Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp So sánh một số giống ngô lai triển vọng vụ hè thu và thu đông tại Đắk Lắk - Pdf 41

i

Header Page 1 of 166.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

ĐÀO ĐÌNH PHƯỢNG

SO SÁNH MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI TRIỂN VỌNG
VỤ HÈ THU VÀ THU ĐÔNG TẠI ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÂM THỊ BÍCH LỆ

Buôn Ma Thuột, năm 2009

Footer Page 1 of 166.


ii

Header Page 2 of 166.

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các
số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, ñược
các ñồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng ñược công bố trong


Footer Page 3 of 166.


Header Page 4 of 166.

iv

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa

i

Lời cam ñoan

ii

Lời cảm ơn

iii

Mục lục

iv

Danh mục các từ viết tắt trong luận văn

vii


4

4. Phạm vi nghiên cứu

5

5. Cấu trúc luận văn

5

Chương I: Tổng quan tài liệu

6

1.1 Giới thiệu về cây ngô

6

1.1.1 Đặc ñiểm thực vật học

6

1.1.2 Yêu cầu về sinh thái

6

1.2 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới

7



1.6.2.1 Giống ngô thụ phấn tự do

26

1.6.2.2 Giống ngô lai (Hybrid Maize)

27

1.6.2.3 Công tác khảo nghiệm và ñánh giá một số giống ngô lai mới

29

Chương II: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

33

2.1 Vật liệu nghiên cứu

33

2.2 Địa ñiểm và thời gian nghiên cứu

33

2.2.1 Địa ñiểm nghiên cứu

33

2.2.2 Thời gian nghiên cứu


2.5.2 Chiều cao cây và tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây

36

2.5.3 Số lá và tốc ñộ ra lá của các giống ngô

37

2.5.4 Chiều cao cây và ñộ cao ñóng bắp

37

2.5.5 Đặc ñiểm bắp và hạt của các giống ngô

37

2.5.6 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô

38

2.5.7 Khả năng chống chịu của các giống ngô

38

2.5.7.1 Khả năng chống ñổ

38

Footer Page 5 of 166.

3.1.2 Vài nét về ñiều kiện tự nhiên huyện Buôn Đôn

44

3.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống ngô

47

3.2.1 Thời gian sinh trưởng qua các giai ñoạn

47

3.2.2 Chiều cao và tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây

53

3.2.3 Số lá và tốc ñộ ra lá của các giống ngô

57

3.2.3.1 Số lá

57

3.2.3.2 Tốc ñộ ra lá

58

3.2.4 Chiều cao cây cuối cùng (khi thu hoạch) và ñộ cao ñóng bắp


Tài liệu tham khảo

I

Một số phụ lục

P

Footer Page 6 of 166.


vii

Header Page 7 of 166.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BĐ:

Buôn Đôn.

CS:

Cộng sự.

GS. TSKH:

Giáo sư, Tiến sỹ khoa học.

PTNT:


VC:

Vàng cam.

BRN:

Bán răng ngựa.

NSLT:

Năng suất lý thuyết.

NSTT:

Năng suất thực thu.

Footer Page 7 of 166.


Header Page 8 of 166.

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô thế giới (1999-2006)

8

Bảng 1.2: Tình hình sản xuất ngô một số nước trên thế giới (2003-2005)

43

Bảng 3.3: Một số yếu tố khí hậu huyện Buôn Đôn năm 2008

45

Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu về ñất tại huyện Buôn Đôn

46

Bảng 3.5: Thời gian sinh trưởng qua các giai ñoạn của các giống

48

Bảng 3.6: Chiều cao cây và tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây vụ hè thu

54

Bảng 3.7: Chiều cao cây và tốc ñộ tăng trưởng cao cây vụ thu ñông

56

Bảng 3.8: Số lá và tốc ñộ ra lá của các giống ngô vụ hè thu

58

Bảng 3.9: Số lá và tốc ñộ ra lá của các giống ngô vụ thu ñông

61


75

Footer Page 8 of 166.


