phân tích tình hình cho vay đối với hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện phong điền thành phố cần thơ - Pdf 13


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

š¯›

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI
HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HUYỆN PHONG ĐIỀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Ths. NGUYỄN THÚY HẰNG TRỊNH THỊ BÉ ĐÈO
Mã số SV: 4074533

(đã ký) Trịnh Thị Bé Đèo i

LỜI CAM ĐOAN
¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾ Tôi cam đoan đề tài này là do chính bản thân tôi thực hiện, các số liệu thu thập
trong đề tài do ngân hàng cung cấp.
Ngày 10 tháng 11 năm 2010
Sinh viên thực hiện

(đã ký)

Trịnh Thị Bé Đèo



Qua thời gian thực tập tại chi nhánh NHNN & PTNT huyện Phong Điền – TP
Cần Thơ em: Trịnh Thị Bé Đèo sinh viên lớp KTNN 1 - K33 trường Đại Học
Cần Thơ
Chấp hành tốt nội quy, quy chế cơ quan, vui vẻ và nhiệt tình trong công việc.
Trong thời gian thực tập em có nhiều cố gắng tìm hiểu, học tập, nghiên cứu về
hoạt động ngân hàng. Em đã đánh giá, phân tích so sánh hoạt động cho vay đối
với hộ gia đình tại NHNN & PTNT huyện Phong Điền.
Qua thời gian học tập em đúc kết những kinh nghiệm quý báu cho bản than sau
khi ra trường tham gia vào công tác thực tiển sẽ đạt được kết quả tốt hơn.

Cần Thơ, ngày 12 tháng 11 năm 2010
P. Giám đốc
(đã ký)

Nguyễn Dương Hoan

iii

iv

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………… Cần Thơ, ngày…tháng…năm…

2.1.2.2. Hồ sơ cho vay 6
2.1.2.3. Qui trình xét duyệt cho vay 7
vi
2.1.2.5. Thời hạn cho vay 8
2.1.2.6. Phương thức cho vay 8
2.1.2.7. Lãi suất cho vay 9
2.1.2.8. Mục đích cho vay 10
2.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh hoạt động cho vay của ngân hàng 10
2.1.3.1. Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu 10
2.2. Phương pháp nghiên cứu: 11
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 11
CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHONG ĐIỀN 13
3.1. Sơ lược về huyện Phong Điền, Thành Phố Cần Thơ 13
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 13
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 13
3.2. Tổng quan về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phong
Điền 14
3.2.1. Lịch sử ra đời và phát triển của Ngân hàng 14
3.2.3. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm (2007 –
2009) và 6 tháng đầu năm 2010 18
3.3. Thực trạng về hoạt động cho vay đối với kinh tế hộ gia đình của NHNN &
PTNT chi nhánh huyện Phong Điền, Thành Phố Cần Thơ 23
3.3.1. Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm (2007- 2009) và 6 tháng
đầu năm 2010 23
3.3.2. Phân tích hoạt động cho vay đối với kinh tế hộ gia đình tại NHNN &
PTNT chi nhánh huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. 26
vii

CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH CỦA NGÂN HÀNG 66
5.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với kinh tế hộ gia đình của ngân
hang 66
5.1.1. Về doanh số cho vay 66
5.1.2. Về doanh số thu nợ 66
5.1.3. Về dư nợ 67
5.1.4. về nợ xấu 67
5.2. Vận dụng mô hình SWOT để nâng cao hoạt động cho vay kinh tế hộ gia đinh
của ngân hàng 67
CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
69
6.1. kết luận 69
6.2. Kiến nghị 70
6.2.1 Đối với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 70
6.2.2 Đối với ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phong
Điền – Thành Phố Cần Thơ 70
6.2.3. Đối với Chính quyền địa phương 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
72

ix

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN & PTNT huyện Phong Điền
qua 3 năm và 6 tháng đầu năm 2010 19
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của NHNN & PTNT huyện Phong Điền qua 3 năm
(2007- 2009) và 6 tháng đầu năm 2010 24
Bảng 3: Tình hình cho vay theo các thành phần kinh tế của NHNN & PTNT
huyện Phong Điền qua 3 năm ( 2007 – 2009) và 6 tháng đầu năm 2010 27

