
chúng. Phần lớn các loài không thể sống trong cả nước ngọt lẫn nước mặn, mặc
dù có một số loài có thể sống trong cả hai môi trường. Cá nước mặn sinh sống
chủ yếu ở các vùng nước mặn có độ chứa muối cao và chúng cố gắng thải các
loại muối ra khỏi cơ thể nhiều đến mức có thể đồng thời với việc giữ lại nước. Cá

Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước
trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác. Các
yếu tố này như khả năng chứa của các hồ, vùng đất ngập nước và các hồ
chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm
của dòng chảy mặn trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa
phương. Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước.
Các hoạt động của con người có thể tác động lớn hoặc đôi khi phá vỡ các
yếu tố này. Con người thường tăng khả năng trữ nước bằng cách xây dựng các bể
chứa và giảm trữ nước bằng cách tháo khô các vùng đất ngập nước. Con người
cũng làm tăng lưu lượng và vận tốc của dòng chảy mặt ở các khu vực lát đường
và dẫn nước bằng các kênh.
Tổng lượng nước tại một thời điểm là vấn đề cần quan tâm. Một số đối
tượng sử dụng nước có nhu cầu nước theo vụ.
Ví dụ, trong mùa hè cần rất nhiều nước để phục vụ cho nông nghiệp hoặc
phát điện nhưng trong mùa mưa thì không cần nước, vì vậy để cung cấp nước tốt
cho mùa hè thì cần một hệ thống trữ nước trong suốt năm và xả nước trong một
khoảng thời gian ngắn. Các đối tượng sử dụng nước khác có nhu cầu dùng nước
thường xuyên như nhà máy điện cần nguồn nước để làm lạnh. Để cung cấp nước
5


cho các nhà máy điện, hệ thống nước mặt chỉ cần đủ trong các bể chứa khi dòng
chảy trung bình nhỏ hơn nhu cầu nước của nhà máy.
Nước mặt tự nhiên có thể được tăng cường thông qua việc cung cấp từ các
nguồn nước mặt khác bởi các kênh hoặc đường ống dẫn nước. Cũng có thể bổ
cấp nhân tạo từ các nguồn khác được liêt kê ở đây, tuy nhiên, số lượng không
đáng kể. Con người có thể làm cho nguồn nước cạn kiệt (với nghĩa không thể sử
dụng) bởi ô nhiễm.
2.1.1.4 Nƣớc ngầm
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong


Các nguồn nước sạch phổ biến hiện nay là nước máy, nước uống đóng
chai, nước qua các hệ thống lọc đã được công bố chất lượng.
2.1.2.2 Các tác nhân ảnh hƣởng đến chất lƣợng nguồn nƣớc
Ảnh hƣởng các hoạt động của con ngƣời
Các dòng nước mặt (sông, kênh rạch…) đặc biệt là ở vùng đô thị đều bị ô
nhiễm trầm trọng bởi rác thải, nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư xả vào kênh
rạch chưa qua xử lý. Tình trạng lấn chiếm lòng, bờ sông kênh rạch để sinh sống,
xả rác và nước thải trực tiếp trên bề mặt gây ô nhiễm nước mặt, cản trở lưu thông
của dòng chảy, tắc nghẽn cống rãnh tạo nước tù. Môi trường yếm khí gia tăng
phân hủy các hợp chất hữu cơ, không những gây mùi hôi thối, ô nhiễm nguồn
nước và môi trường mà còn gây khó khăn trong việc lấy nguồn nước mặt để xử
lý thành nguồn nước sạch cấp cho nhu cầu xã hội.
Nhu cầu nước sử dụng cho ăn uống, sinh hoạt và các hoạt động khác của
con người gia tăng, dẫn đến tình trạng khai thác nước dưới đất tràn lan gây cạn
kiệt nguồn nước và ảnh hưởng đến môi trường như sụp lún, nhiễm mặn…
Nhiều sự cố gây thất thoát nước do đường ống dẫn nước cũ gẫy bể lâu
ngày, rò rỉ nước từ van hư củ. Lười hoặc quên tắt van cũng là nguyên nhân gây
lãng phí nước.
Giữa nước mặn và nước nhạt có một ranh giới, khi họat động khai thác
nước dưới đất quá mức đường ranh giới này sẽ tiến dần đến công trình khai thác,
mực nước mặn xâm nhập dần, đẩy lùi mực nước ngọt vào sâu và làm nhiễm mặn
các công trình khai thác trong khu vực. Mặt khác do nước biển tràn vào hoặc do
con người dẫn nước biển vào sâu trong ruộng để làm muối, dẫn đến xâm nhập
mặn vào tầng chứa nước.
Để gia tăng môi trường sống, con người phá rừng lấp đất, sang ruộng cất
nhà làm đường dẫn đến mất khả năng giữ nước của đất, lượng nước bề mặt
không được thấm bổ cập vào nước ngầm mà chảy vào sông rạch ra biển. Ngoài
ra còn gây ngập lụt, trược lỡ đất.
Ảnh hƣởng do phát triển nông nghiệp