Header Page 9 of 166.

ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu ñồ 3.1: Tăng trưởng chiều cao cây sau 8 tuần vụ hè thu

53

Biểu ñồ 3.2: Tăng trưởng chiều cao cây sau 8 tuần vụ thu ñông

57

Biểu ñồ 3.3: Tốc ñộ ra lá sau 8 tuần của các giống ngô vụ hè thu

60

Biểu ñồ 3.4: Tốc ñộ ra lá sau 8 tuần của các gi ống ngô vụ thu ñông

63

Biểu ñồ 3.5: Chiều cao cây cuối cùng của các giống ngô vụ hè thu

65

thực chính (Trần Văn Minh, 2004) [15].
Ngô không chỉ là cây cung cấp lương thực cho con người, thức ăn cho
chăn nuôi mà còn là một trong những nguyên liệu cho nền công nghiệp chế
biến (khoảng 70% chất tinh trong thức ăn chăn nuôi tổng hợp là từ ngô). Ngô
còn là nguyên liệu phục vụ cho các ngành khác như công nghiệp nhẹ, công
nghiệp thực phẩm, y học… Trong những năm gần ñây, cây ngô là nguồn thu
ngoại tệ lớn thông qua xuất nhập khẩu của một số nước. Trên thế giới, hàng
năm lượng ngô xuất nhập khẩu khoảng 70 triệu tấn (Trần Văn Minh, 2004)
[15]. Theo dự báo sản xuất và mậu dịch ngô trên thế giới năm 2004 - 2005,
xuất khẩu ngô ñạt 75,62 triệu tấn. Cây ngô ñược coi là cây ngũ cốc báo hiệu sự
no ấm của loài người vì nuôi sống ñược 1/3 dân số trên thế giới (Kuperman,
1977) [52].
Hiện nay năng suất, diện tích và sản lượng ngô trên thế giới không ngừng
tăng lên. Theo Trung tâm Nghiên cứu quốc tế cải lương giống ngô và lúa mỳ
CIMMYT, tăng trưởng bình quân hàng năm sản xuất ngô trên thế giới về diện
tích là 0,7%, về năng suất là 2,4% và về sản lượng là 3,1% (CIMMYT, 2000)
[44].

Footer Page 10 of 166.


Header Page 11 of 166.

2

Theo số liệu thống kê của FAO, năm 2006 diện tích ngô trên toàn thế giới
ñạt hơn 150 triệu ha, năng suất ñạt 4,8 tấn/ha, sản lượng ñạt khoảng 696 triệu
tấn. Tỷ lệ tăng trưởng là 14% về diện tích, 21% về sản lượng và khoảng 28%
về năng suất (FAOSTAT, 2006) [67]. Theo dự ñoán của Viện Nghiên cứu
chương trình lương thực thế giới (IFPRI, 2002) [51], nhu cầu ngô trên toàn thế

