Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng vật liệu xây dựng không nung trên địa bàn thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN ĐÌNH TRUNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG
VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA – 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN ĐÌNH TRUNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG
VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

60 34 01 02


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng
ban trường Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài.
Đặc biệt là sự hướng dẫn rất tận tình của TS. Lê Kim Long đã giúp đỡ tôi hoàn thành
tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Nha Trang, tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Đình Trung

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .........................................................................................................................iii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................................... v
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................................ x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .......................................................................................................... xi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .............................. 6
1.1 Hệ thống các khái niệm và mô hình lý thuyết liên quan...................................................... 6
1.1.1 Vật liệu xây không nung ...................................................................................................... 6
1.1.2 Tổng quan về hành vi người tiêu dùng............................................................................. 12

3.3.3 Đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình............................................................. 71
3.3.4 Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính .................................... 73
3.4 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu................................................................................... 76
3.5 Kiểm định sự khác biệt về ý định sử dụng VLXKN của khách hàng cá nhân trên địa bàn
thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo các đặc điểm nhân khẩu học ............................ 79
3.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu............................................................................................... 85
3.6.1 Thảo luận chung.................................................................................................................. 85
3.6.2 Thống kê mô tả các thang đo............................................................................................. 87
Tóm tắt chương 3 ......................................................................................................................... 91
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ HÀM Ý KIẾN NGHỊ .................................................................... 92
4.1 Kết luận................................................................................................................................... 92
4.2 Giải pháp kiến nghị................................................................................................................ 93
4.3 Những hạn chế và đề xuất cho các nghiên cứu trong tương lai......................................... 95
Tóm tắt chương 4 ......................................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................................... 97
PHỤ LỤC

vi


BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AAC

: Gạch bê-tông khí chưng áp

ANOVA

: Phân tích phương sai

BXD


SPSS

: Phầm mềm xử lý số liệu thống kê dùng trong các ngành KHXH

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TCXD

: Tiêu chuẩn xây dựng

TNHH

: Trách nhiệm hũu hạn

TPB

: Lý thuyết hành vi có kế hoạch

TRA

: Lý thuyết hành vi hợp lý

TT

: Thông tư

UBND

Bảng 2.8: Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo Nhận thức về môi trường .........................51
Bảng 2.9: Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo Nhận thức về môi trường .........................51
Bảng 2.10: Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo Ý định sử dụng.......................................52
Bảng 2.11: Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại .............................................................52
Bảng 2.12: Bảng thống kê phiếu điều tra ......................................................................58
Bảng 3.1: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo biến kiểm soát ..................................60
Bảng 3.2: Tóm tắt kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha ...............................62
Bảng 3.3: Hệ số KMO và kiểm định Barlett .................................................................65
Bảng 3.4: Hệ số tải nhân tố ...........................................................................................66
Bảng 3.5: Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo .............................................................67
viii


Bảng 3.6: Hệ số KMO và kiểm định Barlett .................................................................67
Bảng 3.7: Kết quả EFA cho thang đo ý định sử dụng...................................................68
Bảng 3.8: Đánh giá kết quả EFA...................................................................................68
Bảng 3.9: Ma trận hệ số tương quan .............................................................................69
Bảng 3.10: Kết quả của phân tích hồi quy đa biến sử dụng phương pháp Enter ..........70
Bảng 3.11: Kết quả phân tích hồi quy đa biến ..............................................................72
Bảng 3.12: Kết quả phân tích phương sai (Anova) .......................................................72
Bảng 3.13: Kết quả kiểm định Homogeneity về phương sai giới tính..........................80
Bảng 3.14: Kết quả kiểm định Homogeneity về phương sai các nhóm tuổi.................81
Bảng 3.15: Kết quả kiểm định Homogeneity về phương sai các nhóm học vấn ..........81
Bảng 3.16: Kết quả kiểm định Homogeneity về phương sai các nhóm nghề nghiệp ...82
Bảng 3.17: Kết quả kiểm định Homogeneity về phương sai các nhóm thu nhập .........82
Bảng 3.18: Tóm tắt kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.............................................83
Bảng 3.19: Bảng thống kê mô tả thang đo Chuẩn mực chủ quan .................................87
Bảng 3.20: Bảng thống kê mô tả thang đo Nhận thức về chất lượng............................88
Bảng 3.21: Bảng thống kê mô tả thang đo Cảm nhận về giá sản phẩm........................88
Bảng 3.22: Bảng thống kê mô tả thang đo Nhận thức về môi trường...........................89

