BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***************************
HÀ CHÍ TRỰC
XÁC ĐỊNH LIỀU LƯỢNG PHÂN HỮU CƠ ĐẬM ĐẶC FOFER-333
THÍCH HỢP CHO SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÂY KHỔ QUA (Momordica charantia L.)
TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 12/2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***************************
HÀ CHÍ TRỰC
XÁC ĐỊNH LIỀU LƯỢNG PHÂN HỮU CƠ ĐẬM ĐẶC FOFER-333
THÍCH HỢP CHO SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÂY KHỔ QUA (Momordica charantia L.)
TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG
Chuyên ngành:
TS. VÕ THÁI DÂN
Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
3. Phản biện 1:
PGS.TS LÊ QUANG HƯNG
Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
4. Phản biện 2:
TS. TRẦN THỊ DUNG
Trường Đại học Tôn Đức Thắng TP.HCM
5. Ủy viên:
PGS.TS PHẠM VĂN HIỀN
Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG
i
LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên là Hà Chí Trực, sinh ngày 13 tháng 9 năm 1963, tại xã Tân Phú - huyện
Châu Thành - tỉnh Bến Tre. Con Ông Hà Văn Thảo và Bà Nguyễn Thị Kiêm.
Tốt nghiệp lớp 12 tại thành phố Mỹ Tho - tỉnh Tiền Giang năm 1985.
Tốt nghiệp Đại học ngành Nông học, hệ Tại Chức tại Đại học Nông Lâm thành
thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền dạy, giúp đỡ trong học tập và công tác.
Thầy PGS.TS Phạm Văn Hiền, phó trưởng phòng Đào tạo Sau đại học,
trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, người Thầy kính mến đã hết lòng
giảng dạy, giúp đỡ, hướng dẫn đề tài khoa học.
Thạc sĩ Lê Trọng Hiếu, bộ môn Nông hóa – Thổ nhưỡng, khoa Nông học
trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
Ban Giám Hiệu trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam bộ - Tiền Giang.
Khoa Trồng trọt – BVTV trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam bộ - Tiền
Giang.
Ban Giám Đốc Công Ty TNHH SX phân bón RVAC Tiền Giang đã hỗ
trợ kinh phí thực hiện đề tài.
Gia đình, bạn bè gần xa đã động viên, giúp đỡ trong học tập và thực hiện
đề tài.
iv
TÓM TẮT
Đề tài “Xác định liều lượng phân hữu cơ đậm đặc FOFER-333 thích hợp cho
sinh trưởng và phát triển của cây khổ qua (Momordica charantia L.) tại thành phố Mỹ
Tho tỉnh Tiền Giang” được tiến hành tại trại thực nghiệm trường Cao Đẳng Nông
Nghiệp Nam Bộ tỉnh Tiền Giang từ tháng 12 năm 2009 đến tháng 7 năm 2010.
- Nội dung 1 “Điều tra hiện trạng về canh tác rau, chủng loại và tình hình sử
dụng phân bón trên vùng rau chủ yếu tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang”. Chọn
xã Tân Mỹ Chánh, xã Mỹ Phong và phường 9 có diện tích trồng rau phổ biến để điều
tra. Công tác điều tra được thực hiện bằng cách phỏng vấn trực tiếp nông dân. Mỗi xã,
phường chọn điều tra 30 hộ (tổng số hộ điều tra 3 x 30 = 90 hộ/3 xã), kết quả cho thấy
người dân trong canh tác cây khổ quả đã sử dụng liều lượng phân hóa học (320 N :
120 P2O5 : 90 K2O/ha), trên 94% hộ điều tra không sử dụng phân hữu cơ trong sản
xuất.
tốt đến sinh trưởng, phát triển của cây khổ qua. Trong đó, nghiệm thức bón 50% phân
hoá học theo công thức Đ/C1 + 500, 1000 kg/ha hữu cơ đậm đặc có ảnh hưởng tốt
nhất.