Mặc dù vậy, sản lượng ngô của nước ta hiện nay vẫn chưa ñáp ứng ñủ
nhu cầu. Theo GS. TSKH Trần Hồng Uy, mỗi năm cả nước cần khoảng 4,5
triệu tấn ngô, trong khi thực tế mới sản xuất ñược khoảng 3,7 triệu tấn. Do ñó,
hàng năm chúng ta vẫn phải nhập khẩu một số lượng ngô lớn ñể làm thức ăn
cho chăn nuôi [41].
Đắk Lắk là một tỉnh miền núi thuộc Cao nguyên Nam - Trung bộ có
ñiều kiện thời tiết khí hậu, ñất ñai màu mỡ, rất phù hợp cho sự sinh trưởng và
phát triển của cây ngô. Chính vì vậy, từ lâu cây ngô ñã là cây trồng quen
thuộc với người dân tộc bản xứ, trong ñó chủ yếu là các giống ngô ñịa
phương có phẩm chất tốt, nhưng năng suất không cao. Cho ñến năm 1995,
cây ngô lai mới ñược ñưa vào trồng thử nghiệm tại Đắk Lắk và trở thành một
trong những loại cây trồng chính của ngành sản xuất nông nghiệp ñịa phương.
Những năm gần ñây, do có sự chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ñể phù hợp
với ñiều kiện khí hậu thời tiết của từng ñịa phương trong tỉnh, nhiều diện tích
cây công nghiệp lâu năm kém hiệu quả ñã ñược thay thế bằng cây lương thực
ngắn ngày, trong ñó cây ngô chiếm tỷ lệ ngày càng cao. Hiện nay, diện tích
trồng ngô của toàn tỉnh mỗi năm khoảng 120.000 ha, với năng suất bình quân
là 50 tạ/ha, sản lượng khoảng 600.000 tấn/năm, là một trong những tỉnh có
diện tích trồng ngô lớn nhất cả nước.
Sản phẩm ngô hàng năm ñã mang lại thu nhập khá cao cho người nông
dân. Đặc biệt là ñối với các hộ ñồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, cây ngô lai
ñược xem như một trong những cây trồng chính và là cây xóa ñói, giảm
nghèo của nhiều vùng ñồng bào dân tộc khó khăn.
Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều giống ngô lai ñược các nhà sản
xuất và cung ứng ñưa vào phục vụ nhu cầu canh tác của nông dân. Tuy nhiên,
ñể chọn ra những giống ngô lai phù hợp và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho
từng vùng sản xuất vẫn ñang là vấn ñề có tính cấp thiết hiện nay.

Footer Page 12 of 166.


thích hợp tại ñịa phương ñể ñưa vào cơ cấu cây trồng hàng năm, góp phần
mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân trên ñịa bàn huyện Lăk và
Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk.

Footer Page 13 of 166.


Header Page 14 of 166.

5

4. Phạm vi nghiên cứu
Địa ñiểm và thời gian nghiên cứu: Đề tài ñược thực hiện trong 2 vụ (hè
thu và thu ñông) năm 2008 tại xã Yang Tao, huyện Lăk và xã Tân Hòa, huyện
Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk.
Do thời gian có hạn, nên ñề tài chỉ ñánh giá khả năng sinh trưởng, phát
triển, khả năng chống chịu sâu bệnh và năng suất của 7 giống ngô lai (DK414,
CP3Q, 30Y87, LNS222, G49, C919, LVN10), trong ñó LVN10 là giống ñối
chứng.

5. Cấu trúc luận văn
Luận văn ñược trình bày trong 78 trang không kể tài liệu tham khảo và
phụ lục, trong ñó có 17 bảng biểu và 08 ñồ thị.
Trong quá trình thực hiện, tác giả ñã tham khảo 67 tài liệu, trong ñó có
41 tài liệu tiếng Việt, 24 tài liệu tiếng Anh và 02 tài liệu từ Internet.
Toàn bộ luận văn gồm có 05 phần. Trong ñó gồm:
Mở ñầu: 05 trang.
Chương I: Tổng quan tài liệu: 28 trang.
Chương II: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: 08 trang.
Chương III: Kết quả và thảo luận: 36 trang.

thích hợp nhất là ñất nhẹ, ñộ phì cao, dễ thoát nước.
- Chế ñộ nhiệt: thích hợp từ 20 - 280C.
- Chế ñộ nước: ẩm ñộ thích hợp khoảng 70%.
- Chế ñộ không khí: yêu cầu thoáng khí.
- Chế ñộ ánh sáng: trung bình cần 12 giờ chiếu sáng/ngày.

Footer Page 15 of 166.


Header Page 16 of 166.

