Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng năng lượng tái tạo tại thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG


TRẦN VĂN NAM

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO TẠI THÀNH PHỐ
TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG


TRẦN VĂN NAM

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO TẠI THÀNH PHỐ
TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế phát triển

Mã số:



Nha Trang, tháng 09 năm 2017
Tác giả

Trần Văn Nam

ii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện tốt
nhất của quý khoa Sau Đại học, quý khoa Kinh tế trường Đại học Nha Trang. Đặc biệt là
sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Lê Chí Công đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây,
tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến sự giúp đỡ này.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến các quý Thầy, quý Cô trường Đại Đại học Nha
Trang đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt hai năm học vừa qua.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ,
động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 09 năm 2017
Tác giả

Trần Văn Nam

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ iii


3.2.3. Nghiên cứu chính thức........................................................................................28
3.3. Kích thước mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu .....................................................29
3.3.1. Kích thước mẫu ..................................................................................................29
3.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu .............................................................................29
3.4. Xử lý số liệu .............................................................................................................29
3.4.1. Làm sạch số liệu .................................................................................................29
3.4.2. Thống kê mô tả và thống kê suy luận..................................................................30
3.4.3. Đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của thang đo.....................................................30
3.4.4. Kiểm định mô hình lý thuyết ..............................................................................31
Tóm tắt chương 3...........................................................................................................33
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý
ĐỊNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA ...........34
4.1. Giới thiệu chung về thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên .............................................34
4.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện lịch sử ..........................................................................34
4.1.2. Đặc điểm khí hậu................................................................................................35
4.1.3. Đặc điểm kinh tế.................................................................................................35
4.1.4. Đặc điểm văn hóa-xã hội ....................................................................................36
4.1.5. Tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo tại tỉnh Phú Yên ...................................37
4.2. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ...............................................................................40
4.2.1.Đặc điểm của mẫu nghiên cứu .............................................................................40
4.2.2. Kết quả thống kê mô tả .......................................................................................53
4.3. Phân tích độ tin cậy thang đo ....................................................................................42
4.3.1. Kiểm định thang đo ý định sử dụng năng lượng tái tạo .......................................42
4.3.2. Kiểm định thang đo các nhân tố tác động đến ý định sử dụng năng lượng tái tạo 42
4.4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ...........................................................................44
4.5. Phân tích nhân tố các thang đo thành phần................................................................44
4.6. Phân tích nhân tố thang đo ý định sử dụng năng lượng tái tạo...................................46
4.7. Phân tích tương quan, hồi quy...................................................................................47
4.7.1. Phân tích tương quan ..........................................................................................47

Năng lượng tái tạo
Organization for Economic
Cooperation and Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển
Kinh tế

TRA

Theory of Reasoned Action

Lý thuyết hành vi tiêu dùng
hợp lý

TPB

Theory of Planned Behavior

Lý thuyết hành vi tiêu dùng
dự tính

vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Thang đo ý định đối với việc sử dụng năng lượng tái tạo (06)..........................25
Bảng 3.2: Thang đo thái độ đối với việc sử dụng năng lượng tái tạo (06).........................26
Bảng 3.3: Nhóm tham khảo (04)......................................................................................26
Bảng 3.4: Thang đo kiểm soát hành vi nhận thức (04) .....................................................26
Bảng 3.5: Thang đo nhận thức về lợi ích của việc sử dụng năng lượng tái tạo (04) ..........27

ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng năng lượng tái tạo tại
thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên” được thực hiện với mục đích xem xét các yếu tố ảnh
hưởng đến ý định sử dụng năng lượng tái tạo, xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng
của các yêu tố khác nhau đến ý định sử dụng năng lượng tái tạo của hộ gia đình tại thành
phố Tuy Hòa. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số hàm ý chính sách khuyến khích ý định
và hành vi sử dụng năng lượng tái tạo của hộ gia đình tại thành phố Tuy Hòa trong thời
gian tới.
Để đạt được mục tiêu đặt ra, trên cơ sở các quan điểm về tiêu dùng xanh, năng
lượng tái tạo. Phát triển theo lý thuyết hành vi tiêu dùng có kế hoạch (TPB) kết hợp với
việc kế thừa các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam. Luận văn đã phát triển mô hình
nghiên cứu nhằm kiểm định các yếu tố có thể ảnh hưởng đến ý định sử dụng năng lượng
tái tạo. Nhóm thứ nhất là các yếu tố gốc trong mô hình TPB và nhóm thứ hai là các yếu tố
mở rộng phù hợp với bối cảnh sử dụng năng lượng tái tạo thân thiện với môi trường và
phát triển bền vững. Các giả thuyết nghiên cứu đã được lập luận dựa trên các chứng cứ
khoa học trước làm cơ sở cho việc kiểm định mô hình nghiên cứu.
Nghiên cứu này tiếp cận cả phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính.
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước, nghiên cứu sơ bộ và nghiên
cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn thử. Sau
đó, nghiên cứu chính thức sử dụng kỹ thuật bằng việc phát bản câu hỏi khảo sát cho hộ gia
đình tại thành phố Tuy Hòa, Phú Yên với kích thước mẫu là n = 170.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tất cả thang đo đều đạt độ tin cậy và giá trị. Đồng
thời, kết quả cũng cho thấy mô hình lý thuyết đề ra phù hợp với dữ liệu thị trường. 6/6 giả
thuyết đề xuất trong mô hình nghiên cứu có tác động cùng chiều và mạnh đến ý định sử
dụng năng lượng tái tạo tại thành phố Tuy Hòa, theo thứ tự: (1) Khả năng kiểm soát hành
vi; (2) Niềm tin về sản phẩm thân thiện với môi trường; (3) Kiến thức về việc sử dụng
năng lượng tái tạo; (4) Ảnh hưởng của nhóm tham khảo;(5) Nhận thức về lợi ích của việc

thải vô ý thức, sử dụng phương tiện giao thông gây hiệu ứng nhà kính; những hành vi
này dẫn đến những hậu quả về mặt môi trường này sẽ tác động ngược lại chất lượng
sống của con người. Thay đổi hành vi tiêu dùng theo hướng tiêu dùng xanh đóng vai trò
quan trong trong bảo vệ môi trường, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đóng góp quan
trọng vào mục tiêu tăng trưởng xanh. Nghiên cứu về hành vi sử dụng năng lượng tái tạo
nhận được sự quan tâm ngày càng lớn của chính phủ các quốc gia, các tổ chức phát
triển.
Thực tế cho thấy, những cải tiến công nghệ khiến cuộc sống của con người tiện
lợi và gọn nhẹ bao nhiêu thì thiên nhiên lại bị tàn phá và ô nhiễm bấy nhiêu. Với
những nguồn tài nguyên bị khai thác cạn kiệt, một lượng lớn túi ni lông, đồ tiêu dùng
bằng nhựa khó tiêu hủy được xả thải ra môi trường… Song, những việc làm tưởng
chừng như bình thường này của mọi người đang dẫn đến những hậu quả khôn lường
về việc biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, tình trạng xâm nhập mặt do nước biển
dâng, các nguồn tài nguyên dần cạn kiệt do khai thác không khoa học, hợp lý...Nhằm
hạn chế tình trạng này, nhiều chuyên gia cho rằng, điều quan trọng nhất là con người
1


phải thay đổi được hành vi mua sắm và tiêu thụ của mình. Bởi vì, tiêu dùng - sức mua
là bản chất, cội rễ của sự phát triển. Phải có cầu mới có cung và phát triển nguồn cung,
đây chính là gốc rễ cho sự phát triển bền vững của một nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu
hóa. Nếu một người tiêu dùng thay đổi các thói quen tiêu dùng của mình thì các nhà
sản xuất cũng thay đổi, xã hội từ đó cũng thay đổi theo và hướng xã hội đến hành vi
tiêu dùng bền vững.
Thành phố Tuy Hòa, một trong những thành phố đầy tiềm năng cho phát triển
công nghiệp và dịch vụ của khu vực Nam Trung Bộ thời gian tới. Hành vi và ý định sử
dụng năng lượng tái tạo của người dân thành phố rất được quan tâm trong các định
hướng chiến lược và chính sách của tỉnh và thành phố bởi lẽ nó không chỉ đóng góp
trực tiếp vào công tác bảo vệ môi trường mà còn định hướng và thay đổi hành vi sản
xuất kinh doanh của các tổ chức hướng đến tính bền vững trong thời gian tới.