NHNN & PTNT qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 36
Hình 5: Doanh số thu nợ đối với kinh tế hộ gia đình theo kì hạn của NHNN &
PTNT qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 40
Hình 6: Doanh số thu nợ đối với kinh tế hộ gia đình theo ngành kinh tế của
NHNN & PTNT qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 43
Hình 7: Tình hình dư nợ đối với kinh tế hộ gia đình theo thời hạn của NHNN &
PTNT qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 47
Hình 8: Tình hình dư nợ đối với kinh tế hộ gia đình theo ngành kinh tế của
NHNN & PTNT qua 3 năm (2007-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 50
Hình 9:Tình hình nợ xấu đối với kinh tế hộ gia đình theo kỳ hạn tại NHNN &
PTNT huyện Phong Điền qua 3 năm và 6 tháng đầu năm 2010 53
Hình 10:Tình hình nợ xấu đối với kinh tế hộ gia đình theo ngành kinh tế tại
NHNN & PTNT huyện Phong Điền qua 3 năm và 6 tháng đầu năm 2010 55
Hình 11: Hệ số thu nơ đối với kinh tế hộ gia đình của NHNN & PTNT qua 3 năm
(2007 -2009) và 6 tháng đầu năm 2010 58
Hình 12: Tỷ lệ nợ xấu đối với kinh tế hộ gia đình của NHNN & PTNT qua 3 năm (2007
-2009) và 6 tháng đầu năm 2010 59
xi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHNN&PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NĐ-CP: Nghị định chính phủ
QĐ/HĐQT: Quyết định hội đồng quản trị
QĐ-TTg: Quyết định của thủ tướng
CTCP, TNHH: Công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn
SXKD: Sản xuất kinh doanh


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết của đề tài
Ngân hàng là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Một lĩnh vực có tầm quan trọng đặc biệt đã và đang được từng bước đổi mới
nhằm thích ứng với quá trình phát triển kinh tế và tìm ra phương pháp để đạt mục
tiêu tạo vốn cho xã hội, thu nhiều lợi nhuận cho mình theo khuôn khổ của pháp
luật
Tuy nhiên, nước ta là một nước có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông
nghiệp, sản xuất hàng hoá chưa phát triển, đơn vị sản xuất chủ yếu là kinh tế hộ
gia đình năng suất thấp, quy mô ruộng đất, vốn, tiềm lực còn nhỏ bé, việc áp
dụng khoa học công nghệ vào sản xuất còn hạn chế…vì vậy, nhu cầu về vốn để
mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống là rất cần thiết đối với kinh
tế hộ gia đình mà ngoài những chính sách đúng đắn của nhà nước thì chỉ có ngân
hàng mới làm được điều đó. Đặc biệt là ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn, sự hỗ trợ nguồn vốn từ ngân hàng giúp các hộ gia đình đảm bảo được
hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần xóa đói giảm nghèo và nâng cao thu
nhập cải thiện cuộc sống.
Huyện Phong Điền là một huyện nông nghiệp, có vị trí địa lý thuận lợi, có
tiềm năng lớn về sản xuất nông nghiệp, trong những năm vừa qua, huyện đã đạt
được những thành tựu to lớn góp phần tạo nên sự tăng trưởng chung cho thành
phố Cần Thơ cũng như cả nước, trong đó kết quả sản xuất kinh doanh của các hộ
gia đình đã ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của huyện mà nhu cầu về vốn của
các hộ gia đình là đòi hỏi rất lớn từ nội lực các hộ, từ ngân sách nhà nước và từ
nguồn vốn tín dụng của ngân hàng. Do đó, cần phải đầu tư vốn cho kinh tế hộ gia
đình để tận dụng khai thác những tiềm năng sẵn có về đất đai, mặt nước, lao
động, tài nguyên làm ra nhiều sản phẩm cho xã hội…

vay không cần thiết (1)
http://www.vietgle.vn/trithucviet/detail.aspx?key=huy%E1%BB%87n+Phong+%C4%90i%E1%BB%8
1n&type=A0
GVHD: Nguyễn Thúy Hằng Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH:Trịnh Thị Bé Đèo Trang 3

