Luận văn Thạc sĩ Khoa học nông nghiệp: Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 của rừng Keo lai (Acacia auriculiformis x Acacia mangium) trồng tại Công ty TNHH Lâm Nghiệp Quy Nhơn tỉnh - Pdf 88

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HỒ MINH VŨ

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP THỤ CO2 CỦA RỪNG
KEO LAI (Acacia auriculiformis x Acacia mangium) TRỒNG TẠI
CÔNG TY TNHH LÂM NGHIỆP QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NƠNG NGHIỆP
Chun ngành: Lâm Học

HUẾ - 2015

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


i

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HỒ MINH VŨ

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP THỤ CO2 CỦA RỪNG
KEO LAI (Acacia auriculiformis x Acacia mangium) TRỒNG TẠI
CÔNG TY TNHH LÂM NGHIỆP QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NƠNG NGHIỆP

LỜI CẢM ƠN
Để đạt được kết quả ngày hôm nay và có thể hồn thành khóa luận này tơi đã
nhận được sự giúp đỡ tận tình của TS. Ngơ Tùng Đức đã tận tình hướng dẫn, các thầy cơ
giáo Trường Đại Học Nơng Lâm Huế, phịng đào tạo sau đai học, tập thể Công ty TNHH
Lâm nghiệp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định và gia đình.
Nhân dịp này tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành đến:
Q thầy cơ giáo Trường Đại học Nông Lâm Huế, những người giảng dạy tôi
trong suốt thời gian tôi học tại trường.
Xin chân thành cảm ơn thầy TS. Ngơ Tùng Đức đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
tơi thực hiện và hồn thành khóa luận này.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Cơng ty TNHH Lâm Nghiệp Quy nhơn, tỉnh
Bình Định. Các cơ chú, anh chị công nhân viên đã cung cấp những thơng tin cần thiết và
tạo điều kiện cho tơi hồn thành khóa luận này.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và tập thể lớp LN20A đã giúp
đỡ và bên cạnh tơi trong suốt q trình học tập và thực hiện khóa luận, những kỉ niệm về
các bạn có lẽ tơi sẽ khơng bao giờ qn.
Trong q trình thực hiện khóa luận do thời gian hạn chế và trình độ chun mơn
chưa cao nên khơng tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý và nhận xét của
q thầy cơ, bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày

tháng

năm 2015

Sinh viên

Hồ Minh Vũ


Giá trị kinh tế do hấp thụ CO2 mang lại tại thời điểm nghiên cứu của độ tuổi thấp
nhất là tuổi 2 là 104,45 USD/ha tương đương 2,3 triệu đồng/ha/năm
Giá trị kinh tế do hấp thụ CO2 mang lại của độ tuổi cao nhất là tuổi 6 là 966,63
USD/ha tương đương 21,3 triệu đồng/ha/năm.
Như vậy căn cứ vào diện tích rừng Keo lai của 6 độ tuổi hiện có tại cơng ty
TNHH Lâm Nghiệp Quy Nhơn thì mổi năm sẽ có nguồn thu 27,35 tỷ VNĐ từ phí dịch
vụ mơi trường rừng, trong đó thu từ độ tuổi 2 là 0,735 tỷ VNĐ, độ tuổi 3 là 2,12 tỷ VNĐ,
độ tuổi 4 là 6,32 tỷ VNĐ, độ tuổi 5 là 5,92 tỷ VNĐ, độ tuổi 6 là 6,59 tỷ VNĐ và độ tuổi
7 là 5,65 tỷ VNĐ.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................... iii
TÓM TẮT.......................................................................................................................... iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................... v
CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ............................................................................... viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG .............................................................................................. ix
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH ............................................................... x
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 1
1. Đặt vấn để ....................................................................................................................... 1
2. Mục đích, mục tiêu của đề tài ......................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ........................................................................................ 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................... 4
1. Cơ sở lý luận của các vấn đề nghiên cứu ....................................................................... 4
1.1 Ảnh hưởng của khí CO2 đến biến đổi khí hậu tồn cầu ............................................... 4