kinh tế để giải thích khía cạnh hành vi ví như sử dụng các đặc điểm nhân khẩu học:
tuổi, giới tính, thu nhập, trình độ dân trí,…Trong khi đó, hành vi tiêu dùng của con
người sẽ thay đổi thường xuyên và chịu tác động của nhiều biến số bên trong khá phức
tạp. Ví dụ, các đặc điểm của con người liên quan đến khả năng kiểm soát hành vi nhận
thức (PBC) theo đề xuất của Ajzen (1991), những tác động về mặt xã hội (sức ép, áp
lực) của cộng đồng và xã hội (Ajzen, 1991). Khía cạnh khác nhau liên quan đến thái
độ/sở thích tiêu dùng sản phẩm. Đặc biệt các biến số về kiến thức, sự quan tâm và lợi
ích của việc sử dụng sản phẩm cần thiết phải được đưa vào trong mô hình nghiên cứu
nhằm giải thích ý định hành vi. Những điểm hạn chế ở trên là cơ sở quan trọng cho tác
giả phát triển nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng năng lượng tái tạo.
Xuất phát từ vấn đề trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến ý định sử dụng năng lượng tái tạo tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú
Yên” nhằm tìm ra các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định sử dụng năng lượng tái
tạo của người dân thành phố Tuy Hòa, từ đó có hướng đi đúng đắn để phát triển địa
phương theo hướng bền vững trong thời gian tới.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Phát triển mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý
định sử dụng năng lượng tái tạo của người dân thành phố Tuy Hòa và mức độ tác động
của các yếu tố này, từ đó đề xuất các kiến nghị chính sách nhằm khuyến khích ý định
sử dụng năng lượng tái tạo của người dân, cũng như phát triển thành phố Tuy Hòa theo
hướng bền vững.
Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng năng lượng tái tạo
- Phân tích mức độ tác động của các yếu tố đến ý định sử dụng năng lượng tái
tạo của người dân thành phố Tuy Hòa.
3


- Đề xuất một số kiến nghị chính sách phù hợp nhằm thức đẩy ý định sử dụng
năng lượng tái tạo của người dân thành phố Tuy Hòa.

4


1.5.2.2. Phương pháp chọn mẫu
Nghiên cứu này tiếp cận dựa trên lý thuyết hành vi, việc xác định quy mô mẫu
phụ thuộc chính vào mức độ chính xác của ước lượng thống kê đặt ra. Tuy nhiên,
trong điều kiện hạn chế của cá nhân (thời gian và chi phí), phương pháp lấy mẫu phi
xác suất bằng hình thức lấy mẫu thuận tiện được thực hiện vì thế số lượng các biến
dùng để phân tích nhân tố là yếu tố giữ vai trò chính trong xác định quy mô mẫu.
1.5.2.3. Kích thước mẫu
Các nhà nghiên cứu đều thống nhất rằng phân tích nhân tố đòi hỏi quy mô mẫu
phải lớn. Tuy nhiên, quy mô mẫu lớn là bao nhiêu thì chưa hoàn toàn có sự thống nhất.
Theo (Hair và cộng sự, 2010), một quy mô mẫu lớn hơn 100 quan sát cho phân tích
nhân tố khám phá, với ít nhất là 5 lần so với số biến quan sát để phân tích và tốt hơn
nếu tỉ lệ đó là 10 lần. Do đó, với 30 biến để đo lường các ảnh hưởng lên ý định sử
dụng năng lực tái tạo tại thành phố Tuy Hòa, mẫu tối thiểu nên là 170 quan sát.
1.6. Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu
Về mặt lý thuyết: Luận văn sẽ cung cấp luận cứ khoa học cho các kiến nghị
chính sách nhằm khuyến khích ý định sử dụng năng lượng tái tạo cho cộng đồng dân
cư tại một địa phương cụ thể.
Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn với việc xác định được các
nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng năng lượng tái tạo của người dân thành phố
Tuy Hòa sẽ giúp các nhà quản lý kinh doanh của địa phương xác định được tính cấp
thiết của phát triển chính sách nhằm khuyến khích cộng đồng sử dụng năng lượng tái
tạo, năng lượng xanh, năng lượng thân thiện với môi trường. Điều này sẽ đóng góp
quan trọng giúp ngăn chặn và làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu;
đồng thời vạch ra được hướng đi đúng đắn và bền vững cho sự phát triển thành phố
Tuy Hòa nói riêng và tỉnh Phú Yên nói chung trong thời gian tới.
1.7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần kết luận, luận văn bao gồm 5 chương với nội dung như sau:

độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy
nhằm kiểm định các giả thuyết của mô hình đề xuất.
Chương 5. Kết luận và khuyến nghị chính sách
Chương 5 thảo luận về những tác động về mặt lý thuyết và thực tiễn của nghiên
cứu được thực hiện trong nghiên cứu này, và từ đó, rút ra kết luận sau đó được thảo
luận chi tiết cho trường hợp thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

6


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
Giới thiệu
Trong chương 2, luận văn sẽ làm rõ thế nào là năng lượng tái tạo, hành vi tiêu
dùng xanh; việc áp dụng lý thuyết hành vi tiêu dùng và tiêu dùng xanh trong sử dụng
năng lượng tại tạo được thực hiện như thế nào? Chương 2 cũng rẽ phân tích và luận
giải nhằm hình thành mô hình và các giả thuyết nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
ý định sử dụng năng lượng tái tạo.
2.1. Một số khái niệm có liên quan
Khái niệm Tiêu dùng xanh (green consumer) được hiểu là việc sử dụng hàng
hóa để đáp ứng những nhu cầu cơ bản và nâng cao chất lượng cuộc sống trong khi sử
dụng ít hơn tài nguyên thiên nhiên và chất độc hại, đồng thời giảm phát thải và chất
lây ô nhiễm trong chu trình sống của sản phẩm hay dịch vụ và không làm tổn hại tới
việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau (Salmela & Varho, 2006). Sau cuộc
khủng hoảng dầu mỏ năm 1970, nhận thức tăng lên của công chúng về các vấn đề liên
quan đến năng lượng đã thu hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu hành vi tiêu dùng
năng lượng xanh (McDougall, Claxton, và Ritchie, 1981). Những nghiên cứu ban đầu
cho thấy nhận thức về môi trường khuyến khích người tiêu dùng giảm tiêu thụ năng
lượng (Kasulis, Huettner & Dikeman, 1981) và sử dụng năng lượng mặt trời (Labay &

Khái niệm Hành vi tiêu dùng để chỉ hành vi mà người tiêu dùng thể hiện trong
việc tìm kiếm, mua, sử dụng, đánh giá và loại bỏ các sản phẩm/dịch vụ mà người tiêu
dùng mong muốn/kỳ vọng sẽ thỏa mãn nhu cầu của họ (Kotler, 2013). Hành vi người
tiêu dùng phụ thuộc vào cá nhân ra các quyết định như thế nào để sử dụng tốt nhất các
nguồn lực hiện có vào quá trình tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ. Quá trình ra quyết định
tiêu dùng bao gồm các bước sau:
Bước 1: nhận biết nhu cầu được hiểu là cảm giác của người tiêu dùng về một sự
khác biệt giữa trạng thái hiện có với trạng thái họ mong muốn, có thể phát sinh do kích
thích bên trong (các quy luật sinh học, tâm lý…) hoặc bên ngoài (kích thích của
marketing) hoặc cả hai. Khi nhu cầu trở nên bức xúc, người tiêu dùng sẽ hành động để
thỏa mãn. Các nhà marketing nghiên cứu cần trả lời các câu hỏi như: những loại nhu
cầu nào đang phát sinh? Cái gì tạo ra chúng? Và người tiêu dùng muốn thỏa mãn
chúng bằng những sản phẩm, dịch vụ cụ thể nào? Từ đó triển khai các hoạt động
marketing, tạo sự quan tâm và thúc đẩy nhu cầu người tiêu dùng (Kotler, 2013).
Bước 2, tìm kiếm thông tin: khi nhận biết được nhu cầu, con người sẽ tìm kiếm
thông tin liên quan đến sản phẩm dịch vụ qua các nguồn như: nguồn thông tin cá nhân,
nguồn thông tin thương mại, nguồn thông tin đại chúng, kinh nghiệm… Nghiên cứu và
8