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung:
Phân tích tình hình cho vay đối với kinh tế hộ gia đình của ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Phong Điền Thành Phố
Cần Thơ để thấy được những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng, Từ đó đề ra
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với kinh tế hộ gia đình của
ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu
đối với kinh tế hộ gia đình tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
chi nhánh huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ từ năm 2007 - 2009 và 6
tháng đầu năm 2010.
- Đánh giá kết quả đạt được và tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động cho vay kinh tế hộ gia đình của ngân hàng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của
ngân hàng đối với kinh tế hộ gia đình ở huyện Phong Điền.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện khi tôi thực tập tại ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện Phong Điền, Thành Phố Cần Thơ
1.3.2. Thời gian nghiên cứu:

ninh trật tự xã hội. Thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng,
văn minh. Kinh tế hộ đã trở thành lực lượng sản xuất chủ yếu về lương thục, thực
phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, sản xuất các
ngành nghề thủ công phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Là thành phần
không thể thiếu trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, đặc biệt
là trên thị trường nông thôn chính các hộ gia đình là khách hàng thân thiết của
ngân hàng nông nghệp. Do đó cần phải mở rộng tín dụng để tạo ra nhiều vùng
chuyên canh cho năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao.
Tóm lại, kinh tế hộ gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
phát triển kinh tế xã hội. Là động lực khai thác các tiềm năng, tận dụng các
nguồn lực vốn, lao đông, đất đai…vào sản xuất kinh doanh làm tăng sản phẩm
cho xã hội.
GVHD: Nguyễn Thúy Hằng Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH:Trịnh Thị Bé Đèo Trang 5

2.1.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay đối với kinh tế hộ gia đình
Trong nền kinh tế hiện nay thì các thành phần kinh tế muốn tiến hành sản
xuất kinh doanh phải có vốn. Vấn đề thiếu vốn là hiện tượng thường xuyên xảy
ra đối với các hộ gia đình nói riêng và tất cả các đơn vị kinh tế nói chung. Do đó,
nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng.
Tín dụng ngân hàng đã đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ gia đình để duy trì
quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục, góp phần phát triển kinh tế. Nhờ sự
hỗ trợ về vốn mà các hộ gia đình có thể sử dụng các nguồn lực sẵn có khác như:
lao động, tài nguyên đất…để tạo ra sản phẩm cho xã hội. Mặt khác, nó còn thúc
đẩy, sắp xếp, tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần cho người dân.
Góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất. Là cầu
nối giữa tiết kiệm và đầu tư vì ngân hàng đem nguồn vốn huy động được để cho
hộ gia đình vay nên ngân hàng thúc đẩy các hộ gia đình sử dụng vốn tín dụng có
hiệu quả, tăng nhanh vòng vốn…

- Có phương án sản xuất kinh doanh khả thi và thực hiện theo quy định của chính
phủ, ngân hàng nhà nước Việt Nam về bảo đảm tiền vay.
2.1.2.2. Hồ sơ cho vay
Hồ sơ do các hộ gia đình lập và cung cấp cho Ngân hàng:
- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của ngân hàng).
- Sao y có công chứng (hoặc thị thực) chứng minh nhân dân, hộ khẩu của gia
đình và vợ (hoặc chồng) 02 bản.
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Giấy chứng nhận ly hôn của tòa án: bản
chính.
- Phương án vay vốn do các hộ lập với những nội dung sau:
+ Họ và tên khách hàng, năm sinh, địa chỉ thường trú, số CMND.
+ Mục đích sử dụng vốn vay.
+ Tổng nhu cầu vốn để thực hiện dự án, phương án SXKD.
+ Vốn tự có tham gia của các hộ.
GVHD: Nguyễn Thúy Hằng Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH:Trịnh Thị Bé Đèo Trang 7

+ Sao tiền đề nghị vay Ngân hàng.
+ Thời gian vay vốn.
+ Phương thức trả gốc, lãi: hàng tháng, hàng quý.
+ Chứng minh được nguồn thu nhập của khách hàng để trả gốc và lãi cho Ngân
hàng.
+ Kết quả tài chính của phương án, dự án đối với trường hợp vay vốn để
SXKD.
+ Tài sản thế chấp cho Ngân hàng.
- Bản chính các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo.
- Giấy ủy quyền cho người đại diện (nếu có).
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ do Ngân hàng và khách hàng cùng lập:
+ Hợp đồng tín dụng.