2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................................... 19
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................... 20
3.1. Tìm hiểu tình hình cơ bản của khu vực nghiên cứu .................................................. 20
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................................. 20
3.1.2. Dân số và lao động ................................................................................................. 22
3.1.3. Cơ sở hạ tầng .......................................................................................................... 22
3.2. Tìm hiểu tình hình và diễn biến rừng trồng keo lai ở khu vực nghiên cứu .............. 22
3.3. Hiện trạng tài nguyên rừng và sử dụng đất ............................................................... 23
3.3. Hiện trạng tài nguyên rừng ........................................................................................ 23
3.3. Hiện trạng sử dụng đất............................................................................................... 23
3.4 Xác định đặc điểm và mơ hình sinh trưởng của cây rừng Keo lai ............................. 24
3.4.1 Sinh trưởng về đường kính (D1,3/A) ........................................................................ 24
3.4.2. Sinh trưởng về chiều cao (Hvn/A) ........................................................................... 27
3.4.3. Tương quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính (Hvn/D1,3) ............................ 31
3.5. Xác định đặc điểm và mơ hình trữ lượng carbon của rừng Keo lai .......................... 33
3.5.1. Sinh khối cây cá thể ................................................................................................ 33
3.5.2. Tương quan giữa sinh khối tươi cá thể với D1,3 ..................................................... 36
3.5.3. Tương quan giữa sinh khối tươi cá thể với Hvn ...................................................... 38
3.6. Kết cấu sinh khối khô ................................................................................................ 40
3.6.1. Kết cấu sinh khối khô cá thể................................................................................... 40
3.6.2. Kết cấu sinh khối khô lâm phần ............................................................................. 42
3.6.3. Tương quan giữa sinh khối khô với D1,3 ................................................................ 42
3.6.4. Tương quan giữa sinh khối khô với Hvn ................................................................. 44

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


vii

3.7. Tương quan sinh khối tươi và sinh khối khô cây cá thể ............................................ 45


Đường kính tại vị trí 1,3 m

IPCC

Intergovernmental Panel on Climate Change - Ủy ban Liên chính
phủ về Biến đổi khí hậu

R2

Hệ số xác định

REDD

Reducing Emissions from Deforestation and Forest Degradation Chương trình giảm phát thải do phá rừng và thối hóa rừng

X

Biến độc lập

Y

Biến phụ thuộc

Wtt

Sinh khối tươi cây cá thể

Wtht


Wthtqt

Sinh khối thân tươi quần thể

Wcatqt

Sinh khối cành tươi quần thể

Wlatqt

Sinh khối lá tươi quần thể

Wtkqt

Sinh khối khô quần thể

Wthkqt

Sinh khối thân khô quần thể

Wcakqt

Sinh khối cành khô quần thể

Wlakqt

Sinh khối lá khô quần thể

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


tích lũy cá thể với D1,3(Ct/D1,3) ........................................................................................ 49
Bảng 3.16. So sánh các chỉ tiêu thống kê từ các hàm thử nghiệm – Tương quan carbon
tích lũy cá thể với Hvn(Ct/Hvn) .......................................................................................... 51
Bảng 3.17. So sánh các chỉ tiêu thống kê từ các hàm thử nghiệm – Tương quan carbon
hấp thụ cá thể với D1,3(CO2t/D1,3) .................................................................................... 54
Bảng 3.18. Khả năng hấp thụ CO2 ở các độ tuổi tại khu vực nghiên cứu ........................ 55
Bảng 3.19. Bảng thông kê giá trị hấp thụ Co2 cho khu vực nghiên cúu .......................... 56