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Đề tài luận văn tốt nghiệp "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng vật liệu
xây không nung trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa" nhằm tìm
hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng vật liệu xây không nung của khách hàng
cá nhân tại thành phố Nha Trang, với dữ liệu khảo sát gần 295 khách hàng cá nhân tại
thành phố Nha Trang.
Nghiên cứu cũng đề xuất mô hình liên quan đến mối quan hệ giữa các yếu tố với
ý định sử dụng của khách hàng cá nhân, được phát triển dựa trên các cơ sở lý thuyết và
mô hình Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA - theory of reasoned action), mô hình Lý
thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - theory of planned behavior) và một số mô hình
nghiên cứu thực nghiệm có điều chỉnh, bao gồm 6 yếu tố: (1) Thái độ đối với sản
phẩm vật liệu xây không nung, (2) Chuẩn chủ quan, (3) Nhận thức về chất lượng sản
phẩm vật liệu xây không nung, (4) Cảm nhận về giá của sản phẩm vật liệu xây không
nung, (5) Xúc tiến thương mại và (6) Nhận thức về môi trường. Phương pháp nghiên
cứu được sử dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu là phương pháp định lượng,
với bản câu hỏi khảo sát điều tra lấy ý kiến và tập mẫu có kích thước n = 295. Thang
đo được đánh giá thông qua phân tích Cronbach's alpha và phân tích nhân tố, để kiểm
tra độ tin cậy và độ giá trị, các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định thông qua
phương pháp phân tích tương quan với hệ số Pearson và hồi quy tuyến tính bội.
Các giả thuyết nghiên cứu đã được kiểm định bằng phương pháp hồi quy, kết quả
kiểm định cho thấy các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5 và H6, phù hợp với dữ liệu mẫu
thu thập được và mô hình nghiên cứu theo kết quả hồi quy. Kết quả tìm thấy 06 yếu tố
ảnh hưởng đến ý định sử dụng vật liệu xây không nung của khách hàng cá nhân trên
địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa có mức độ ảnh hưởng lần lượt giảm dần
như sau: Chuẩn mực chủ quan, Nhận thức về chất lượng, Cảm nhận về giá, Nhận thức
về môi trường, Thái độ và Xúc tiến thương mại. Đồng thời khi phân tích dữ liệu khảo
sát cũng cho thấy có sự khác biệt giữa giới tính, học vấn và thu nhập trong ý định sử
dụng VLXKN trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa của nhóm khách
hàng cá nhân.
Qua kết quả hồi quy và bảng thống kê mô tả các biến quan sát, tác giả đề xuất

người dân tin tưởng vào sự san toàn khi quyết định sử dụng VLXKN.
Từ khóa: Vật liệu xây không nung

xii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng về khoa học kỹ thuật và kinh tế xã hội,
đời sống của người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao. Do đó, nhu cầu thiết kế
không gian sống trong lĩnh vực xây dựng đòi hỏi tính thẩm mỹ và đa dạng hơn; nhiều
chủng loại vật liệu xây dựng mới cũng được ra đời nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu và thị
hiếu của khách hàng.
Việt Nam là một nước đang phát triển và có nhu cầu lớn trong lĩnh vực xây dựng
cơ sở hạ tầng. Do đó, ngành vật liệu xây dựng (VLXD) đã có những bước phát triển
nhanh chóng để thích nghi với xu hướng chung của thế giới. Trong đó, sự phát triển và
sử dụng vật liệu xây không nung (VLXKN), một trong những vật liệu “xanh” đã và
đang nhận được sự quan tâm trong ngành xây dựng hiện đại và người tiêu dùng, bởi
những tính năng vượt trội như: khả năng chịu lực cao, cách âm, cách nhiệt tốt, đa dạng
về chủng loại và kích thước ... Để đẩy mạnh việc sản xuất và sử dụng VLXKN tại Việt
Nam, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chương trình phát triển VLXKN đến năm 2020
tại Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 và Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày
16/04/2012 về việc tăng cường sử dụng VLXKN và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất
sét nung.
Tại Khánh Hòa, Chủ tịch UBND tỉnh cũng đã ban hành Chỉ thị số 22/2013/CTUBND ngày 23/12/2013 về lộ trình chấm dứt hoạt động sản xuất gạch đất sét nung bằng
lò thủ công, thủ công cải tiến và lò đứng liên tục; tăng cường sử dụng và phát triển vật
liệu xây không nung trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa nhằm từng bước thay thế gạch đất sét
nung, hạn chế sử dụng đất sét và than – nguồn tài nguyên không tái tạo, góp phần bảo vệ
an ninh lương thực, tiết kiệm năng lượng và giảm lượng khí thải CO2. Đồng thời, việc
sử dụng phế thải của các ngành công nghiệp như tro, xỉ, mạt đá… để sản xuất VLXKN