Năng suất ở nghiệm thức bón 50% phân hoá học theo công thức Đ/C1 + 500,
1000 kg/ha hữu cơ đậm đặc đạt lần lượt bón 20,72 tấn/ha và 21,66 tấn/ha.
Nghiệm thức bón 50% phân hoá học theo công thức Đ/C1 + 1000 kg/ha hữu cơ
đậm đặc có phẩm chất trái tốt hơn các nghiệm thức khác. Dư lượng nitrat trong trái ở
tất cả các nghiệm thức thí nghiệm có bón bổ sung phân hữu cơ đậm đặc đều đạt dưới
ngưỡng cho phép.
Phân hữu cơ đậm đặc có tác dụng cải tạo tốt về hàm lượng chất hữu cơ và mùn
trong đất, tăng đạm, kali tổng số và cation trao đổi.
vi
SUMMARY
Project "Determination of organic fertilizer dose dense FOFER-333 suitable for
the growth and development of bitter cucumber plants (Momordica charantia L.) at
My Tho city, Tien Giang province, was conducted at the experimental farm of the
Southern Agricutural College, Tien Giang province from December 2009 to July 2010.
- Content 1: "Investigation of conditions for the cultivation of vegetables, types and
the use of fertilizer on the vegetable areas, mainly in My Tho city, Tien Giang
province." Choose Tan My Chanh, My Phong commune and Ward 9, an area of
common vegetables, to investigate. Investigation work is done directly by interviewing
the farmers. In each commune, ward there are 30 households selected to survey (total
number of households 3 x 30 = 90 households/3 communes), the results showed
people who cultivated bitter cucumber, have used doses of chemical fertilizers (320 N:
120 P2O5: 90 K2O/ha), over 94% of households do not use organic fertilizers in
production.
- Content 2: "Studying the effects of the concentrated organic fertilizer FOFER-333
Lời cam đoan
iii
Cảm tạ
iv
Tóm tắt
v
Mục lục
ix
Danh sách bảng và đồ thị
xiv
Danh sách chữ viết tắt
xvii
Chương 1. MỞ ĐẦU
1
1.1 Đặt vấn đề
2.1.1.1 Giá trị dinh dưỡng
5
2.1.1.2 Giá trị y học
6
2.1.1.3 Giá trị kinh tế
9
2.1.1.4 Giá trị xã hội
9
2.1.2 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của nhóm rau họ bầu bí
9
2.1.3 Đặc tính thực vật cây khổ qua
10
2.1.4 Kỹ thuật trồng (Trung Tâm khuyến Nông Tiền Giang)
12
2.2 Sơ lược về tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ khổ qua trong
26
2.3.3.1 Sử dụng phân tùy theo tính chất đất
26
2.3.3.2 Sử dụng phân bón tùy theo điều kiện thời tiết
27
2.3.3.3 Bón phân hợp lý
27
2.3.3.4 Nguyên tắc đảm bảo cho sử dụng phân bón hợp lý
28
2.3.4 Các loại phân hữu cơ
29
2.4 Sơ lược về rau an toàn
30
2.4.1 Khái niệm về rau an toàn
30
35
3.1.2 Điều kiện ngoại cảnh
35
3.1.2.1 Điều kiện địa lý tự nhiên
35
3.1.2.2 Điều kiện đất đai
36
3.1.2.3 Điều kiện thời tiết trong thời gian thí nghiệm
37
3.1.2.4 Điều kiện đất và nguồn nước thí nghiệm
37
3.2 Vật liệu và phương pháp thí nghiệm
38
3.2.1 Vật liệu thí nghiệm
38
42
3.3.1 Phương pháp theo dõi
42
3.3.1.1 Điều tra
42
3.3.1.2 Thí nghiệm
42
3.3.2 Chỉ tiêu theo dõi
43
3.3.2.1 Chỉ tiêu về điều tra
43
3.3.2.2 Chỉ tiêu về tăng trưởng
43
3.3.2.3 Chỉ tiêu về phát dục
43
4.1.2 Điều tra yếu tố xã hội
47
xi
4.1.3 Điều tra yếu tố kinh tế
50
4.1.4 Điều tra yếu tố kinh tế - xã hội của nông hộ
51
4.1.5 Điều tra yếu tố tiếp nhận thông tin khoa học kỹ thuật của nông hộ
56
4.1.6 Nhận xét chung và giải pháp
57
4.1.6.1 Thuận lợi
57
4.1.6.2 Khó khăn
71
4.5.5 Tình hình sâu bệnh hại
73
4.5.6 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
74
4.5.7 Chỉ tiêu về phẩm chất trái
79
4.5.8 Hiệu quả kinh tế
84
4.3 Nội Dung 3: nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân bón hữu cơ