tìm hiểu cụ thể ở bước này giúp doanh nghiệp phản ứng kịp thời, cung cấp các nguồn
thuận lợi để người tiêu dùng dễ dàng nhận ra và tiếp thu thông tin đó.
Bước 3, đánh giá các phương án: bước này nhằm tìm kiếm được thương hiệu
mà người tiêu dùng cho là hấp dẫn nhất. Dự đoán đươc cách thức đánh giá của người
tiêu dùng giúp doanh nghiệp chủ động hơn, đưa ra sản phẩm đáp ứng được các điều
kiện mà khách hàng mong muốn.
Bước 4, quyết định mua: người tiêu dùng có một “bộ nhãn hiệu lựa chọn” được
sắp xếp theo thứ tự trong ý định mua. Song, ý định mua chưa phải là chỉ báo đáng tin
cậy cho quyết định mua cuối cùng. Từ ý định mua đến quyết định mua còn chịu sự chi
phối của rất nhiều yếu tố kìm hãm như: gia đình, bạn bè, dư luận, rủi ro đột xuất, sự

phát triển dựa trên lý thuyết hành động hợp lý (TRA). Lý thuyết về hành vi theo kế
hoạch được sử dụng để giải thích và dự đoán ý định theo các khuynh hướng cụ thể
(Ajzen, 2005). Lý thuyết này là việc mở rộng Lý thuyết Hành động hợp lý (TRA) để
giải thích điều kiện rằng các cá nhân không có toàn quyền kiểm soát hành vi của họ
(Safavi, 2007). Do hạn chế, Ajzen đã thêm vào các biến gọi là cảm nhận hành vi kiểm
soát để mô hình của TRA. Trong mô hình này, thái độ có nghĩa là cảm giác đối với
một hành vi cụ thể có thể là một cách tốt hay xấu.
Thái độ đối với
hành vi

Chuẩn chủ quan

Ý định hành vi

Hành vi thực sự

Kiểm soát
hành vi nhận thức

Hình 2.2: Lý thuyết về hành vi dự tính (Ajzen, 1985)
10


TPB là lý thuyết hành vi theo dự tính được mở rộng từ TRA. TPB cho rằng thái
độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và sự kiểm soát hành vi là ba yếu tố quyết định
khái niệm độc lập về ý định hành vi (Ajzen, 1991).
Sự khác biệt lớn giữa hai mô hình là TPB kết hợp thêm một nhân tố là kiểm soát
hành vi như một yếu tố quyết định về xu hướng hành vi. Nhân tố này được liên kết đến
việc kiểm soát niềm tin. Nó bao gồm yếu tố niềm tin rằng việc thực hiện hành vi dễ
dàng hay khó khăn phụ thuộc vào việc sở hữu các nguồn tài nguyên thiết yếu và cơ hội