7

- Chế ñộ dinh dưỡng: tùy thuộc vào lượng dinh dưỡng trong ñất mà cây
hút, liên quan ñến năng suất của cây. Ví dụ với năng suất là 9,5 tấn hạt/ha thì
cây ngô cần phải lấy ñi từ ñất 191 kg N, 89 kg P2O5 và 235 kg K2O. Cây ngô
hút ñạm và lân mạnh nhất vào giai ñoạn 6 - 12 lá và trước khi trỗ cờ, sau ñó
giảm dần ở các giai ñoạn sau. Đối với phân kali, cây ngô hút mạnh ngay từ
giai ñoạn ñầu sinh trưởng, khi cây trỗ cờ hút ñược khoảng 70% lượng kali cây
cần. Ngoài ra, cây ngô còn cần và hút một số nguyên tố trung, vi lượng như:
Zn, Bo, Mg, Mo...
- Mật ñộ trồng ngô: tùy nhóm giống chín sớm, chín trung bình hay chín
muộn mà mật ñộ trồng khác nhau, thông thường khoảng cách trồng ngô biến
ñộng từ 70 cm x 25 cm ñến 70 cm x 30 cm.

1.2 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Trên thế giới, ngô là một trong những loại cây lương thực quan trọng
trong nền kinh tế, ñứng vị trí thứ ba về diện tích, thứ hai về sản lượng và thứ
nhất về năng suất.
Cây ngô có nền di truyền rộng, ñược trồng trên nhiều vùng sinh thái khác

năm gần ñây, ngô là một trong những cây lương thực mang lại hiệu quả kinh
tế cao cho một số nước như Trung Quốc, Thái Lan. Bên cạnh việc cây ngô
cung cấp chất tinh là hạt ngô thì thân, lá ngô còn dùng làm thức ăn xanh và ủ
chua lý tưởng cho ñại gia súc, ñặc biệt là bò sữa (Ngô Hữu Tình, 1997) [22].
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới (1999-2006)
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(triệu ha)

(tấn/ha)

(triệu tấn)

1999

138,8

43,8

607,4

2000

138,2

42,8


49,0

721,4

2005

147,2

47,0

629,7

2006

150,0

48,0

694,0

Năm

(Nguồn: ) & FAOSTAT, 2004 - 2006)

Footer Page 17 of 166.


9


ngô lai

Quốc
gia

2003 2004 2005 2003 2004 2005 2003

2004

2005

(%)

Châu Á

43,2 44,6 46,5

3,8

4,1

4,0 165,6 181,7 185,5

-

Mỹ

28,8 29,8 30,1

9,0 10,1

13,0 12,3 11,5

Mexico

7,8

8,0

8,0

2,5

2,8

2,6

19,7

22,0

19,5

40

Ấn Độ

7,4

7,0


10,9

11,2

6,9

-

(Nguồn: FAO, 2006)

Footer Page 18 of 166.


10

Header Page 19 of 166.

Qua bảng 1.2 cho thấy: Mỹ và Trung Quốc là hai nước phát triển có tỷ lệ
sử dụng ngô lai lên tới 90 - 100%, trong khi ñó ở các nước ñang phát triển
như Brazil, Mexico và Ấn Độ tỷ lệ sử dụng ngô lai chỉ ñạt 30 - 40%. Vì thế
cho nên, mặc dù diện tích trồng ngô ở Mỹ và Trung Quốc chỉ gấp 2 lần so với
diện tích trồng ngô ở các nước ñang phát triển, song về sản lượng lại lớn hơn
rất nhiều lần.
Bảng 1.3: Sản lượng ngô sản xuất trên thế giới năm 2005-2007
(ĐVT: triệu tấn)
STT
1