đậm đặc đến sinh trưởng, phát triển trên cây khổ qua (Momordica
charantia L.) vụ Hè -Thu 2010
88
4.3.1 Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đậm đặc đến tốc độ tăng trưởng chiều
cao cây
88
4.3.2 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc đến số lá và tốc độ
99
4.3.9 Tỉ lệ khổ qua đèo, năng suất khổ qua đèo và năng suất thương phẩm 100
4.3.10 Hiệu quả kinh tế
102
4.3.11 Hàm lượng nitrate trong trái khổ qua ở các nghiệm thức
102
4.21 Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đậm đặc đến dinh dưỡng trong đất
sau trồng
104
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
106
5.1 Kết luận
106
5.2 Đề nghị
107
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bảng 2.2 Tình hình trồng rau đậu tại tỉnh Tiền Giang
17.
Bảng 2.3 Tình hình ngộ độc thực phẩm ở nước ta từ 1999 đến 2005
31
Bảng 2.4 Nhóm nguyên nhân gây ra ngộ độc thực phẩm (%)
33
Bảng 3.1 Điều kiện thời tiết trong thời gian thí nghiệm
37
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của khu đất thí nghiệm (đất lúa)
38
Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2
41
Sơ đồ bố trí thí nghiệm 3
41
Bảng 4.1 Điều tra cơ bản của 30 hộ nông dân/điểm trồng rau
Bảng 4.9 Các loại rau trồng trong vụ điều tra
54
Bảng 4.10 Tình hình sâu, bệnh hại và cỏ dại trên ruộng trồng
55
Bảng 4.11 Điều tra hiệu quả kinh tế của 90 hộ trồng khổ qua/năm
55
Bảng 4.12 Tình hình áp dụng chuyển giao kỹ thuật của 30hộ/điểm
56
Bảng 4.13 Mức độ tiếp nhận thông tin từ cán bộ khuyến nông
57
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp
làm đất đến sự tăng trưởng chiều cao cây (cm)
60
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp
làm đất đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/7ngày)
xiv
69
Bảng 4.22 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp
làm đất đến động thái tăng trưởng số cành cấp 1 (cành/7ngày)
70
Bảng 4.23 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp
làm đất đến thời gian phát dục
71
Bảng 4.24 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp
làm đất đến tỉ lệ đậu trái.
72
Bảng 4.25 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp
làm đất đến thành phần sâu, bệnh hại trên cây khổ qua tại Mỹ Tho
- Tiền Giang vụ Xuân Hè năm 2010
73
Bảng 4.26 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp
làm đất đến yếu tố cấu thành năng suất
75
Bảng 4.27 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp
làm đất đến năng suất lý thuyết (tấn/ha) của cây khổ qua
Bảng 4.33 Kết quả phân tích đất sau trồng
87
Bảng 4.34 Ảnh hưởng của các lượng phân hữu cơ đậm đặc đến sự tăng trưởng
chiều cao cây (cm)
88
Bảng 4.35 Ảnh hưởng của các lượng phân hữu cơ đậm đặc đến tốc độ tăng
trưởng chiều cao cây (cm/7ngày)
89
Bảng 4.36 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc đến sự tăng
trưởng số lá (lá)
91
Bảng 4.37 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc đến tốc độ
ra lá (lá/7ngày)
92
Bảng 4.38 Ảnh hưởng của các lượng phân hữu cơ đậm đặc đến khả năng
phân cành cấp 1 (cành)
93
Bảng 4.39 Ảnh hưởng của các lượng phân hữu cơ đậm đặc đến tốc độ phân
Bảng 4.46 Hiệu quả kinh tế của các mức phân hữu cơ và phân vô cơ
102
Bảng 4.47 Hàm lượng nitrate trong trái khổ qua (mg/kg chất tươi)
103
Bảng 4.48 Kết quả phân tích đất sau trồng
104
xvi
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
- AFTA (ASEAN Free Trade Association) = Khu vực Thương mại Tự do.