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


x

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
Hình 3.1. Sơ đồ khu vực nghiên cứu ................................................................................ 20
Hình 3.2. Đường biểu diễn tương quan (D1,3/A) của loài Keo lai trồng tại khu vực nghiên
cứu .................................................................................................................................... 26
Hình 3.3. Đường biểu diễn tương quan Hvn/A của loài Keo lai giâm hom trồng tại khu
vực nghiên cứu ................................................................................................................. 30
Hình 3.4. Đường biểu diễn tương quan giữa chiều cao và đường kính (H/D1,3) của lồi
Keo lai trồng tại khu vực nghiên cứu ............................................................................... 32
Hình 3.5. Tỷ lệ sinh khối tươi bộ phận của cây cá thể ..................................................... 34
Hình 3.6. Đường biểu diễn tương quan giữa sinh khối tươi và đường kính (Wtt/D1,3) của
lồi Keo lai trồng tại khu vực nghiên cứu ........................................................................ 38
Hình 3.7. Đường biểu diễn tương quan giữa sinh khối tươi và Chiều cao (Wtt/H vn) của
loài Keo lai trồng tại khu vực nghiên cứu ........................................................................ 40
Hình 3.8. Tỷ lệ sinh khối khơ bộ phận của cây cá thể...................................................... 41
Hình 3.9. Tương quan sinh khối khơ với D1,3 (Wtk/D1,3) ................................................. 43
Hình 3.10. Tương quan sinh khối khơ với Hvn (Wtk/Hvn) ................................................ 45
Hình 3.11. Kết cấu carbon cá thể Keo lai ......................................................................... 48

Chính phủ về việc chi trả dịch vụ cho mơi trường trong đó có hấp thụ carbon của rừng,
giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính đã thúc đẩy các nhà khoa học ở Việt Nam
tiến hành nghiên cứu khả năng tích tụ carbon cũng như hấp thụ CO2 từ các loại cây
rừng cũng như lượng CO2 phát thải vào môi trường.
Việt Nam là một nước đang phát triển, và là một trong những quốc gia đang
chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, với mong muốn góp phần chống lại sự biến đổi
khí hậu, đã sớm ký Nghị định thư Kyoto và triển khai hàng loạt các giải pháp nhằm
phát triển rừng bền vững. Hiện nay trên thế giới việc nghiên cứu để lượng hóa những
giá trị về mặt mơi trường đã được thực hiện cịn ở Việt Nam chỉ mới có một vài nghiên
cứu gần đây, thí điểm mơ hình dự án chi trả dịch vụ môi trường tại 2 tỉnh Lâm Đồng
và Sơn La nhưng chỉ dừng lại ở những nghiên cứu cho việc chi trả môi trường về dịch
vụ điều tiết và cung ứng nguồn nước, bảo vệ đất, chống bồi lấp lòng hồ, dịch vụ du
lịch mà chưa đề cập đến khả năng hấp thụ carbon của rừng.
Nghiên cứu khả năng cố định CO2 trong thực vật để xác định giá trị kinh tế đối
với chức năng phòng hộ môi trường sinh thái của rừng là một hướng nghiên cứu cần

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


2

được quan tâm và phát triển. Trong thời gian qua giới khoa học Việt Nam đã có những
nghiên cứu ban đầu nhưng hết sức quan trọng về xác định sinh khối (biomass) và khả
năng hấp thụ khí CO2, lượng hóa giá trị khả năng hấp thụ khí CO2, làm cơ sở cho triển
vọng tham gia thị trường carbon cũng như thực hiện chương trình REDD (Giảm thiểu
khí thải thơng qua hạn chế suy thoái và mất rừng). Tuy nhiên những nghiên cứu này
vẫn cịn ít so với u cầu thực tế hiện nay.
Cây Keo lai có năng suất cao và mang lại hiệu quả kinh tế góp phần vào việc
xóa đói giảm nghèo các năm gần đây ở các địa bàn trong tỉnh Bình Định nói riêng và
trong cả nước nói chung, ngồi lợi ích cung cấp nguồn gỗ cho ngun liệu giấy cịn có

* Ý nghĩa thực tiễn
- Tính được lượng CO2 hấp thụ của rừng Keo lai (Acacia auriculiformis x
Acacia mangium) trồng phịng hộ tại Cơng ty TNHH Lâm nghiệp Quy Nhơn tỉnh Bình
Định để tính tốn được giá trị về dịch vụ môi trường rừng.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