có của tổ chức tín dụng trừ trường hợp đối với những khoản vay từ các nguồn
vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng
vay là tổ chức tín dụng khác.
2.1.2.5. Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay được tổ chức tín dụng xác định phù hợp với chu kỳ sản
xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng. Thời hạn cho vay được tính
từ khi ngân hàng cho rút khoản tiền vay đầu tiên đến khi thu hồi hết nợ. Thời hạn
cho vay có thể coi là thời hạn của một hợp đồng tín dụng. Mỗi hợp đồng tín dụng
tiền vay có thể được giải ngân một hoặc nhiều lần và cũng có thể được hoàn trả
một hoặc nhiều lần. Do đó người ta còn chia thời hạn cho vay ra thời hạn giải
ngân, thời hạn ân hận (nếu có), thời hạn trả nợ và được điều chỉnh gia hạn khi
cần thiết.
Thông thường, các tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về thời hạn
cho vay theo ba loại:
+ Cho vay ngắn hạn: tối đa đến 12 tháng.
GVHD: Nguyễn Thúy Hằng Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH:Trịnh Thị Bé Đèo Trang 9

+ Cho vay trung hạn: từ 12 tháng đến 60 tháng.
+ Cho vay dài hạn: trên 60 tháng.
2.1.2.6. Phương thức cho vay :
- Cho vay từng lần: số tiền cho vay và thời hạn cho vay tùy theo thỏa thuận
giữa hai bên, thường là cho vay những hộ có thu nhập không thường xuyên.
- Cho vay theo hạn mức: Các hộ gia đình chỉ được phép vay số tiền nhất
định trong một khoảng thời gian nhất định mà ngân hàng cho phép, thường từ 12
tháng trở xuống đối với những hộ có dòng tiền lưu động, có thu nhập thường
xuyên như hộ kinh doanh.
- cho vay theo hạn mức thấu chi : Các hộ gia đình được phép chi vượt số
dư trên tài khoản tiền gửi một số tiền nhất định và trong một thời gian nhất định
nhằm đơn giản hóa thủ tục, tiết kiệm thời gian xét duyệt, cung cho khách hàng

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách
hàng vay trong một thời gian nhất định
Doanh số thu nợ:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được
khi đáo hạn vào một thời gian nhất định
Dư nợ:
Là tiêu chí phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào
một thời điểm nhất định.
Nợ xấu:
Theo quyết định 493/2005/QĐ-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày
22/4/2005 như sau: Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới
chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn). Được xác định
theo 2 yếu tố: đã quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ đáng lo ngại.
Hệ số thu nợ (%):
Chỉ tiêu này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay đối với kinh tế hộ gia
đình của ngân hàng. Nếu hệ số này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi nợ đối
tượng này của ngân hàng càng tốt.
GVHD: Nguyễn Thúy Hằng Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH:Trịnh Thị Bé Đèo Trang 11 Công thức tính:
Hệ số thu nợ = x 100%

Tỉ lệ nợ xấu (%):
phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và chất lượng tín dụng đối với
kinh tế hộ gia đình tại ngân hàng. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.

Tỉ lệ nợ xấu = x 100%


ợ đầu kỳ +D
ư n
ợ cuối kỳ

2
Doanh s

thu n


Dư nợ bình quân
GVHD: Nguyễn Thúy Hằng Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH:Trịnh Thị Bé Đèo Trang 12

2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Phân tích, giải thích, đánh giá số liệu theo phương pháp so sánh biến
động qua từng năm của các chỉ tiêu bao gồm phương pháp so sánh số tuyệt đối
và phương pháp so sánh số tương đối
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Được biểu hiện bằng những con số
cụ thể để so sánh số liệu năm đang tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu
xem có biến động hay không để tìm ra nguyên nhân, từ đó có biện pháp khắc
phục
+ Phương pháp so sánh số tương đối: Được biểu hiện bằng tỷ lệ % đây là
các chỉ tiêu bình quân, phản ánh tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu phân tích.
- Ma trận SWOT ( điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) đối với cho vay
kinh tế hộ gia đình của ngân hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status