BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN THỊ THANH HIẾU
XÁC ðỊNH NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH CỦA CÁC
HỘ GIA ðÌNH TẠI HUYỆN LẬP THẠCH TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
GS - TS. NGUYỄN VĂN SONG
HÀ NỘI, 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu và
kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng ñược sử dụng trong bất cứ luận
văn, luận án nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñều
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày …. tháng …. năm …
Học viên thực hiện
Ngày tháng năm
Tác giả luận văn
Trần Thị Thanh Hiếu Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu ñồ vii
Danh mục hình vii
PHẦN 1: MỞ ðẦU 1
2.1.5 Vai trò của nước ñối với con người 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến nhu cầu sử dụng nước sạch 13
2.2 Cơ sở thực tiễn về sử dụng nước sạch 13
2.2.1 Tình hình sử dụng nước sạch trên thế giới 13
2.2.2 Tình hình sử dụng nước sạch ở Việt Nam 15
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CÚU 22
3.1 ðặc ñiểm của ñịa bàn nghiên cứu 22
3.1.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên 22
3.1.2 ðặc ñiểm ñiều kiện kinh tế - xã hội 25
3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1 Khung phân tích 38
3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 38
các hộ gia ñình tại huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc 77
4.2.1 Giải pháp về quy hoạch và ñầu tư vốn cho xây dựng hệ thống
cấp nước 77
4.2.2 Nâng cao vai trò của ñơn vị cấp nước 78
4.2.3 Nâng cao nhận thức của người dân trên ñịa bàn 78
4.2.4 Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các ngành chức năng 79
4.2.5 Xây dựng giá thành một cách hợp lý 79
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
5.1 Kết luận 81
5.2 Kiến nghị 82
5.2.1 ðối với các cơ quan chính quyền ñịa phương 82
5.2.2 ðối với công ty cấp thoát nước Vĩnh Phúc I 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC I 85
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
4.11 Mức sẵn lòng chi trả của hộ dân theo số nhân khẩu của hộ 71
4.12 Mức sẵn lòng chi trả của người dân theo trình ñộ học vấn
72Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
3.1 Cơ cấu lao ñộng năm 2000 huyện Lập Thạch 28
3.2 Cơ cấu lao ñộng huyện Lập Thạch năm 2012 28
3.3 Tốc ñộ tăng trưởng VA theo ngành 34
4.1 Lượng nước sử dụng huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc 52
4.2 Mức ñộ sẵn sàng chi trả khi sử dụng nước máy 59
4.3 Nhu cầu nước sinh hoạt hàng ngày của hộ gia ñình Lập Thạch 69
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
4.1 Công ty Cấp thoát nước số 1 Vĩnh Phúc nhận Giải Vàng chất
lượng quốc gia 2012. 43
Cùng với sự phát triển của ñất nước, mức sống của người dân không
ngừng ñược cải thiện thì nhu cầu về nước sạch cũng ñược ñề cập nhiều hơn.
Với 30% người dân thành thị và trên 54% người dân nông thôn phải sống
trong cảnh thiếu nước sạch và ñói nghèo thì các chương trình nước sạch vệ
sinh môi trường của Chính phủ ñang càng ngày càng cần thiết hơn.
(Nguồn: Grundfos.vn)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
Ngày nay, phát triển sản xuất ñã góp phần cải thiện cuộc sống, nhưng
bên cạnh ñó cũng tạo ra nhiều nguồn thải trực tiếp hoặc gián tiếp làm ô nhiễm
những nguồn nước cấp cho chính con người. Mặt khác, nguồn nước tự nhiên
không ñảm bảo hoàn toàn ñạt tiêu chuẩn chất lượng nước cấp và tính ổn ñịnh
không cao.