4

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lý luận của các vấn đề nghiên cứu
1.1 Ảnh hưởng của khí CO2 đến biến đổi khí hậu tồn cầu
- Trong số những chất khí gây hiệu ứng nhà kính thì CO2 chiếm đến 50% tác
dụng. Từ khi bắt đầu thời kỳ công nghiệp đến nay (khoảng 200 năm), sự phát thải CO 2
vào bầu khí quyển đã khơng ngừng gia tăng. Nồng độ CO2 hiện nay đã tăng 35% so
với thời kỳ tiền công nghiệp, vượt xa nồng độ của chúng 600.000 năm trước. Nồng độ
CO2 đã tăng từ 280 ppm ở thời kỳ tiền công nghiệp đến 379 ppm vào năm 2005. Mức
tăng trung bình của CO2 là +1,5 ppm/năm trong khoảng 1970 đến 2000 và + 2,1
ppm/năm trong khoảng 2000 đến 2007. Các hoạt động của con người như sử dụng
nhiên liệu hóa thạch, phá rừng... sản sinh ra mỗi năm 6 tỷ tấn carbon.
- Tính tốn diễn biến nồng độ CO2 trong khí quyển theo các kịch bản khác nhau
cho thấy nồng độ này đạt cân bằng ổn định khoảng 500 ppm, trong trường hợp ngay từ
bây giờ chúng ta không làm gia tăng thêm CO2 và đạt giá trị cân bằng cực đoan
khoảng 1.100 ppm nếu tiếp tục phát thải như hiện nay. Nếu nồng độ CO2 tăng lên gấp
đôi sẽ làm gia tăng nhiệt độ trung bình của mặt đất lên 2,8°C. Điều này sẽ làm đảo lộn
khí hậu trên hành tinh. (Bùi Văn Gia và ctv, 2009) Biến đổi khí hậu (BĐKH), theo
định nghĩa của Ủy ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC), là những thay đổi theo thời
gian của khí hậu, trong đó bao gồm cả những biến đổi tự nhiên và những biến đổi do
các hoạt động của con người gây ra.

trường sống của con người. Cùng với sự ra đời của Công ước khung của Liên hợp
quốc về biến đổi khí hậu tồn cầu tại Rio de Janeiro năm 1992, thị trường carbon cũng
được hình thành và đi vào hoạt động theo cơ chế mua bán phát thải, cơ chế phát triển
sạch (CDM) và cơ chế đồng thực hiện (JI) được xác định trong điều 6 của Nghị định
thư Kyoto.
- Chi trả dịch vụ hệ sinh thái (PES) đang nổi lên ở những nơi các doanh nghiệp,
nhà nước, các tổ chức phi lợi nhuận quan tâm giải quyết các vấn đề cụ thể về môi
trường. Các chương trình này tạo ra một nguồn thu nhập mới cho các hoạt động quản
lý đất đai, phục hồi, bảo tồn, và sử dụng bền vững, có tiềm năng lớn để khuyến khích
quản lý hệ sinh thái bền vững. Hiện nay, hàng tỉ đô la đang được giao dịch thông qua
các thị trường mới nổi về carbon, nước, đa dạng sinh học và chúng ta đang chuẩn bị
sẵn sàng cho một sự gia tăng đáng kể trong các thị trường này khi chúng ngày càng
mở rộng.
- Một nghiên cứu mới công bố trên tờ “Thư viện Sinh học cộng đồng” của
Russell A.Mittermeier (2007). Trong nghiên cứu các tác giả ước tính với giá 10
USD/tấn CO2 thì khoản tín dụng sẽ giúp các nước HFLD (Các nước cịn nhiều rừng và
ít bị tàn phá) thu về từ 365 triệu tới 1,8 tỉ USD mỗi năm, tùy thuộc cách tính khoản
bồi thường. (Thu Hương và Phùng Hà, 2007) Nhà kinh tế Steven Stoft đề nghị các
nước áp dụng một cơ chế tạm gọi là khuyến khích phát triển sạch (Clean Development
Incentive, CDI) để xây dựng một Quỹ Xanh. Thông qua CDI, những nước có mức
phát thải trên đầu người trên trung bình của thế giới sẽ phải trả tiền cho những nước có
mức phát thải dưới trung bình ở mức được xác định trước là z/tấn CO2 (z có thể được
coi là mức phạt), theo bảng 1.1. ( Lê Giang Nam, 2010)