hoặc đào các hố dưới đất để xả nước thải làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các
tầng nước dưới đất.
2.1.2.3 Một số thông số cơ bản đánh giá chất lƣợng nƣớc sạch
- pH
pH là yếu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và giới hạn sự
sinh trưởng của sinh vật trong môi trường nước, sự thay đổi giá trị pH có thể dẫn
tới sự thay đổi về thành phần các chất trong nước do quá trình hòa tan hoặc kết
tủa, thúc đẩy hay ngăn chặn phản ứng hóa học, sinh học xảy ra trong nước. Và
được định nghĩa bằng biểu thức: pH = -lg [H+]
Khi pH = 7 nước có tính trung tính
Khi pH < 7 nước có tính axit
Khi pH > 7 nước có tính kiềm
+ Nguồn nước có pH > 7 thường chứa nhiều ion nhóm carbonate và
bicarbonate (do chảy qua nhiều tầng đất đá).

8


+ Nguồn nước có pH < 7 thường chứa nhiều ion gốc axit. Bằng chứng dễ
thấy nhất liên quan giữa độ pH và sức khỏe của người sử dụng là nó làm hỏng
men răng
+ Khi pH > 8,5 nếu trong nước có hợp chất hữu cơ thì việc khử trùng
bằng Clo dễ tạo thành hợp chất trihalomethane gây ung thư.
- Độ cứng (mg/l)
Độ cứng của nước là đại lượng biểu thị hàm lượng các ion canxi và magiê
có trong nước. Trong kỹ thuật xử lý nước sử dụng ba loại khái niệm độ cứng.
+ Độ cứng toàn phần biểu thị tổng hàm lượng các ion canxi và magiê có
trong nước.
+ Độ cứng tạm thời biểu thị tổng hàm lượng các ion Ca2+, Mg2+ trong các
muối cacbonat và hydrocacbonat canxi, hydrocacbonat magiê có trong nước.

hồng cầu tạo thành chất không vận chuyển oxy, gây bệnh xanh xao thiếu máu.
- Fe ( mg/l )
Sắt thường có trong nước ngầm dưới dạng muối tan hoặc phức chất do
hòa tan từ các lớp khoáng trong đá hoặc do ô nhiễm bề mặt nước bởi nước thải.
Nước có hàm lượng sắt cao (lớn hơn 0.3 mg /l) gây trở ngại rất lớn cho việc sử
dụng trong sinh hoạt. Nước đục do sắt có màu vàng nhiều cặn và thức ăn của các
loại vi khuẩn ưa sắt.
- Sulfate ( SO4 - ( mg/l ))
Sulfate là anion có độc tính cấp thấp nhất. Tuy nhiên, nước có hàm lượng
Sulfate cao có thể gây viêm ruột, dạ dày. Nếu trong nước có SO4 - thì pH nước
giảm xuống do tạo ra H2SO4 và nước có vị chua, những loại nước như vậy có
khả năng bị nhiễm phèn. Nếu pH thấp sẽ khó khăn cho sản xuất chăn nuôi và
trồng trọt vì các sinh vật sống trong nước này có nguy cơ bị chết, cây trồng khó
trưởng thành. Hàm lượng sulfate có trong nước cũng gây hiện tượng ăn mòn kim
loại như rỉ sét đường ống và làm hư hại các công trình xây dựng.
- Vi khuẩn E.coli
E.coli còn được gọi là vi khuẩn đại tràng là một trong những loài vi khuẩn
chính ký sinh trong đường ruột của động vật máu nóng (bao gồm chim và động
vật có vú). Vi khuẩn này cần thiết trong quá trình tiêu hóa thức ăn và là thành
phần của khuẩn lạc ruột. Sự có mặt của E. coli trong nước ngầm là một chỉ thị
thường gặp cho ô nhiễm phân. Khi sử dụng nguồn nước ngầm nhiễm E.coli
người ngộ độc thấy đau bụng dữ dội, đi phân lỏng nhiều lần trong ngày, ít khi
nôn mửa, thân nhiệt có thể hơi sốt. Trong trường hợp bị nhiễm E.coli nghiêm
trọng có thể làm rối loạn máu và suy thận.
2.1.2.4 Ô nhiễm nguồn nƣớc ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời
Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ người mắc các bệnh
cấp và mạn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung
thư… ngày càng tăng. Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày càng
mắc nhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong mọi sinh hoạt. Ngoài ra
ô nhiễm nguồn nước còn gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất kinh doanh, các