Vấn ñề ñặt ra làm thế nào cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất
một cách tốt nhất và hiệu quả bên cạnh ñó phải thích hợp về mặt kinh tế ñồng
thời không gây ra những tác ñộng ảnh hưởng ñến môi trường. Theo ñịnh
hướng cấp nước của Chính phủ ñến giai ñoạn 2025 nhằm phát triển kinh tế
nâng cao ñời sống của nhân dân, cùng với việc ñô thị hóa ñang phát triển
mạnh, nhanh nên các công trình kỹ thuật và cơ sở hạ tầng cần ñược xây dựng
với quy mô tương xứng, trong ñó cần có các công trình cấp nước.
Lập Thạch là một huyện miền núi của tỉnh Vĩnh Phúc, nguồn nước hiện
nay của huyện về mặt số lượng có thể cung cấp ñủ nước cho người dân trong
vùng sử dụng. Nhưng hệ thống nước sạch chưa ñủ ñến các xã trong huyện,
bên cạnh ñó mức sống của người dân ngày càng ñược cải thiện nên nhu cầu
sử dụng nước sạch sẽ ngày càng tăng.
Có nhiều ñề tài về cung cấp nước sạch nhưng những ñề tài nghiên cứu
về nhu cầu sử dụng nước sạch còn chưa ña dạng. Chính vì lẽ ñó mà chúng tôi
chọn nghiên cứu ñề tài “Xác ñịnh nhu cầu sử dụng nước sạch của các hộ
- Số liệu ñược thu thập trong 03 năm 2010 – 2012;
- Thời gian thực hiện ñề tài; 04/2012 – 05/2013
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NHU CẦU
SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH2.1 Cơ sở lý luận về nhu cầu sử dụng nước sạch
2.1.1 Khái niệm về nhu cầu
Hiện nay chưa có một ñịnh nghĩa chung nhất cho khái niệm nhu cầu.
Tùy theo phạm vi nghiên cứu, khía cạnh nghiên cứu mà có các ñịnh nghĩa
khác nhau phù hợp với từng mục ñích.
Trong nhận thức hiện nay có thể ñịnh nghĩa nhu cầu như sau: “nhu cầu
của con người là một hệ thống phức tạp, nhiều tầng lớp, bao gồm vô số các
chuỗi mắc xích của hình thức biểu hiện và nhu yếu liên kết chằng chịt, có khả
năng phát triển và ña dạng hóa”.
(Nguồn: )
Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt về một cái gì ñó mà con người có thể
cảm nhận ñược. Vì vậy nhu cầu là yếu tố ñể thúc ñẩy con người hoạt ñộng.
Nhu cầu là ñòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất cũng
như tinh thần phù hợp với mỗi cá nhân ñể tồn tại và phát triển. Nhu cầu của
mỗi người là khác nhau do khác nhau về trình ñộ nhận thức, môi trường sống,
ñặc ñiểm tâm lý,…
Nhu cầu của con người là những mong muốn của họ về một số ñiều
kiện nào ñó ñể ñảm bảo cuộc sống của họ ñược tốt hơn. Theo cách hiểu này
có thể thấy nhu cầu của con người chính là ñộng cơ ñể con người thực hiện
những hành vi có ý thức nhằm thỏa mãn những nhu cầu ñó (Hoàng Ngọc
sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một không gian và
thời gian nhất ñịnh. Cầu thị trường là tổng hợp cầu các nhân lại với nhau
* Lượng cầu: Là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng có
khả năng và sẵn sàng mua ở một mức giá cụ thể khi các yếu tố khác không
thay ñổi.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6 * Quy luật cầu
ðường cầu có xu hướng dốc xuống dưới và về phía bên phải. Xu hướng
ñó ñược giải thích là do khi giá của hàng hóa hay dịch vụ giảm thì lượng cầu
sẽ tăng lên. Mối quan hệ tỷ lệ nghịch này rất phổ biến và ñược các nhà kinh tế
gọi là quy luật cầu.
Do nhu cầu của con người là vô hạn, trong khi ñó khả năng thanh toán
cho nhu cầu ñó lại có hạn nên chỉ những nhu cầu có khả năng thanh toán mới
trở thành cầu của thị trường.