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


6

Bảng 1.1. Khuyến khích phát triển sạch với định giá Cacbon toàn cầu

1

6

30

3

5

Nước
trung
bình

5

0

150

15

15

Mỹ

20

30


việc trình diễn các thị trường dịch vụ hệ sinh thái như carbon rừng, lưu vực, biển, ven
biển. Tại tỉnh Lâm Đồng, một số công ty thủy điện và cung cấp nước sạch sử dụng

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


7

“dịch vụ” cung cấp nước và chống xói mịn, rửa trôi gây hiện tượng bồi lắng hiện đang
trả tiền cho những người dân số ở nơi rừng đầu nguồn nhằm đảm bảo rừng không bị
chặt phá, các “dịch vụ” do rừng cung cấp được duy trì. (Michael Jenkins, 2010) Theo
nghiên cứu của Nguyễn ngọc Lung và ctv (2003), tính giá trị của rừng thông 3 lá ở
Lâm Đồng, cho kết quả ở bảng 1.2:
Bảng 1.2. Giá trị của rừng thông 3 lá ở Lâm Đồng
USD/ ha/
Chu kỳ (20 năm)

Tỷ lệ %
Tương ứng

USD/ha/năm

Tổng giá trị

4.201

100%

159,75


được định là 3,5 – 5 USD/tấn CO2e. Như vậy mục đích của thị trường carbon là buộc
các quốc gia tuân thủ mục tiêu giảm thiểu khí thải. Nếu một cơng ty giảm được lượng
khí thải, nó có thể bán phần còn lại trong hạn ngạch trên thị trường carbon. Người mua
sẽ là một cơng ty khác thải khí q hạn ngạch được phân bổ. Họ phải mua thêm hạn
ngạch để tránh bị phạt tiền.
- Các nghiên cứu khoa học đưa ra nhiều phương pháp để xác định giá trị bằng
tiền cho lượng carbon giảm xuống nhờ các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng. Tuy
nhiên giá trị đó có được chấp nhận tại thị trường hay khơng cịn tùy thuộc vào quan
điểm của các nước, khu vực và các ngành sản xuất trên thế giới, xu hướng hiện nay là
tạo ra một cơ chế linh hoạt để có thể đưa ra giá cả phù hợp với thị trường và vẫn mang
lại hiệu quả môi trường.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


8

2. Cơ sở thực tiễn của các vấn đề nghiên cứu
Sinh khối được xác định là tất cả chất hữu cơ ở dạng sống và chết (còn ở trên
cây) ở trên hoặc dưới mặt đất (Brown, 1997).
Sinh khối là kết quả của quá trình sinh tổng hợp vật chất hữu cơ trong cây, bao
gồm tổng trọng lượng của các bộ phận như: thân, cành, lá, hoa, quả, rễ ở trên và dưới
mặt đất. Sinh khối là tổng chất hữu cơ có được trên một đơn vị diện tích tại một thời
điểm và được tính bằng tấn/ha theo trọng lượng khơ (Viên Ngọc Nam, 2003).
Thực vật sống mà chủ yếu là các hệ sinh thái rừng có khả năng hấp thụ CO 2 và
tích lũy lại ở dạng các bon trong sinh khối. Do vậy, việc nghiên cứu về sinh khối trong
lâm nghiệp là rất cần thiết, đây là căn cứ xác định lượng CO2 mà cây rừng hấp thụ, góp
phần vào việc đánh giá chất lượng rừng, giúp công tác quản lý - kinh doanh rừng có
hiệu quả. Đồng thời chúng là cơ sở tham gia thị trường hạn ngạch khí thải giữa các
quốc gia và đề xuất biện pháp lâm sinh nhằm tăng khả năng hấp thụ CO2 góp phần hạn