Bệnh đường tiêu hoá: với các bệnh thường gặp như: tả, lỵ, thương hàn,
tiêu chảy, viêm gan A, bại liệt… Bệnh thường xảy ra do người khoẻ ăn hoặc
uống phải những thực phẩm, nước uống bị nhiễm vi khuẩn có trong phân người
(do không rửa tay với xà phòng sau khi đi vệ sinh hoặc sau khi vệ sinh cho trẻ
nhỏ, sau đó cầm vào thức ăn hoặc do ruồi, gián đậu lên thức ăn, nước uống
không được đậy kín... ). Sau khi ăn hoặc uống các loại nước đã nhiễm vi khuẩn,
vi rút và ký sinh trùng gây bệnh thì chúng ta dễ dàng bị mắc bệnh. Tuy nhiên, các
bệnh lây truyền trên đều có thể ngăn ngừa được nếu chúng ta thực hiện các biện
pháp phòng bệnh đơn giản như: Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch tại các thời
điểm trước khi ăn, sau khi đại tiện hoặc sau khi tiếp xúc với người bệnh. Thực
hiện ăn chín, uống sôi, không ăn các thức ăn đã ôi thiu. Sử dụng nhà tiêu hợp vệ
sinh, sử dụng và bảo quản tốt các nguồn nước sạch, giữ gìn vệ sinh môi trường
sạch sẽ. Diệt các loại côn trùng có nguy cơ truyền bệnh như ruồi, gián và chuột.
Bệnh giun sán: giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kim thường lây truyền
do trứng giun của người bệnh theo phân ra ngoài rồi lại vào hệ tiêu hoá của
người khoẻ qua thức ăn, nước uống nhiễm bẩn hoặc chui qua da người vào cơ thể
11


và gây bệnh. Ấu trùng của các loại sán lại từ phân người bệnh vào nước hoặc
sống ký sinh trong ốc, cá ăn ốc có ấu trùng sán sẽ bị nhiễm sán. Người hay gia
súc ăn cá, thịt không nấu chín cũng sẽ mắc bệnh. Để phòng bệnh giun sán chúng
ta không nên ăn gỏi cá, không ăn các loại gia súc bị bệnh chết, không đi chân đất
hay để trẻ nhỏ mặc quần thủng đũng, đặc biệt cần chú ý tẩy giun, sán theo định
kỳ và theo hướng dẫn của thầy thuốc.
Bệnh do muỗi truyền: những bệnh do muỗi truyền thường thấy là bệnh sốt
rét, sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản… Các bệnh này dễ lây lan và có thể bùng
phát thành dịch lớn. Bệnh lây truyền bằng cách: muỗi đốt người bị bệnh sau đó
đốt người khoẻ mạnh, mầm bệnh sẽ truyền vào người khoẻ qua vết đốt của muỗi.
Để không bị muỗi đốt, khi ngủ chúng ta nên ngủ trong màn, tẩm màn bằng hoá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status