P
D S
P
1
D
2
P
E
E
P
2
Page 7
tâm lý của con người chỉ sự ham muốn, ước muốn của con người còn cầu là
lượng hàng hóa mà con người muốn sử dụng và có khả năng mua tại các mức
giá khác nhau. Cầu thể hiện nhu cầu ñã ñược thỏa mãn.
* Hàm cầu
Cầu sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Mối quan hệ này ñược thể hiện
dưới dạng hàm số ñược gọi là hàm cầu
Dạng tổng quát của hàm cầu: Q
D
(x,t) = f(P
x,t
; I; P
y,t
; T;N; E)
Trong ñó:
Q
D
(x,t) là cầu hàng hóa X trong thời gian t, ñóng vai trò là hàm cầu
P
x,t
là giá hàng hóa X trong thời gian t
P
y,t
là giá hàng hóa thay thế Y trong thời gian t
I là thu nhập của người tiêu dùng
T là thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng
N là quy mô dân số
E là kỳ vọng của người tiêu dùng về sự thay ñổi các yếu tố trên
Từ hàm cầu, các yếu tố ảnh hưởng ñến cầu là:
thị hiếu khác nhau về mỗi loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Với những hàng
hóa thông thường, yếu tố dân số mang tính quyết ñịnh và ảnh hưởng ñến cầu
như gạo, muối ,…(những hàng hóa, dịch vụ mang tính thiết yếu)
- Kỳ vọng của người tiêu dùng về giá và thu nhập: Các kỳ vọng của
người tiêu dùng về sự thay ñổi giá và thu nhập là những nhân tố quan trọng
ảnh huongr ñến cầu hiện tại của hàng hóa. Nếu thu nhập kỳ vọng trong tương
lai tăng lên, thì thông thường cầu của nhiều hàng hóa sẽ tăng lên. Nói cách
khác, nếu thu nhập kỳ vọng giảm thì các cá nhân sẽ giảm cầu hàng hóa hiện
tại ñể họ có thể tiết kiệm nhiều hơn hôm nay ñể ñề phòng thu nhập sẽ bị giảm
trong tương lai.
- Phong tục tập quán: Phong tục tập quán ảnh hưởng lớn ñến nhu cầu
của con người. Thường sống trong vùng có tập quán thế nào thì nhu cầu cũng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
phù hợp với tập quán của khu vực ñó.
- Một số yếu tố cũng rất quan trọng ñối với cầu ñặc biệt là sản phẩm
nước sạch là yếu tố thời tiết: cùng với sự thay ñổi về thời tiết, nhu cầu cũng
thay ñổi theo. Với sản phẩm nước sạch, khi thời tiết có nhiệt ñộ cao làm cho
nhu cầu sử dụng nước tăng lên và ngược lại. Bên cạnh ñó vào thời gian tết,
cầu về nước sạch cũng ñược tăng lên do nhu cầu sử dụng nước sạch cho sinh
hoạt vào sản xuất tăng.
2.1.3 Tổng quan về nước sạch
2.1.3.1 Khái niệm về nước
- Nước là thành phần cơ bản và quan trọng của môi trường sống
- Cấu tạo về nước: Nước là một dạng chất lỏng, không màu, không
mùi, không vị.
- Dung dịch nước là một hỗn hợp bao gồm nước (H
2
tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ban hành theo quyết ñịnh số 1329/Qð-BYT
ngày 18/4/2002 của Bộ y tế về việc ban hành Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn
uống. Theo tiêu chuẩn này nước phải: không màu, không mùi, không vị và ñạt
các chỉ tiêu giám sát trên 1 lít nước là: ðộ cứng: 300 mg, ñộ PH: 6,5 – 8,5,
hàm lượng sắt: 0,5 mg, ñộ oxhy hóa: 2 mg, hàm lượng Clorua: 250 mg,
Natrit: 3 mg, Sunfat: 250 mg, hàm lượng clo dư: 0,3 mg – 0,5 mg, Colifom
(Vi khuẩn/100 ml) và Ecoli (Vi khuẩn/100 ml) bằng 0.