chứa carbon là sinh khối trên mặt đất của cụm tre, và sinh khối vật rụng trên sàn rừng.
Tác giả đã lấy mẫu ngẫu nhiên với 9 cụm tre có đường kính cụm từ 6,9 – 13,5 m, bằng
phương pháp chặt hạ. Đối với sinh khối vật rụng tác giả đã lập 27 ơ mẫu với diện tích
1 m2. Kết quả: Sinh khối trung bình của cụm tre là 2417 kg/cụm, sinh khối trung bình
mỗi ha là 241,7 Mg/ha, sinh khối tích lũy cao nhất là cây sống 82%, lá và gai chiếm
13%, cây chết chiếm 5%.
Michael và ctv (1998) đã nghiên cứu sinh khối và năng suất trên mặt đất của
các quần thể rừng ngập mặn ở vườn Quốc gia Biscayne, Florida, Mỹ từ sau cơn bão
Andrew (1992) đã chỉ ra rằng chức năng quan trọng của cấu trúc tự nhiên của quần thể
trong việc chống bão của hệ thống rừng ngập mặn. Theo đó, đặc biệt kích thước và sự
phân bố của các bộ phận cấu thành sinh khối có vai trị rất lớn đến khả năng chống bão
của rừng.
Tác giả Kiyoshi Fujimoto và ctv (1999) thực hiện nghiên cứu về: carbon tích
lũy dưới mặt đất của rừng ngập mặn Micronesia. Sinh khối carbon dưới mặt đất được
khảo sát cho rừng ngập mặn trên đảo Pohnpei, Micronesia. Carbon tích lũy trong mơi
trường sống rừng ngập mặn ở một kiểu đá ngầm hình thành từ san hơ gồm một lớp
than bùn dày 2 m, là một kiểu môi trường sống ở những hòn đảo nhệt đới ở Thái Bình
Dương, ở đây ước lượng khoảng 1.300 t C ha-1. Tỷ lệ carbon tích lũy trong suốt giai
đoạn của quá trình dâng lên dần dần thì có ý nghĩa hơn trong giai đoạn mực nước biển
ổn định.
Magcale – Macandong và ctv (2006) đã xây dựng mơ hình dựa trên hệ thống
thơng tin địa lý (GIS) để dự đốn khơng gian sinh khối trên mặt đất của rừng thứ
sinh ở Philippin. Ông và ctv đã thu thập dữ liệu về đặc điểm vật lý (loại đất, độ dốc, độ
cao so với mặt biển) và thời tiết (vùng khí hậu nơng nghiệp, lượng mưa hàng năm) của
những đơn vị hành chính khác nhau của Philippin dựa vào số liệu thứ cấp và bản đồ
hiện hành. Các tác giả đã sử dụng những số liệu cơng bố về đường kính ngang ngực
của những cây mẫu ở rừng thứ sinh và rừng trồng hai loài cây Swietenia macrophylla
và Dipterocarpus sp. để ước lượng sinh khối trên mặt đất bằng phương trình hồi quy.
Mối quan hệ của các yếu tố về thời tiết (các biến độc lập) và sinh khối trên mặt đất
(biến phụ thuộc) được xác định thơng qua phân tích hồi quy tuyến tính đa biến. Kết

mẫu. Kết quả cho thấy sinh khối tươi cây cá thể biến động từ 5,8 – 445,0 kg/cây,
trong đó thân chiếm 79,6 %, cành 12,2 % và lá 8,2 %. Sinh khối khô cây cá thể đạt
3,12 – 245,00 kg/cây, trong đó thân chiếm 78,64%, cành chiếm 15,85 % và lá 5,51 %.
Nguyễn Khắc Điệu (2012), trong nghiên cứu về khả năng hấp thu CO 2 của rừng
Bần chua ở ven biển tỉnh Sóc Trăng đã xác định tổng sinh khối khơ của cây cá thể
trung bình là 464,37 ± 72,37 kg/cây với tỉ lệ sinh khối khô của từng bộ phận: thân
(81,5%), cành (17%), lá (1,5%). Tác giả cũng xây dựng được mối quan hệ giữa sinh
khối khô và sinh khối tươi : Wtongk = 63,86%*Wtongt.
Tác giả Viên Ngọc Nam, 1998 đã nghiên cứu sinh khối và năng suất sơ cấp
rừng đước (Rhizophora apiculata) trồng ở Cần Giờ. Kết quả là sinh khối rừng đước có
lượng tăng sinh khối từ 5,93 – 12,44 tấn/ha/năm, trong đó tuổi 4 có lượng tăng sinh
khối thấp nhất và cao nhất ở tuổi 12; lượng tăng đường kính 0,46 – 0,81 cm/năm, trữ
lượng thảm mục tích lũy trên sàn rừng 3,4 - 12,46 tấn/ha.
Viên Ngọc Nam (2003) đã nghiên cứu sinh khối và năng suất sơ cấp quần thể
mấm trắng (Avicennia alba BL.) tự nhiên tại Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