2


331,6

293,8

- Các nước khác

413,9

434,6

439,9

429,5

Tiêu thụ nội ñịa

702,5

772,8

768,8

731,4

- Mỹ

232,1

235,6


54,5

54,5

- Các nước khác

26,5

31,7

32,2

30,1

(Nguồn: rauhoaquavietnam.vn)
Trong số 25 nước sản xuất ngô hàng ñầu thế giới, có 8 nước công
nghiệp, 17 nước ñang phát triển (bao gồm 9 nước từ châu Phi, 5 nước từ châu
Á và 3 nước từ châu Mỹ La Tinh).
Khoảng 2/3 số hạt giống ngô ñược bán trên toàn cầu là giống ngô lai và
chỉ có 20% là hạt giống do nông dân giữ lại. Trên thực tế, ngô lai là loại hạt
giống chiếm ưu thế ở nhiều nước ñang phát triển, những nước này ñều có hệ
thống phân phối hạt giống ñể cung ứng giống ngô cho nông dân. Ví dụ 84%

Footer Page 19 of 166.


Header Page 20 of 166.

11



12

Header Page 21 of 166.

mới tập trung vào ngô thường ưu thế lai, còn ngô nếp ưu thế lai mới ñược
trồng khoảng 700.000 acres, chủ yếu cho nhu cầu tinh bột dạng amylopectin
(thay thế cho sản phẩm này ở sắn), xuất khẩu, làm thuốc, nước hoa… Giá ngô
nếp ở Mỹ khoảng 10 - 25 USD/giạ (36 lít) [40], [50].
Tuy nhiên, năng suất và sản lượng ngô nếp thực sự vẫn chưa tương xứng
với tiềm năng của nó. Diện tích trồng ngô trắng và ngô nếp trên thế giới là 32
triệu ha, trong ñó châu Á là 6,9 triệu ha, năng suất trung bình mới chỉ ñạt 1,7
tấn/ha. Tỷ lệ diện tích trồng giống ngô ưu thế lai, trong ñó có ngô nếp ở một
số nước trên thế giới như: Mỹ là 100%, Đông Phi 24%, còn lại là ở các quốc
gia khác [40], [50].
Ngày nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của các ngành khoa học, sinh
học, di truyền học... các nhà khoa học trong nông nghiệp ñã áp dụng các biện
pháp kỹ thuật tiên tiến vào việc lai tạo ñể tạo ra những giống ngô lai có khả
năng cho năng suất cao, kháng sâu bệnh tốt, chống chịu và thích nghi tốt với
nhiều vùng sinh thái khác nhau như: LVN 10 (Việt Nam), Cargill 919 (Mỹ),
CP-DK 999 (Thái Lan), Bioseed 9698 (Ấn Độ)...
Bảng 1.4: Tình hình sản xuất ngô của một số nước Đông Nam Á (1995-2005)

Quốc gia

Diện tích

Năng suất

Sản lượng


12.014

Philippin

2.736

2.500

15,2

20,8

4.161

5.200

Thái Lan

1.263

1.115

32,9

36,3

4.155

4.180


Footer Page 21 of 166.


Header Page 22 of 166.

13

Qua bảng 1.4 cho thấy: Indonesia và Philippin là hai nước có sản lượng
ngô lớn nhất, tuy nhiên năng suất ngô cao nhất lại thuộc về Thái Lan và Việt
Nam, trong ñó Việt Nam có tốc ñộ tăng trưởng về diện tích nhanh nhất.
Sở dĩ có ñược sự tăng trưởng ñó là do các nước Đông Nam Á ñã tích cực
ñưa các giống ngô lai vào sản xuất. Nếu như năm 1996 tỷ lệ sử dụng giống
ngô lai ở Thái Lan và Việt Nam mới chỉ khoảng 30% thì hiện nay tỷ lệ này ñã
ñạt tới 60% ở Thái Lan và 85% ở Việt Nam. Trong tương lai, có thể ngô sẽ là
cây trồng chiếm vị trí số một trong nền kinh tế nông nghiệp thế giới.

