Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch của người dân nông thôn tỉnh bến tre - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HẠ CHÍ ĐIỀN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH
CỦA NGƯỜI DÂN NÔNG THÔN TRONG TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HẠ CHÍ ĐIỀN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH
CỦA NGƯỜI DÂN NÔNG THÔN TRONG TỈNH BẾN TRE

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. ĐINH PHI HỔ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015



các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch. Cũng như đo lường mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố này đến ý định.
Trên cơ sở lý thuyết về vai trò ý định đối với hành vi và các yếu tố ảnh
hưởng đến ý định sử dụng nước sạch, nghiên cứu đã khảo sát 180 người dân nông
thôn chưa sử dụng nước sạch trong tỉnh Bến Tre, trong đó có 150 người hiểu biết về
nước sạch nhằm xây dựng các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch tại
Bến Tre.
Phương pháp phân tích nhân tố đã được sử dụng với 27 biến ban đầu đại diện
cho 5 nhóm nhân tố. qua các bước kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố
khám phá đã loại bỏ 6 biến còn 21 biến đại diện cho 5 nhóm nhân tố đó là nhóm
“Nhận thức môi trường”, “Nhận thức kiểm soát hành vi”, “ Sự tiện lợi của nguồn
nước khác”, “ Quy chuẩn chủ quan” và nhân tố “ Sự lợi ích của nước sạch” .
Kết quả hồi quy cho thấy có 4 nhóm nhân tố đều ảnh hưởng đến ý định sử
dụng nước sạch trong đó tác động mạnh nhất là nhân tố Lợi ích nguồn nước khác,
tiếp theo là Nhận thức môi trường, tiếp theo là Nhận thức kiểm soát hành vi và
cuối cùng nhân tố Quy chuẩn chủ quan.
Từ kết quả phân tích trên, nghiên cứu đưa ra những kiến nghị nhằm tăng
Nhận thức môi trường cho thấy yếu tố Nước mặn sâm nhập sâu vào nội đồng, nước


iii

mưa ngày càng bị ô nhiễm, nguồn nước ngầm ngày càng cạn kiệt dần, tình trạng
thiếu nước sạch phục vụ cho người dân nông thôn ngày càng nhiều. Đối với Trung
tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn nên có chính sách hỗ trợ giá nước,
giá đấu nối đồng hồ cho hộ gia đình chính sách và có hướng đầu tư thêm đường ống
nước vào sâu hơn trong khu dân cư để mọi người đều tiếp cận được nước sạch và có
nhiều chương trình truyền thông nước sạch đến với người dân, về phía tỉnh cần có
những biện pháp nhằm ngăn mặn xâm nhập sâu vào nội đồng và có biện pháp trữ
ngọt vào mùa khô.

2.2.4.2. Tác động của thu nhập tới cầu ......................................................... 9
2.3. Các nghiên cứu liên quan ............................................................................ 10
2.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất ....................................................................... 11


v

2.4.1. Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế ........................................................ 11
2.4.2. Nhận thức về vệ sinh môi trường .......................................................... 12
2.4.3. Các yếu tố về nhân khẩu học................................................................. 12
2.4.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả ............................................... 13
2.5. Phân tích từng nhân tố trong mô hình đề xuất ............................................ 14
2.5.1. Nhận thức hữu ích của nước sạch ......................................................... 14
2.5.2. Sự hấp dẫn sản phẩm thay thế ............................................................... 16
2.5.3. Quy chuẩn chủ quan .............................................................................. 17
2.5.4. Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) ..................................................... 18
2.5.5. Nhận thức môi trường ........................................................................... 18
2.5.6. Truyền thông nước sạch ........................................................................ 20
2.5.7. Ý định sử dụng nước sạch (nước máy) ................................................. 21
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................... 27
3.1. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................... 27
3.2. Xây dựng thang đo ..................................................................................... 28
3.3. Bảng hỏi phỏng vấn, điều tra ...................................................................... 29
3.4. Phương pháp lấy mẫu, thu thập dữ liệu ...................................................... 29
3.5. Thông tin về mẫu thu thập số liệu nghiên cứu ............................................ 29
Chương 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU .................................................................... 30
4.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 30
4.2. Tài nguyên thiên nhiên................................................................................ 30
4.3. Phân tích thống kê mô tả ............................................................................. 31
4.3.1. Thống kê mô tả và tần số về đặc trưng của cá nhân được khảo sát ...... 31

vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

TRA

Theory of Reasoned Action

TPB

Theory of Planned Behavior

NS-VSMTNT

Nước sạch – vệ sinh môi trường nông thôn

EFA

Exploratory Factor Analysis

Sig

Significance

IT

intent

BĐKH


Bảng 2.3: Thang đo sự tiện lợi của nguồn nước khác. ......................................................17
Bảng 2.4: Thang đo quy chuẩn chủ quan............................................................................18
Bảng 2.5: Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi .............................................................18
Bảng 2.6: Thang đo nhận thức môi trường .........................................................................20
Bảng 2.7: Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch qua các năm...................................................21
Bảng 2.8: Thang đo Ý định sử dụng nước sạch .................................................................22
Bảng 4.1: Các biến đặc trưng và thang đo ............................................................. 35
Bảng 4.2: Thống kê thang đo và số biến quan sát trong phân tích nhân tố ........... 35
Bảng 4.3: KMO và kiểm định Bartlett ................................................................... 37
Bảng 4.4: Phương sai trích ..................................................................................... 37
Bảng 4.5: Ma trận nhân tố đã xoay trong kết quả phân tích nhân tố lần 4 ............ 38
Bảng 4.6: Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố
khám phá. ............................................................................................................................... 40
Bảng 4.7: Diễn giải các biến trong mô hình hồi quy đa biến ................................. 41
Bảng 4.8: Tóm tắt mô hình ..................................................................................... 41
Bảng 4.9: Phân tích phương sai (ANOVA) ........................................................... 42
Bảng 4.10: Hệ số hồi quy ....................................................................................... 42
Bảng 4.11: Kiểm định tương quan hạng Spearman ............................................... 43
Bảng 4.12: Vị trí quan trọng của các yếu tố ............................................................ 45


ix

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Thuyết hanh vi hợp lý (TRA) .................................................................. 7
Hình 2.2: Lý thuyết hành vi dự định(TPB) .............................................................. 7
Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM ....................................................... 8
Hình 2.4: Quan hệ giữa giá cả và lượng cầu ............................................................ 9
Hình 2.5: Sự thay đổi cầu hàng hóa bình thường................................................... 10
Hình 2.6: Sự thay đổi của cầu hàng hóa thứ cấp .................................................... 10

sông, nuôi gia súc gia cầm, chất lượng nước thay đổi theo mùa, người dân khi sử lý
nước không đủ thiết bị xác định được nguồn nước cần xử lý theo tiêu chuẩn nào mà
đưa lượng hóa chất lớn vào để xử lý chung dẫn đến lượng hóa chất dư trong nước
cao mà xử lý không hiệu quả.
Nước mưa tập trung chủ yếu vào tháng 5 đến tháng 11 chiếm khoảng 90%
tổng lượng mưa cả năm, dân cư nông thôn tích trữ nước mưa bằng ống hồ hoặc bồn
chứa có dung tích 500 - 1.500 lít, chỉ đủ ăn uống trong thời gian rất ngắn.
Nước ngầm được người dân nông thôn khai thác rất ít, thông thường là giếng
đào (giếng đất, giếng ống bê tông) có đường kính 0,8 - 1m độ sâu từ 2 - 4m. Chất
lượng nước đang giảm dần do bổ cập trực tiếp từ nước mưa, nước mặt nên nhiễm
bẩn rất cao, nhiều nơi trước đây khai thác sử dụng cho sinh hoạt nhưng hiện nay
không thể tiếp tục khai thác được.