thống máy móc công xuất 10 triệu viên/ năm, Công ty TNHH Hoa Biển Khánh Hòa – xã
Diên Lộc, huyện Diên Khánh với hệ thống máy móc công xuất 3 triệu viên/ năm… Điều
này cho thấy, có rất nhiều doanh nghiệp lớn sẵn sàng đầu tư để sản xuất VLXKN để đáp
ứng nhu cầu của thị trường cũng như những yêu cầu từ Chính phủ trong việc phát triển
VLXKN thay thế gạch đất sét nung truyền thống.
Chính sự cạnh tranh gay gắt đó cùng với quy mô thị trường ngày càng mở rộng,
các công ty sản xuất VLXKN, bằng những nỗ lực của mình, đang cố gắng tìm ra những
giải pháp cạnh tranh có hiệu quả để khẳng định vị thế trên thị trường. Tuy nhiên, các
doanh nghiệp đi trước chuyên sản xuất VLXKN hầu hết chỉ chú trọng khai thác mảng
công trình có vốn đầu tư nhà nước, các dự án văn phòng, cao ốc thương mại, resort,
mà chưa chú trọng đến mảng công trình nhà ở của khách hàng cá nhân và đây là một thị
trường cần chú ý phát triển (theo thông tư số 09/2012/TT-BXD).
2


Vậy nên, trong nghiên cứu này, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu đến đối tượng chủ
yếu là các khách hàng cá nhân vì đây là người trực tiếp sẽ sử dụng VLXKN để các công
ty hoạt động sản xuất, kinh doanh trong ngành VLXD hơn ai hết phải hiểu được các yếu
tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng VLXKN của khách hàng cá nhân để hoạch định các
chiến lược về giá, về sản phẩm, về phân phối và các hoạt động marketing khác. Để làm
được điều đó, doanh nghiệp phải hiểu đối tượng khách hàng cá nhân của mình là ai, họ
muốn gì và như thế nào? Vì khi hiểu được điều này, doanh nghiệp mới có cơ sở để thỏa
mãn các nhu cầu đó một cách tốt nhất và tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Việc hiểu được hành vi mua sắm của khách hàng cá nhân giúp doanh nghiệp duy
trì được khách hàng hiện tại, thu hút và lôi kéo được khách hàng tiềm năng, cho nên
doanh nghiệp bằng mọi cách phải làm hài lòng khách hàng của mình. Do đó, nghiên cứu
các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm của khách hàng cá nhân là điều kiện để doanh
nghiệp có thể hoạch định một cơ chế tác động tích cực đến khách hàng cá nhân, trên cơ
sở thỏa mãn nhu cầu của họ.
Cho đến nay, ở Việt Nam nói chung và thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa nói

Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Phạm vi không gian: Hiện tại, các quy định của Chính phủ yêu cầu và khuyến
khích các tổ chức và cá nhân trên phạm vi cả nước tăng cường sử dụng VLXKN thay
thế gạch đất sét nung truyền thống. Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian và kinh phí, đề
tài chỉ tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng VLXKN của
khách hàng cá nhân trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
+ Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện thu thập thông tin bắt đầu từ tháng 7/2016
đến hết tháng 9/2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu sử dụng hai phương pháp:
Phương pháp nghiên cứu định tính: Quá trình nghiên cứu định tính được thực hiện
bằng phương pháp thảo luận nhóm, phỏng vấn chuyên gia của các công ty sản xuất
VLXKN, phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi. Qua đó, thiết kế bảng câu hỏi phỏng
vấn cho khách hàng một cách phù hợp nhất để phục vụ cho nghiên cứu định lượng.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Số liệu thu thập được xử lý qua phần mềm
SPSS 20, tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố
EFA, phân tích hồi quy các các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng VLXKN của trên
địa bàn thành Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa của nhóm khách hàng cá nhân.
6. Đóng góp của đề tài
Nghiên cứu này sẽ góp phần đem lại những ý nghĩa khoa học và thực tiễn cho các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và người làm nghiên cứu như sau:
- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến ý định
sử dụng vật liệu xây không nung trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa của
khách hàng cá nhân.
4


- Nghiên cứu góp phần làm tài liệu cho các nghiên cứu sau này, giúp cho các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh VLXKN đưa ra các chiến lược, chính sách phù hợp đến đúng
đối tượng khách hàng cá nhân trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

khác (thuvienphapluat.vn; 2014).
Theo Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 về chương trình phát triển
VLXKN đến năm 2020, VLXKN bao gồm các chủng loại sản phẩm như:
- Gạch xi măng - cốt liệu
Gạch không nung xi măng - cốt liệu (gạch xi măng cốt liệu) còn được gọi là gạch
blốc (block) được tạo thành từ xi măng với một hoặc nhiều loại cốt liệu như: mạt đá, cát
vàng, cát đen, xỉ nhiệt điện, phế thải công nghiệp, đất,... gạch block được sản xuất và sử
dụng nhiều nhất trong các loại gạch không nung. Trong các công trình thì loại gạch
không nung này chiếm tỉ trọng lớn nhất. Nó thường có cường độ chịu lực tốt (trên
80 kg/cm²), tỉ trọng lớn (thường trên 1.900 kg/m³), cách âm cách nhiệt. Nhưng những
loại kết cấu lỗ thì có khối lượng thể tích nhỏ hơn (dưới 1.400 kg/m³).
Đây là loại gạch được khuyến khích sử dụng nhiều và được ưu tiên phát triển
mạnh nhất. Nó đáp ứng rất tốt các tiêu chí về kỹ thuật, kết cấu, môi trường, phương
pháp thi công. Loại gạch này dễ sử dụng, dùng vữa thông thường.
Mặc dù gạch xi măng cốt liệu được cho là nặng, song thực tế nó vẫn khẳng định
được giá trị của mình trong xây dựng nói chung. Trong một công trình cao tầng, việc sử
dụng gạch xi măng cốt liệu là một điều tất yếu vì lý do tạo đối trọng, kết cấu vững chắc
với cường độ cao. Ngoài ra gạch xi măng cốt liệu có thể đạt khối lượng thể tích từ 1.300
6


đến 1.800 kg/m³ nếu dùng kết cấu lỗ. Như vậy nó chẳng những không quá nặng như
người ta tưởng mà còn khẳng định được độ bền, sự vững chắc cho công trình.
Đặc biệt giá thành của sản phẩm gạch không nung xi măng cốt liệu rất có ưu thế,
hoàn toàn cạnh tranh sòng phẳng với gạch đất sét nung truyền thống mặc dù chính sách
hạn chế gạch đất nung chưa hiệu quả tức thời.