1.3 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ngô là cây trồng có từ khá lâu. Theo nhà Bác học Lê Quý
Đôn, cây ngô ñược ñưa vào Việt Nam vào nửa cuối thế kỷ thứ XVII. Nhờ
những ñặc ñiểm quý, cây ngô sớm ñược người Việt chấp nhận và mở rộng sản
xuất, ñược coi là một trong những cây lương thực chính, ñặc biệt ñối với vùng
ñất cao không có ñiều kiện tưới nước. Trước Cách mạng tháng 8/1945, diện
tích trồng ngô rất ít và năng suất cũng rất thấp, chỉ ñạt 11,8 tạ/ha (Ngô Hữu
Tình, 1997) [22]. Sau khi ñất nước thống nhất, diện tích trồng ngô của cả
nước tăng lên rất nhanh và ngô ñã trở thành một trong những cây lương thực
quan trọng của nước ta.
Sản xuất ngô ở Việt Nam những năm qua ñã ñạt ñược nhiều kết quả rất khả
quan. Diện tích, năng suất và sản lượng ñều tăng nhanh (bảng 1.5), tỷ lệ diện tích
sử dụng các giống mới có năng suất cao và chất lượng tốt ngày càng tăng. Tỷ lệ


615,2

25,0

1.536,7

1997

662,9

24,9

1.650,6

1998

649,7

24,8

1.612,0

1999

691,8

25,3

1.753,1


3.136,3

2004

991,1

34,6

3.430,9

2005

1.043,3

36,0

3.756,3

2006

1.031,6

37,0

3.800,0

(Nguồn: Niên giám Thống kê, 2006)
Hiện nay, diện tích trồng ngô của Việt Nam ñạt khoảng trên 1 triệu ha,
với năng suất bình quân 37 tạ/ha và tổng sản lượng ñạt 3,8 triệu tấn (năm

thiếu nước tạm thời trong mùa vụ do thời tiết là một trong các nguyên nhân
quan trọng hạn chế năng suất các loại cây trồng ngắn ngày ở Tây Nguyên,
nhất là cây ngô lai.

Footer Page 24 of 166.


16

Header Page 25 of 166.

Bảng 1.6: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của Đắk Lắk
giai ñoạn 2000 - 2005
Năm

Diện tích

Sản lượng

Năng suất

(1.000 ha)

(1.000 tấn)

(tấn/ha)

2000

39,238


113,499

422,313

3,72

2005

126,495

510,077

4,03

(Nguồn: Tạp chí Cổng thông tin thương hiệu vùng miền, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, 2008)
Từ năm 2000 ñến nay, diện tích trồng ngô của Đắk Lắk nói riêng và Tây
Nguyên nói chung tăng khá nhanh, dẫn ñến sản lượng ngô hàng năm cũng
tăng ñáng kể. Nhiều giống ngô lai ñã ñược ñưa vào sử dụng rộng rãi ở hầu hết
các vùng trồng ngô. Trong số diện tích ngô ñược gieo trồng ở Đắk Lắk năm
2005 có ñến hơn 95% là giống ngô lai (Tôn Nữ Tuấn Nam, 2008) [16].
Hiện nay tại Đắk Lắk ñã sử dụng khoảng hơn 10 giống ngô lai gồm:
LVN10, CP888, CP989, DK171, DK414, Bioseed, NK46, NK54, G49, A88,
C1919, C5252, HQ2000... Các giống ngô này có thời gian sinh trưởng trung
bình từ 90 - 115 ngày. Một số giống ngắn ngày như G49, DK171, NK46 có
năng suất khá cao nên có ưu thế hơn trong việc bố trí thời vụ gieo trồng. Nếu
trước ñây giống ngô vàng Tây Nguyên (Western yellow) dài ngày chỉ bố trí
trong vụ 1 thì giờ ñây, với các giống ngắn ngày có thể bố trí ñược cả 2
vụ/năm và ñều cho năng suất cao. Nhiều hộ nông dân ở Đắk Lắk ñã trồng ngô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status