Theo LHQ và các quốc gia trên thế giới thì nước sạch ñược chấp nhận
tùy theo ñiều kiện phát triển của từng vùng, từng quốc gia, nhưng các tiêu
chuẩn cho nước uống ở các quốc gia cũng gần giống nhau. Nói về nước
“sạch”, theo ñịnh nghĩa, nước sạch là nước chỉ ñược chấp nhận sự hiện diện
của các chất hữu cơ, kim loại và các ion hòa than với một vi lượng rất nhỏ tùy
theo ñộc tố của các chất kể trên.
2.1.4 Tác ñộng của nước ñối với môi trường và ñời sống con người
- Nước tham gia vào mọi quá trình xảy ra trên trái ñất. Nước tham gia
cấu tạo nên cơ thể con người, của ñộng vật và thực vật. Bên cạnh ñó nước còn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
ñóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của mọi
ñộng, thực vật trên trái ñất.
- Nước làm nhấn chìm các thành phố, ñặc biệt là các thành phố ven
biển khi biến ñổi khí hậu ñang là mối ñe dọa cho con người hiện nay. Với quá
trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, hàng năm lượng chất thải thải ra môi
trường rất lớn làm cho khí hậu của trái ñất biến ñổi theo hướng tiêu cực. Với
những cơn mưa lớn, lượng nước lớn, cơ sở hạ tầng cho việc thoát nước chưa
ñược cải thiện nhiều,… sẽ là những nguyên nhân làm úng ngập các thành
phố. Bên cạnh ñó, mực nước biển ngày càng dâng cao, do băng ở 2 cực tan
nhanh (Khí hậu của trái ñất ñang có xu hướng nóng dần lên) nên các thành
sản xuất loại thực phẩm này.
- ðối với một số loại nước nhất ñịnh còn có khả năng chữa bệnh, giúp
con người nghỉ ngơi, bồi dưỡng sức khỏe.
- Hiện nay có tới 80 nước (chiếm 40% dân số thế giới) ñang trong tình
trạng thiếu nước nghiêm trọng, có khoảng 1,1 tỷ người không có nước sạch an
toàn ñể sử dụng. Tỷ lệ người dân ñược tiếp cận với nguồn cấp nước ñã ñược
cải thiện nhiều hơn. Trong khi ñó các bệnh liên quan ñến nước lại ñang tăng
một cách nhanh chóng, 2 tỷ người chịu rủi ro vì bệnh sốt rét, trong ñó có 100
triệu người có thể bị ảnh hưởng bất cứ lúc nào và hàng năm số người tử vong
vì căn bệnh này lên tới 2 triệu người.
- Số lượng nước ngày một suy giảm do tác ñộng của con người cùng
với sự nóng lên của trái ñất, mà dân số thế giới thì ngày một tăng lên, theo ñó
nhu cầu dùng nước nói chung và nước sạch nói riêng ngày càng ñòi hỏi cao
hơn. Tìn thế này ñặt ra cho thế giới một thách thức lớn ñó là thiếu nước sạch
trầm trọng.
- Thực trạng nguồn nước suy giảm là một viễn cảnh ñen tối ñối với hoạt
ñộng trồng trọt, an ninh lương thực, cung cấp nước sạch và xử lý nước thải.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng ñến nhu cầu sử dụng nước sạch
- Khả năng cung cấp nước sạch của ñịa phương. Mỗi một ñịa phương
sẽ có thế mạnh về việc cung cấp nước sạch phục vụ cho các hộ gia ñình khác
nhau. ðịa phương nào gần sông, suối, biển thì khả năng cung cấp nước sạch
cho các hộ gia ñình sẽ lớn hơn và thuận tiện hơn những ñịa phương không có
ưu thế về nguồn tài nguyên nước.
- Chính sách của Nhà nước về các chương trình nước sạch: Chương
trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn,… Thông thường ñi kèm các
chính sách khuyến khích người dân sử dụng nước sạch thi các chính sách này
ñược lượng cầu của người dân.