11

Tác giả bố trí 4 tuyến điều tra theo hướng từ ngồi sơng vào đất liền, từ ngồi
biển vào trong rừng tại Tiểu khu 17. Mỗi tuyến bố trí 5 ơ tiêu chuẩn có diện tích 100
m2 (10m x 10m), mỗi ơ tiêu chuẩn chia thành 4 ơ có diện tích 25m2 (5m x 5m) và đo
tất cả các cây có D1,3 > 3 cm trong ơ. Tác giả đã chặt 28 cây có D1,3 từ nhỏ đến lớn,
phân theo các bộ phận và cân trọng lượng. Tác giả đã sử dụng phương trình logW =
a + blog D1,3 để mô tả mối tương quan giữa sinh khối các bộ phận cây Mấm trắng với
đường kính và cũng đã lập được bảng tra sinh khối cây cá thể loài Mấm trắng. Tác
giả đã tìm ra tỷ lệ sinh khối tươi của các bộ phận cây như sau: thân chiếm từ 50,44 –
79,73%, cành chiếm từ 9,09 – 44,45% và lá chiếm 4,50 – 20,83% trên tổng sinh



12

Phương pháp luận này đã cung cấp một cách phù hợp, có ích và chi phí rẻ cho sự ước
lượng AFBC.
2.2 Các nghiên cứu về khả năng hấp thụ CO2
2.2.1 Nghiên cứu về khả năng hấp thụ CO2 trên thế giới
- Rừng đóng vai trị quan trọng trong chống lại biến đổi khí hậu do ảnh hưởng
của nó đến chu trình carbon tồn cầu. Tổng lượng hấp thụ dự trữ carbon của rừng trên
toàn thế giới, trong đất và thảm thực vật là khoảng 830 PgC, trong đó cácbon trong đất
lớn hơn 1,5 lần cácbon dự trữ trong thảm thực vật. Đối với rừng nhiệt đới, có tới 50%
lượng cácbon dự trữ trong thảm thực vật và 50% dự trữ trong đất. (Brown, 1997)
Rừng trao đổi cácbon với môi trường khơng khí thơng qua q trình quang hợp
và hơ hấp. Rừng ảnh hưởng đến lượng khí nhà kính theo 4 con đường: carbon dự trữ
trong sinh khối và đất, cácbon trong các sản phẩm gỗ, chất đốt sử dụng thay thế
ngun liệu hóa thạch (IPCC, 2000). Theo ước tính, hoạt động trồng rừng và tái trồng
rừng trên thế giới có tỷ lệ hấp thụ CO2 ở sinh khối trên mặt đất và dưới mặt đất là 0,4 –
1,2 tấn ha/năm ở vùng cực bắc, 1,5 – 4,5 tấn/ha/năm ở vùng ôn đới, 4 - 8 tấn/ha/năm ở
các vùng nhiệt đới. Brown và ctv. (1996) đã ước lượng, tổng lượng carbon mà hoạt
động trồng rừng trên thế giới có thể hấp thụ tối đa trong vòng 55 năm (1995 – 2050) là
vào khoảng 60 - 87 tấn C, với 70% ở rừng nhiệt đới, 25% ở rừng ôn đới và 5% ở rừng
cực bắc. Tính tổng lại, rừng, trồng rừng có thể hấp thụ được 11 - 15% tổng lượng CO2
phát thải từ nguyên liệu hóa thạch trong thời gian tương đương (Brown, 1997).
Hệ sinh thái rừng ngập mặn được coi là khả năng tích tụ carbon trong đất và
ước tính các khu rừng ngập mặn nhiệt đới ở phía nam Thái Lan lưu giữ khoảng 60%
tổng hữu cơ được tích tụ tại lớp đất của khu rừng (Alongi, 2001). Subarudi và ctv
(2004) đã phân tích chi phí cho việc thiết kế và triển khai dự án CDM tại Cianjur,
miền tây Java, Indonesia với diện tích 17,5 ha đất. Kết quả cho thấy trữ lượng carbon
hấp thụ từ 19,5 – 25,5 tấn C/ha, chi phí để tạo ra 1 tấn các bon là 35,6 – 45,9 USD và 1