- ICM (Integrated Crop Management) = Quản lý tổng hợp cây trồng
- WTO (World Trade Organization) = Tổ chức thương mại thế giới
- ASIAN GAP = GAP của châu Á
- BB = Bồi bùn; KBB = Không bồi bùn; Đ/C = Đối chứng.
- Công Ty TNHH SX phân bón RVAC Tiền Giang = Công Ty Trách Nhiệm Hữu
Hạn Sản Xuất phân bón Ruộng Vườn Ao Chuồng Tiền Giang
- ĐBSCL = Đồng bằng sông Cửu Long
- FAO (Food and Agriculture Organization) = Tổ chức lương nông thế giới
- GAP (Good Agriculture Practice) = Sản xuất nông nghiệp tốt
- NSLT = Năng suất lý thuyết
- NSÔTN = Năng suất ô thí nghiệm
- NSTT = Năng suất thực tế
- NT 1 = Nghiệm thức
thời giảm thiểu tác động xấu đối với môi trường như: sản xuất theo tiêu chuẩn GAP
(Good Agriculture Practice), tiêu chuẩn ASIAN GAP, tiêu chuẩn VIET GAP áp dụng
ở Việt Nam.
Các biện pháp tác động để hướng tới mục tiêu "nông nghiệp bền vững" là bảo
vệ và cải thiện một cách bền vững độ phì tự nhiên của đất, trong đó biện pháp ổn định
hàm lượng hữu cơ trong đất là rất quan trọng, vì nó không những làm cho đất tơi xốp
1
mà còn tăng cường khả năng giữ ẩm, giữ chất dinh dưỡng và giảm các yếu tố độc hại
cho đất. Thiết lập một hệ thống quản lý dinh dưỡng tổng hợp mà trong đó dinh dưỡng
từ nguồn cung cấp như phân hữu cơ, phân vi sinh, đảm bảo cung cấp đầy đủ về lượng,
cân đối về tỷ lệ tại từng thời điểm theo nhu cầu sinh trưởng của cây trồng nhằm khai
thác hợp lý khả năng của hệ sinh thái.
Trong thực tế sản xuất hiện nay, nhiều nông dân thường lạm dụng phân hóa học
và các loại nông dược, nên tốn nhiều chi phí sản xuất và gây ảnh hưởng không nhỏ đến
môi trường. Các công trình nghiên cứu khoa học về sử dụng các chế phẩm sinh học,
phân sinh học, phân hữu cơ, để giảm lượng phân hóa học mà năng suất và chất lượng
nông sản vẫn ổn định ngày càng nhiều, trong đó nghiên cứu sử dụng phân hữu cơ
trong nông nghiệp là những đề tài tiêu biểu, đạt hiệu quả cao.
Theo kết quả điều tra của Lê Thị Hương Vân và ctv (2001) nông dân Tiền
Giang bón phân với liều lượng cao 1,8 – 2,6 lần nhu cầu cây khổ qua cần, hơn 99%
nông dân không bón phân hữu cơ vi sinh.