Bên cạnh ñó, vấn ñề ô nhiễm môi trường, ñặc biệt là ô nhiễm nguồn
nước ñang là vấn ñề cấp thiết dù ñã ñược các quốc gia quan tâm ñến nhưng
vẫn chưa cải thiện ñược tình hình.
Theo Maude Barlow – chuyên gia Dự án hành tinh xanh tại Canada,
nước là trung tâm “không có nước thì không có thực phẩm, không có sức
khỏe, không có trường học, không có bình quyền, không có hòa bình”.
Chính vì vậy, nước và ñặc biệt là nước sạch cần ñược ưu tiên là một
mục tiêu thiết yếu quyết ñịnh các mục tiêu khác của các quốc gia.
* Kinh nghiệm ở Trung Quốc
Nước sạch và vệ sinh môi trường ở Trung Quốc ñược bắt ñầu từ những
năm 80 của thế kỷ trước. Hiện nay trong giai ñoạn lồng ghép nước sạch – vệ
sinh môi trường với phát triển kinh tế thì số lượng vốn từ phía Nhà nước phải
nhiều hơn. Chiến lược huy ñộng vốn rất hiệu quả, trung bình mỗi năm huy
ñộng trên 10 tỷ nhân dân tệ cho vệ sinh môi trường nông thôn.
Trung Quốc chủ trương khuyến khích hình thức cấp nước bằng ñường
ống và tùy theo ñiều kiện cụ thể mà lắp ñặt các hệ thống cho phù hợp. Hỗ trợ
của Chính phủ Trung Quốc thông qua các thiết kế mẫu, hướng dẫn kỹ thuật
theo từng loại hình cấp nước khác nhau.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
Thông qua nhiều chương trình, ñối với những người thụ hưởng thì 30%
người nghèo sẽ ñược hỗ trợ 100% vốn góp còn 70% số còn lại trả vốn qua
tiền nước sử dụng.
2.2.2 Tình hình sử dụng nước sạch ở Việt Nam
Tổng lượng nước mặt hàng năm của nước ta ñã vượt tiêu chuẩn quốc tế
nhưng lại phân bố không ñều giữa các vùng và các mùa. Sự tăng dân số của
Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vục sản xuất nông
nghiệp, hiện nay nước ta có khoảng 70% dân số ñang sinh sống ở nông thôn
là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia
súc không ñược qua xử lý. Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại
thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ỗ nhiễm,
ảnh hưởng lớn ñến môi trường nước và sức khỏe của nhân dân trong vùng.
Ở Việt Nam chỉ có 46% dân cư ở nông thôn ñược dùng nước sạch, và
70% dân cư ở thành thị. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là chưa có
sự quan tam ñặc biệt của Nhà nước ñối với tài nguyên nước.
* Kế hoạch cung cấp nước sạch ở Việt Nam
Trước nhu cầu về nước sạch trong thời gian qua, ñể thực hiện ñược
mức tiêu thụ nước sạch cho 85% dân số vào năm 2010 và 100% dân số vào
năm 2020, Việt Nam cần phải thực hiện một số công việc sau:
• Cần phải tập trung ñầu tư vốn vào xây dựng và mở rộng hệ thống
mạng lười cấp nước. Theo tính toán của Bộ Kế hoạch và ðầu tư, hàng năm
phải ñược ñầu tư 148 triệu USD thì ñến năm 2020 mới ñạt ñược mục tiêu
cung cấp nước sạch cho nhân dân.
• Xác ñịnh ñược những nơi cần ưu tiên xây dựng các công trình cấp
nước, tức là tập trung vào những nơi có nhu cầu cao. Hiện nay, lượng nước
sạch cung cấp không ñồng ñều giữa các nơi trong cùng một khu vực kể cả các
khu vực thành phố. Thực chất của việc này là xác ñịnh nhu cầu dùng nước
sạch của từng nơi, từng ñịa phương, trên cơ sở ñó xây dựng kế hoạch cung
cấp cụ thể cho mỗi vùng.
• Cần có sự phối hợp của nhiều ñối tượng tham gia và công tác quản lý