quan (Ajzen và Fishbein, 1980). Thái độ biểu thị một khuynh hướng học hỏi để đáp ứng
một đối tượng một cách nhất quán thuận lợi hoặc bất lợi (Wilkie, 1994).
Khái niệm Chuẩn chủ quan được Fishbein và Ajzen (1975) định nghĩa các tiêu
chuẩn chủ quan là nhận thức của người đó rằng hầu hết những người quan trọng đối
với anh ta nghĩ anh ta nên hoặc không nên thực hiện hành vi đang được đề cập đến, là
áp lực xã hội cảm nhận để thực hiện hay không thực hiện hành vi (Ajzen, 1991), nó là
một khái niệm hạn chế hơn so với quan điểm xã hội của các định mức.
Khái niệm Kiểm soát hành vi nhận thức được định nghĩa là sự dễ dàng nhận thức
của một cá nhân hay khó khăn trong việc thực hiện hành vi cụ thể (Ajzen, 1988) là
nhận thức của người tiêu dùng về hành vi có nằm trong tầm kiểm soát của họ hay
không (Ajzen, 1991).
2.3. Các nghiên cứu có liên quan đến hành vi sử dụng năng lượng tái tạo
2.3.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu của Jordi và Aman (2015) với chủ đề “Factors Affecting Green
Purchase Behaviour and Future Research Directions”. Nghiên cứu đã xem xét 53 bài
báo thực nghiệm về hành vi tiêu dùng xanh từ năm 2000 đến năm 2014. Đây là một
trong những nghiên cứu đầu tiên xem xét các bài viết liên quan đến thái độ không phù
hợp trong bối cảnh tiêu dùng xanh. Nghiên cứu đã xem xét được các động cơ, nỗ lực
hỗ trợ và rào cản phổ biến khác nhau có ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng xanh
cũng như gợi ý các lập luận cho những điểm khác biệt về nghiên cứu hành vi tiêu dùng
xanh trước đây. Các tác giả đã tổng hợp được nhóm những yếu tố liên quan đến các
đặc điểm độc đáo của người tiêu dùng cá nhân và những người được xem xét trong
thực tế. Mối quan tâm về môi trường và các thuộc tính của người tiêu dùng đã xuất
hiện như hai yếu tố quyết định chính trong hành vi tiêu dùng xanh. Nghiên cứu đã làm
rõ những dự báo chính về hành vi tiêu dùng xanh trong tương lai. Kết quả nghiên cứu
đã góp phần giúp các nhà nghiên cứu thực nghiệm và nhà hoạch định chính sách và
các nhà quản lý trong xây dựng và thực hiện chiến lược khuyến khích hành vi tiêu
dùng xanh trong tương lai.
Nghiên cứu của Aydin (2016) với chủ đề “Some Determinants of Green
Consumption Behavior: AStudy on Green Consumers” được đăng trên Tạp chí Journal

dùng và; (3) Giới hạn các đặc tính ngăn ngừa thực tế “người chấp nhận chính” từ việc
áp dụng công nghệ tạo ra năng lượng mặt trời.
Kết quả cho thấy, trong khi “người đã sử dụng” thể hiện sự nhận thức tích cực về
các đặc điểm môi trường của năng lượng mặt trời, các đặc điểm về tài chính, hoạt động
và thẩm mỹ của nó đang hạn chế việc sử dụng. Sự khác biệt tồn tại giữa hai nhóm thể
13


hiện sự ủng hộ cho khái niệm “khoảng cách” giữa các đối tượng mới sử dụng và đã sử
dụng. Nghiên cứu kết luận rằng nếu người tiêu dùng không thể xác định được lợi thế
tương đối của năng lượng mặt trời đối với nguồn điện hiện tại được cung cấp một cách
dễ dàng và rẻ tiền thông qua lưới điện quốc gia thì sẽ không có sự chấp nhận rộng rãi
như hiện nay. Kết quả nghiên cứu gợi ý một số chính sách quan trọng cho Chính phủ
Nam Phi trong việc tuyên truyền/khuyến khích rộng rãi lợi ích của việc sử dụng năng
lượng mặt trời nhằm khuyến khích người dân sử dụng nó trong thời gian tới.
Nghiên cứu của Hartmann & Apaolaza-Ibáñez (2012) với chủ đề “Consumer
attitude and purchase intention toward green energy brands: The roles of psychological
benefits and environmental concern” được đăng trên Tạp chí Journal of Business
Research. Nghiên cứu đã chứng minh rằng các chiến dịch quảng cáo hướng đến nhu cầu
tiêu dùng năng lượng tái tạo ngày càng tăng lên. Đồng thời việc các chương trình quảng
cáo không chỉ nhấn mạnh đến mối quan tâm của người tiêu dùng về môi trường và
những lợi ích thực tiễn mà còn mang lại lợi ích cho các nhà cung cấp năng lượng tái tạo.
Mô hình nghiên cứu được phát triển dựa trên ba loại lợi ích tâm lý khác nhau
ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu dùng đối với các sản phẩm năng lượng tái tạo và
tăng các ý định sử dụng năng lượng tái tạo đó là: (1) độ sáng dễ chịu; (2) tiết kiệm và
(3) trải nghiệm tự nhiên. Nghiên cứu tiến hành khảo sát một mẫu với 726 người tiêu
dùng đã chỉ ra với những yếu tố ảnh hưởng đến thái độ và ý định tiêu dùng năng lượng
tái tạo.
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhận thức về lợi ích của năng lượng tái tạo ảnh
hưởng ảnh và tích cực nhấ lên thái độ và ý định sử dụng năng lượng tái tạo. Đồng thời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status