thân chiếm tỷ lệ cao nhất 60,8 %, cành chiếm 15,8 %, lá chiếm 10,4 % và thấp nhất là
vỏ chiếm 9,3 %, Khả năng hấp thụ CO2 của quần thể keo tai tượng phụ thuộc vào cấp
tuổi, đường kính bình qn và mật độ rừng. Quần thể cấp tuổi I đạt 28,37 ± 3,08
tấn/ha, quần thể cấp tuổi II là 61,16 ± 8,59 tấn/ha, quần thể cấp tuổi III là 121,07 ±
13,06 tấn/ha. Tổng trữ lượng CO2 tương đương của toàn bộ khu vực nghiên cứu là
206.148,68 tấn. Ước tính giá trị bằng tiền thu nhập từ khả năng hấp thụ CO2 của toàn
bộ quần thể keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu đạt khoảng 1.109.920 Euro, tương
đương với 28,73 tỷ đồng/năm. Khả năng hấp thụ CO2 của cá thể và quần thể keo tai
tượng có mối quan hệ khá chặt với các nhân tố điều tra như D1,3, Hvn, M. Mối quan
hệ này được xác định bằng các phương trình tương quan ở các dạng đơn giản, dễ áp
dụng, có hệ số xác định (R2) khá cao, vì vậy có thể sử dụng các phương trình đã thiết
lập để xác định nhanh hoặc dự báo khả năng hấp thụ CO2 của rừng keo tai tượng.
Phan Văn Trung (2009) thực hiện nghiên cứu khả năng tích tụ carbon của rừng
cóc trắng (Lumnitzera racemosa Will) trồng tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn
Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài nghiên cứu đã có được kết quả: Về quan hệ
giữa các nhân tố điều tra của cây cá thể. Phương trình tương quan giữa chiều cao
(Hvn) với đường kính (D1,3) Hvn = 1/(0,0782 + 0,2823/D1,3). Phương trình tương
quan giữa thể tích (V) với D1,3 và Hvn: V = 0,000062*(D1,3)1,72171*(Hvn) 1,08104.
Về sinh khối cây cá thể: Kết cấu sinh khối tươi các bộ phận của cây cá thể được sắp
xếp theo thứ tự từ cao đến thấp như sau: Sinh khối thân tươi trung bình 56,69 ± 3,85%,
sinh khối cành tươi chiếm 32,65 ± 3,74%, sinh khối lá tươi chiếm 10,66 ± 1,11%. Kết
cấu sinh khối khô các bộ phận của cây cóc trắng được sắp xếp theo thứ tự từ cao đến

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


14

thấp như sau: Sinh khối thân khơ trung bình chiếm 70,43 ± 2,46% biến động từ 62,99
– 89,55%, sinh khối cành khơ trung bình chiếm 23,65 ± 2,22% và sinh khối lá khơ

hậu quả xấu cho mơi trường sống con người đang trở thành vấn đề toàn cầu và thu hút
sự quan tâm sâu sắc của các nhà khoa học.
Việc định lượng giá trị của khả năng hấp thụ CO2 của rừng cũng như các lợi ích
khác của rừng ln là vấn đề phức tạp nhưng đều có thể thực hiện được trên cơ sở
khoa học với độ chính xác cho phép. Điều đó cho phép trong tương lai gần việc lượng

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status