2

Người dân nông thôn thường sử dụng 3 nguồn nước để uống đó là nước
giếng đào, nước mưa và nước đổi. Số hộ sử dụng nước sông chiếm khoảng 1,9%.
Trong mùa mưa có 98,1% dùng nước mưa để uống nhưng sang mùa nắng tỉ lệ này
chỉ còn 44,8%. Vào mùa khô có đến 41% hộ dân nông thôn mua nước để uống, chủ
yếu những hộ không có dụng cụ trữ nước mưa và không có nguồn nước thay thế.
Các nguồn nước chính để nấu ăn là giếng đào, nước mưa và nước đổi từ những
người chở bằng xe máy kéo. Về giếng đào tỉ lệ sử dụng để nấu ăn là 35,2% vào mùa
khô nhưng tỉ lệ này lại dưới 10% vào mùa mưa. Nước sông chỉ có một số ít sử
dụng. Trong khi có đến 83,8% hộ dùng nước mưa để nấu ăn trong mùa mưa và sang
mùa nắng tỉ lệ này còn khoảng 5,7%. Do vậy, có đến 55,2% số hộ dân không có
nguồn nước nấu ăn phải dùng nước đổi để nấu ăn. Để tắm rửa nguồn nước chính
cũng là nước mưa và nước giếng đào, có đến 24,8% phụ nữ dùng giếng đào để tắm
trong mùa mưa và tỉ lệ là 62,9% trong mùa nắng. Giải thích về điều này những
người được phỏng vấn nói rằng họ không có nguồn nước khác thay thế (17,1%

Để hạn chế tối đa các bệnh liên quan đến nguồn nước sinh hoạt như:
Bệnh tiêu chảy/kiết lỵ, bệnh ghẻ ngứa, bệnh giun sán, bệnh sốt xuất huyết, số
rét, bệnh phụ khoa, bệnh đau mắt và một số bệnh khác.
Từ những bệnh trên đều có liên quan đến nguồn nước sinh hoạt cho nên nhà
nước có các chương trình cấp nước cho người dân nông thôn phù hợp với từng
vùng, nếu là vùng tập trung thì xây dựng mô hình cấp nước tập trung, nếu dân cư
phân tán thì có dự án hỗ trợ dụng cụ chứa nước mưa, nước sạch.
Để thực hiện chiến lược quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
đến năm 2020 đạt 95% hộ nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và 65% hộ
nông thôn sử dụng nước sạch.
Nguồn từ: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bến Tre,
2013
Vì thế để góp phần đạt tiêu chí nông thôn mới và đạt chỉ tiêu chiến lược quốc
gia nước sạch cần có một nghiên cứu cụ thể dựa trên bằng chứng thực nghiệm để
tìm ra những nhân tố tác động đến ý định sử dụng nước sạch của người dân nông
thôn Bến Tre từ đó đưa ra những giải pháp thích hợp.


4

1.2 . Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu xây dựng
mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch của người dân nông
thôn tỉnh Bến Tre và đưa ra những giải pháp giúp người dân nông thôn có ý định sử
dụng nước sạch.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng nước sạch (nước máy)
của người dân nông thôn tỉnh Bến Tre.
+ Đưa ra các giải pháp giúp người dân nông thôn có ý định sử dụng nước
sạch (nước máy).

1.6. Cấu trúc luận văn
Chương 1: Giới thiệu
Chương này tác giả tóm tắt nội dung nghiên cứu của luận văn đưa ra vấn đề
nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình đề xuất
Nội dung chương này tác giả đưa ra khung lý thuyết và các nghiên cứu trước
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến ý
định sử dụng nước sạch của người dân nông thôn Bến Tre.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này tác giả trình bày cụ thể phương pháp nghiên cứu để phân tích
các yếu tố và cách thu thập số liệu để nghiên cứu.
Chương 4: Phân tích dữ liệu
Chương này tác giả trình bày kết quả phân tích của luận văn.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương này tác giả tóm tắt kết quả nghiên cứu và kiến nghị chính sách.