Nguồn:Internet
Hình 1.1: Gạch xi măng cốt liệu
- Gạch papanh

+ Gạch bê-tông khí chưng áp: (Tên tiếng Anh: Autoclaved Aerated Concrete, viết
tắt: AAC) được rất nhiều nước trên thế giới ứng dụng rộng rãi với rất nhiều ưu điểm như
thân thiện với môi trường, siêu nhẹ, bền, tiết kiệm năng lượng hóa thạch do không phải
nung đốt truyền thống, bảo ôn, chống cháy, cách âm, cách nhiệt rất tốt so với vật liệu đất
sét nung. Nó còn được gọi là gạch bê-tông siêu nhẹ vì tỷ trọng chỉ bằng 1/2 hoặc thậm
chí là chỉ bằng 1/3 so với gạch đất nung thông thường. Công trình xây dựng sẽ giảm tải,
giảm chi phí xử lý nền móng và hệ thống kết cấu, góp phần giảm mức đầu tư xây dựng
công trình từ 7- 10%, đẩy nhanh tiến độ thi công và hoàn thiện phần bao che của công
trình lên 2 - 5 lần. Ngoài ra, khả năng cách âm và cách nhiệt của bê tông nhẹ rất cao,
làm cho nhà ấm về mùa đông, mát về mùa hè, tiết kiệm điện năng sưởi hoặc điều hòa
nhiệt độ... Kích thước thành phẩm lớn và chính xác giúp rút ngắn thời gian thi công và
kể cả thời gian hoàn thiện.

Nguồn:Internet
Hình 1.5: Gạch bê-tông khí chưng áp
Với thành phần cấu tạo là vật liệu trơ và các chất vô cơ, gạch bê-tông siêu nhẹ này
hoàn toàn không độc hại, có độ bền rất cao và không bắt lửa. Ngoài ra, với cấu trúc
thông thoáng, nó còn có thể tự khuếch tán hơi nước, giải phóng độ ẩm và loại trừ các
vấn đề liên quan đến ẩm mốc – đặc biệt là trong điều kiện thời tiết nắng nóng của khí
hậu vùng nhiệt đới, vùng biển như thành phố Nha Trang và vùng có độ ẩm cao như ở
khu vực miền Bắc Việt Nam.
Với các chủng loại gạch đa dạng, thân thiện với môi trường, giúp người dân đễ
dàng tiếp cận, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu, phù hợp với Quy hoạch tổng thể
phát triển vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt; đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã hộ; sử dụng hiệu quả tài nguyên đất nông
nghiệp, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường; tận dụng tối đa
9


các nguồn phế thải các ngành công nghiệp khác; phát triển các cơ sở sản xuất với quy

lại nhiều kết quả tích cực như: tận dụng được nhiều nguồn nguyên liệu rẻ tiền hiện có tại
10


các vùng miền, tạo ra được nhiều loại VLXD có giá thành thấp,... Ngoài ra VLXKN còn
mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các chủ thể trong ngành công nghiệp xây dựng như: chủ
đầu tư, chủ thầu thi công, nhà sản xuất VLXD và cuối cùng là lợi ích của người tiêu dùng.
Theo Đề án Phát triển VLXKN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2016 –
2020 thì nhu cầu sử dụng vật liệu xây năm 2015 khoảng 550 triệu – 600 triệu viên gạch
quy tiêu chuẩn (QTC), đến năm 2020 là 850 triệu – 900 triệu viên gạch QTC. Để đạt
được số lượng gạch trên, khi sử dụng gạch đất sét nung, chúng ta phải sử dụng nguồn
đất khai thác từ đất ruộng, đất phù sa, đất sét… tức là nguồn tài nguyên rất quý hiếm của
một quốc gia, sẽ mất rất nhiều đất canh tác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vấn đề an
ninh lương thực. Hiện nay, nguồn tài nguyên này đã bắt đầu đang cạn kiệt và chắc chắn
sẽ không còn nhiều trong tương lai. Kèm theo đó, khi sử dụng gạch đất sét nung sẽ phải
sử dụng một lượng than hóa thạch khổng lồ và một lượng củi đốt rất lớn dẫn đến chặt
phá rừng, mất cân bằng sinh thái, hậu họa của thiên tai, và nguy hiểm hơn nữa nó còn
gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến vật nuôi, sức khỏe con người, và
hậu quả để lại còn lâu dài. Với lượng đất sét để làm ra số gạch như trên, chúng ta có thể
dùng vào việc sản xuất các sản phẩm cao cấp hơn, thẩm mỹ hơn, mang lại giá trị kinh tế
hơn thay cho việc sản xuất gạch xây thông thường.
Quá trình sản xuất VLXKN không sinh ra chất gây ô nhiễm, không tạo ra chất phế
thải hoặc chất thải độc hại. Năng lượng tiêu thụ trong quá trình sản xuất VLXKN chiếm
một phần nhỏ so với quá trình sản xuất các vật liệu khác. VLXKN có tính năng làm
giảm sự tác động của môi trường bên ngoài, giúp tiết kiệm năng lượng trong việc làm
mát (hoặc làm ấm) cho ngôi nhà.
Khi sử dụng công nghệ VLXKN sẽ khắc phục được những nhược điểm trên, đem
lại công việc ổn định cho người lao động, phù hợp với chủ chương chính sách của đảng,
nhà nước và nguyện vọng của nhân dân, tiết kiệm được thời gian, tiền bạc đem lại lợi
ích cho xã hội. Có thể nói, VLXKN không chỉ là sản phẩm gạch xây thông thường mà