Tuy nhiên, canh tác nông nghiệp giảm lượng phân hóa học, tăng cường bón
phân hữu cơ để tạo sản phẩm có chất lượng cao và bảo đảm an toàn cho sức khỏe con
người, được người tiêu dùng chấp nhận, góp phần xây dựng nền nông nghiệp bền vững
là việc làm cấp thiết. Vì vậy, đề tài “Xác định liều lượng phân hữu cơ đậm đặc
FOFER-333 thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây khổ qua (Momordica
charantia L.) tại thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang” được tiến hành.
làm cơ sở cho việc xây dựng các liều lượng bón phân hữu cơ cho cây khổ qua.
- Thực hiện thí nghiệm 2, 3 vào 2 mùa vụ (vụ Xuân Hè và Hè Thu), tại 2 nơi
khác nhau của đất trại trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam bộ.
- Thời gian thực hiện thí nghiệm từ tháng 12/2009 đến tháng 6/2010.
3
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Sơ lược về cây khổ qua
Tên tiếng Anh:
Bitter cucumber
Tên khoa học:
Momordica charantia L.
Số lượng nhiễm sắc thể: 2n = 28
Giới (regnum):
Plantae
Bộ (ordo):
Cucurbitales
Họ (familia):
Rau trong họ bầu bí có hàm lượng nước rất cao (92-96%) chất đường bột khá
cao (5-7%). Vitamine C khá (5-22 mg), protein thấp (1%). (Mai Thị Phương Anh và
ctv, 1996)
Theo Gowda và ctv (1986), khổ qua thuộc thực vật bậc cao, cây 2 lá mầm, họ
bầu bí (Cucurbitaceae). Theo Jeffrey (1967) loài Momordica charantia L. gồm 23 loài
chỉ có ở Châu Phi, số lượng NST 2n = 28 gồm Momordica dioica L., Momordica
charantia L., Momordica balsamina L., ngoài ra còn có 2n = 22. Đa bội tự nhiên 2n =
56 Momordica dioica L. Các nhà phân loại học cho rằng nó có nguồn gốc ở vùng nhiệt
đới Châu Á – Trung Quốc, Nhật Bản, Đông Nam Á, ngoài ra còn có ở Châu Phi và
Nam Mỹ (Mai Thị Phương Anh và ctv, 1996).
2.1.1 Giá trị dinh dưỡng, y học và xã hội
2.1.1.1 Giá trị dinh dưỡng
Thành phần dinh dưỡng của 100g phần ăn được của khổ qua:
Thành phần hóa học
Nước (%)
94,1
Protit (g)
0,9
Glucid (g)
3,0
Cellulose (g)
1,1
5
B1 (mg)
0,07
PP (mg)
0,03
Vit C (mg)
22
Trái khổ qua giàu chất sắt, vitamine A, B, C, khoáng chất (Rajan và Markoso,
2001).
2.1.1.2 Giá trị y học
Theo tài liệu của Viện Đại học Purdue về các loại rau quả Á Châu hội nhập
vào Mỹ (Willsetal, 1984), thành phần hóa học toàn cây, quả và hạt được phân chất và
mô tả như sau: glycosid: momordicin và charantin. Charantin là một hỗn hợp steroid
làm hạ đường huyết.
Hạt mướp đắng chứa 32% dầu với các acid béo stearic, limoleic, oleic. Hạt
cũng chứa nucleosid pyrimidin vicine. Glycoprotein alpha-momorcharin và betamomoecharin (tác dụng phá thai) và lectin.
Trong quả Khổ qua có charantin, b-sitosterrol-b-D- glucoside và 5,25stigmastadien-3b-D-glucoside (Trung Dược Đại Từ Điển).
+ Trong quả có tinh dầu rất thơm, glucosid, saponin và alcaloid momordicin.
Còn có các vitamin B1, C, caroten, adenin, betain, các enzym tiêu giải protein. Hạt
chứa dầu và chất đắng (Perl, 1988; Handa và ctv., 1989; Day, 1990; Marles và
Farnsworth, 1995).
+ Quả chứa glycosit đắng là momordicin, vitamin B1, C, adenin, betain. Hạt