6

Chương 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT
2.1. Giải thích các khái niệm
- Nước sạch là nước chỉ chấp nhận sự hiện diện của các hợp chất hữu cơ kim
loại và ions hoà tan với một vi lượng rất nhỏ.
- Nước hợp vệ sinh là nước được sử dụng trực tiếp hay sau khi lọc thỏa mãn
các yêu cầu chất lượng sau:
+ Không màu
+ Không mùi
+ Không vị lạ
+ Không chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người

hưởng và nghĩ rằng mình
nên thực hiện hay không
thực hiện hành vi

Xu hướng
sử dụng

Hành vi

Quy chuẩn
chủ quan

Hình 2.1: Thuyết hành vi hợp lý (TRA) - Nguồn: Chutter M. Y., 2009
2.2.2. Lý thuyết hành vi dự định (TPB)
Boldero 1995, Taylor và Todd 1995, Tamas, Mosler 2005 đã áp dụng TPB
đối với hành vi sử dụng nước sạch hợp vệ sinh. Các nghiên cứu đều cho thấy thái độ
có ảnh hưởng rất lớn đến ý định sử dụng nước sạch.
Lý thuyết hành vi dự định của TPB (Ajzen, 1991) xuất phát từ giới hạn của
hành vi mà con người ít có sự kiểm soát. Một nhân tố nữa mà Ajzen cho là có ảnh
hưởng đến ý định của con người là yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi. Nhận thức
kiểm soát hành vi phản ánh việc người dân nông thôn dễ dàng tham gia sử dụng
nước sạch (nước máy) hay khó khăn khi thực hiện hành vi và việc thực hiện hành vi
trên có bị kiểm soát hay hạn chế hay là không (Ajzen, 1991, trang 183).
Thái độ
Qua chuẩn chủ quan

Xu hướng
hành vi

Nhận thức kiểm soát


Thái độ hướng đến
việc sử dụng

Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM
(Nguồn: Chutter M. Y., 2009)
Nhận thức sự hữu ích của nước sạch là mức độ sử dụng công nghệ đặc thù
riêng cho ngành nước sẽ nâng cao kết quả thực hiện của họ và đem lại sự an tâm khi
sử dụng. Nhận thức tính dễ sữ dụng là cấp độ mà một người dân nông thôn tin rằng
sử dụng công nghệ, hệ thống đặc thù sẽ không cần nỗ lực.
2.2.4 Lý thuyết về cầu (Demand)
2.2.4.1. Các khái niệm
Người tiêu dùng quyết định mua bao nhiêu hàng hóa hoặc dịch vụ căn cứ vào
rất nhiều yếu tố như giá cả của hàng hóa hoặc dịch vụ đó, thị hiếu của họ, giá cả của
các hàng hóa hoặc dịch vụ liên quan, thu nhập, thông tin và các chính sách của


9

Chính phủ ... Để hiểu rõ hành vi của người tiêu dùng chúng ta sử dụng một khái
niệm cơ bản của kinh tế học đó là cầu.
Cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có
khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoản thời gian nhất định.
Như vậy cầu bao gồm hai yếu tố hợp thành đó là ý muốn mua và khả năng
mua. Nếu bạn muốn mua một chiếc xe đạp điện nhưng bạn không có tiền thì cầu
của bạn đối với chiếc xe đạp điện đó bằng không. Tương tự, nếu bạn có nhiều tiền
nhưng bạn không muốn mua chiếc xe đạp điện thì cầu của bạn cũng không tồn tại.
Như vậy cầu đối với hàng hóa hoặc dịch vụ chỉ tồn tại khi người tiêu dùng vừa
muốn mua hàng hóa, dịch vụ đó và sẳn sàng chi trả tiền cho hàng hóa, dịch vụ đó.
Lượng cầu hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng mua tại một mức giá

Cầu của hàng hóa thứ cấp ( hay gọi cấp thấp) sẽ giảm khi thu nhập của người
tiêu dùng tăng. Nói chung khi thu nhập thay đổi thì người tiêu dùng sẽ thay đổi nhu
cầu đối với các loại hàng hóa, dịch vụ. Điều này sẽ tạo sự dịch chuyển của đường
cầu.
P