Theo Leon Schiffman, David Bednall và Aron O'cass, hành vi người tiêu dùng là
sự tương tác năng động của các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức, hành vi và môi trường
mà qua sự thay đổi đó con người thay đổi cuộc sống của họ (Leon Schiffman, David
Bednall và Aron O'cass, 2005 trích trong Nguyễn Thị Thùy Miên, 2011)
Theo Trần Minh Đạo (2006), “hành vi của người tiêu dùng là toàn bộ hành động
mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá cho
hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ. Cũng có thể coi hành vi người tiêu
dùng là cách thức mà người tiêu dùng sẽ thực hiện để đưa ra các quyết định sử dụng tài
sản của mình (tiền bạc, thời gian, công sức…) liên quan đến việc mua sắm và sử dụng
hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân”.
Các nhà kinh doanh cần nghiên cứu kỹ hành vi người tiêu dùng nhằm mục đích
nắm bắt được nhu cầu, sở thích, thói quen của họ để xây dựng chiến lược marketing phù
hợp, từ đó thúc đẩy khách hàng mua sắm sản phẩm, dịch vụ của mình. Các doanh
nghiệp phải nghiên cứu hành vi người tiêu dùng để triển khai được các sản phẩm mới và
12


xây dựng các chiến lược marketing kích thích việc mua hàng. Chẳng hạn như thiết kế
các sản phẩm có chức năng, hình dáng, kích thước, bao bì, màu sắc phù hợp với thị hiếu
và sở thích của khách hàng mục tiêu và thu hút sự chú ý của khách hàng tương lai. Các
sản phẩm an toàn cho sức khỏe của người tiêu dùng, thân thiện với môi trường.
1.1.2.2 Mô hình hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng
Theo Philip Kotler (2004), đối với người tiêu dùng, để hiểu được hành vi của họ
thì chúng ta cần xem xét mô hình các tác nhân phản ứng được thể hiện trong Hình 1.6.
Marketing và những tác nhân của môi trường đi vào ý thức của người sử dụng. Những
đặc điểm và quá trình quyết định của người sử dụng dẫn đến những quyết định mua sắm
nhất định.
Các nhân tố kích thích
Marketing



tính

của của

quyết Lựa chọn thời gian và

người tiêu định
dùng

dùng

tiêu địa điểm tiêu dùng
Lựa chọn khối lượng
tiêu dùng

- Cạnh tranh
Nguồn: Phillips Kotler và ctg, 2001
Hình 1.6: Mô hình hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng
Các yếu tố trong môi trường người tiêu dùng như thay đổi trong nền kinh tế, công
nghệ, chính trị và văn hóa sẽ ảnh hưởng đến động lực sử dụng của họ. Tất cả những kích
thích khác nhau được đặt cùng nhau trong " hộp đen người sử dụng " và sẽ dẫn đến phản
ứng của người sử dụng chẳng hạn như lựa chọn sản phẩm, thời gian sử dụng và số lượng
sử dụng (Kotler và ctg, 2005).
Qua mô hình hành vi tiêu dùng của khách hàng, người làm marketing có thể hiểu
được khách hàng tiềm năng của mình. Họ có thể làm và kiểm soát các yếu tố có thể là
các nhân tố kích thích marketing. Ngoài ra họ còn có thể tác động đến các yếu tố mang
tính vĩ mô nhằm tạo ra các ảnh hưởng có lợi cho các doanh nghiệp của mình. Mô hình
hành vi sử dụng của người tiêu dùng còn là một công cụ giúp cho người làm marketing
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status