A’

A

D1
0

D2
Q

Hình 2.5. Sự thay đổi cầu hàng hóa bình thường
P

A’

A

D2 D1
0

Q

Hình 2.6. Sự thay đổi của cầu hàng hóa thứ cấp
2.3. Các nghiên cứu liên quan

lớn người dân sử dụng nước mưa để uống, nước giếng đào, nước sông rạch để sinh
hoạt tắm, giặt, chăn nuôi…đem lại cho người dân nông thôn sự quen thuộc, không
tốn tiền. Chính những rào cản đó góp phần cản trở ý định chuyển sang sử dụng
nước sạch (nước máy). Theo kinh tế học vi mô đây chính là rào cản chuyển đổi.
Định nghĩa rào cản chuyển đổi là chi phí kinh tế, xã hội, tâm lý người tiêu dùng khó
thay đổi sản phẩm nhà cung cấp.
Sản phẩm được biết là chất lượng dịch vụ, thương hiệu…của sản phẩm thay
thế có trên thị trường.
Mối quan hệ cá nhân là sức mạnh của mối quan hệ cá nhân được phát triển
giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ.


12

Nhận thức chi phí chuyển đổi là việc khi họ chuyển đổi nhà cung cấp thì sẽ
tồn tại cho họ một chi phí, chi phí chuyển đổi có thể là thời gian, tiền bạc, tiện ích
và bất kỳ chi phí tâm lý cá nhân kết hợp với quá trình thay đổi loại hình dịch vụ.
Hằng năm Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn xây dựng
và cung cấp ống hồ, bồn nhựa 500 lít cho hộ dân nghèo, gia đình chính sách sống
phân tán không gần đường ống nước sạch cụ thể: Từ năm 2009 đến năm 2012 tổng
số 3.425 bồn nhựa và ống hồ.
2.4.2. Nhận thức về vệ sinh môi trường
Nâng cao ý thức bảo vệ sức khoẻ, giữ gìn vệ sinh môi trường sạch đẹp cho
mỗi người dân thông qua giáo dục, truyền thông xoá bỏ dần thoái quen, tập quán cũ
không còn phù hợp như: Dùng nước sông, kênh rạch chưa qua lắng lọc khử trùng
trong sinh hoạt, sử dụng cầu tiêu trên sông, vứt rác thải quanh nhà, làm chuồng trại
không hợp vệ sinh.
Nước là nguyên nhân làm lan truyền các bệnh dịch như thương hàn, tả, lỵ,
viêm gan A, bại liệt và một số bệnh khác. Ngoài ra nước có thể đưa vào cơ thể
những chất độc hại, những vi khuẩn gây bệnh khi nước không sạch.

các bệnh về da, mắt và các bệnh truyền qua đường miệng. Ước tính trên thế giới có
khoảng 6 triệu người bị mù do bệnh đau mắt hột và khoảng 500 triệu người có nguy
cơ bị mắc bệnh này. Theo thống kê sức khoẻ toàn cầu của trường Đại học Harvard,
của Tổ chức Y tế Thế giới và Ngân hàng Thế giới thì hàng năm có khoảng 4 tỷ
trường hợp bị ỉa chảy, làm 2,2 triệu người chết mà chủ yếu là trẻ em dưới 5 tuổi
(tương đương cứ 15 giây thì có một trẻ em bị chết). Con số này chiếm khoảng 15%
số trẻ em chết vì tất cả các nguyên nhân ở những nước đang phát triển.
2.4.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả
Nhận thức hữu ích của nước
sạch
Quy chuẩn chủ quan
Kiểm soát hành vi

Ý định sử dụng nước
sạch

Sự hấp dẫn của nguồn nước
khác
Nhận thức môi trường

Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả

Yếu tố nhân khẩu học


14

2.5. Phân tích từng nhân tố trong mô hình đề xuất
Từ mô hình nghiên cứu đề xuất trên, nghiên cứu tiến hành xây dựng thang đo
cho từng nhóm nhân tố ảnh hưởng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status