Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá và giá thể trồng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây hoa phong lữ thảo trồng chậu tại thái nguyên - Pdf 30

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƢƠNG VĂN MẠNH
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN LÁ VÀ GIÁ
THỂ TRỒNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÂY HOA PHONG LỮ THẢO TRỒNG CHẬU TẠI THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Hoa viên cây cảnh
Khoa : Nông học
Khóa học : 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƢƠNG VĂN MẠNH

Để có được kết quả như hôm nay trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban
giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Nông học, cùng các thầy giáo, cô giáo
trong trường, trong khoa đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt
thời gian học tập và rèn luyện tại nhà trường, đặc biệt là thầy giáo TS.Nguyễn Thế
Huấn người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện đề
tài. Đồng thời em cũng xin cảm ơn sự động viên của gia đình và các bạn trong lớp
đã luôn cổ vũ, động viên và đồng hành cùng em trong suốt thời gian thực tập.
Do còn hạn chế về thời gian, về trình độ và kinh nghiệm thực tế của bản thân
nên không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến của các
thầy cô và các bạn để luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 6 năm 2015
Sinh viên Dương Văn Mạnh

ii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Phân tích dinh dưỡng bón lá ở Phong lữ thảo 11
Bảng 2.2: Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến hoa Phong lữ thảo 12
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến thời gian ra nụ (80%) và nở
hoa (80%) của cây phong lữ thảo trồng chậu tại Thái Nguyên. 22

Bảng 4.15: Mức độ gây hại của một số loại sâu, bênh hại trên cây hoa phong lữ thảo
khi sử dụng các loại giá thể trồng khác nhau. 49
Bảng 4.16: Sơ bộ hoạch toán kinh tế các công thức thí nghiệm khi sử dụng các loại
giá thể trồng khác nhau. 50

iv
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1. Biểu đồ động thái tăng trưởng số lá trên cây của các công thức thí nghiệm.
25
Hình 4.2. Biểu đồ động thái tăng trưởng chiều cao cây của các công thức thí nghiệm.
27
Hình 4.3: Biểu đồ động thái tăng trưởng chiều rộng lá (đk lá) của các công
thức thí nghiệm. 30
Hình 4.4: Biểu đồ động thái tăng trưởng số cành nhánh/cây của các công thức
thí nghiệm. 32
Hình 4.5: Biểu đồ động thái tăng trưởng số lá/cây của các công thức thí nghiệm. 41
Hình 4.6: Biểu đồ động thái tăng trưởng chiều cao cây của các công thức thí nghiệm.

ĐHNN : Đại học Nông Nghiệp
NN : Nông nghiệp
vi
MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích của đề tài 2
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phương pháp dinh dưỡng qua lá 4
2.1.2. Nguồn gốc, vị trí, phân loại của cây hoa Phong lữ thảo 5
2.1.3. Đặc điểm thực vật học của cây hoa Phong lữ thảo 5

4.1.2. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến động thái tăng trưởng số lá trên
cây hoa phong lữ thảo trồng chậu tại Thái Nguyên. 23
4.1.3. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến động thái tăng trưởng chiều cao
cây hoa phong lữ thảo trồng chậu tại Thái Nguyên. 26
4.1.4. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến động thái tăng trưởng chiều rộng
lá (đk lá) của cây hoa phong lữ thảo trồng chậu tại Thái Nguyên. 29
4.1.5 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến khả năng phân cành của cây hoa
phong lữ thảo trồng chậu tại Thái Nguyên. 31
4.1.6. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của cây hoa phong lữ thảo. 33
4.1.7. Mức độ gây hại của một số loại sâu, bệnh hại chính trên cây hoa phong lữ thảo. 36
4.1.8. Hiệu quả kinh tế khi phun phân bón lá cho cây hoa phong lữ thảo 37
4.2. Ảnh hưởng của một số loại giá thể trồng đến khả năng sinh trưởng và phát
triển của cây hoa Phong lữ thảo trồng chậu tại Thái Nguyên. 39
4.2.1. Ảnh hưởng của một số loại giá thể trồng đến thời gian ra nụ (80%) và nở hoa
(80%) của cây phong lữ thảo trồng chậu tại Thái Nguyên. 39 viii
4.2.2. Ảnh hưởng của một số loại giá thể trồng đến động thái tăng trưởng số lá trên
cây hoa phong lữ thảo trồng chậu tại Thái Nguyên. 40
4.2.3. Ảnh hưởng của một số loại giá thể trồng đến động thái tăng trưởng chiều cao
cây hoa phong lữ thảo trồng chậu tại Thái Nguyên. 42
4.2.4. Ảnh hưởng của một số loại giá thể trồng đến động thái tăng trưởng chiều rộ
lá (đk lá) của cây hoa phong lữ thảo trồng chậu tại Thái Nguyên. 44
4.2.5. Ảnh hưởng của một số loại giá thể trồng đến khả năng phân cành của cây
hoa phong lữ thảo trồng chậu tại Thái Nguyên. 45
4.2.6. Ảnh hưởng của một số loại giá thể trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất , năng
suất và chất lượng của cây hoa phong lữ thảo trồng chậu tại Thái Nguyên. 47
4.2.7. Mức độ gây hại của một số loại sâu, bệnh hại chính trên cây hoa phong lữ

đỏ,vàng, trắng, phấn hồng…Cụm hoa Phong lữ thảo càng rực rỡ thêm khi vươn
thẳng trên đám lá xanh mướt, hoa có độ bền lâu, hài hoà với thân cành nên có giá trị
thẩm mỹ cao khi được trồng ở chậu hay trang trí trong gia đình, khuôn viên, vườn
hoa… và đặc biệt hơn, những nơi có khí hậu mát mẻ như Sapa, Tam đảo thì cây
sinh trưởng và phát triển tốt và cho hoa quanh năm. Thích hợp trồng vào vụ Đông
Xuân tại Thái Nguyên.
Mặc dù mới du nhập vào nước ta, song nhờ các đặc điểm ưu việt trên mà
hoa Phong lữ thảo đã được người sản xuất cũng như người tiêu dùng rất ưa chuộng
và hiện đang là một trong những loại hoa trồng chậu đang được phát triển, có giá trị
kinh tế cao. Tuy nhiên, năng suất cũng như chất lượng hoa cung cấp cho thị trường 2
còn rất hạn chế bởi do Phong lữ thảo là giống hoa mới nhập. Vì vậy việc áp dụng
các tiến bộ kỹ thuật để làm tăng năng suất chất lượng hoa như lựa chọn các loại giá
thể, chế độ dinh dưỡng, kỹ thuật chăm sóc phù hợp cho cây sinh trưởng, phát triển
tốt mang lại hiệu quả kinh tế cao hiện đang là vấn đề cấp thiết mà người trồng hoa
rất quan tâm nhằm triển khai rộng giống hoa mới này cho sản xuất.
Để giải quyết những hạn chế nêu trên và đưa ra được các biện pháp kỹ thuật
phù hợp phát triển giống hoa Phong lữ thảo, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá và giá thể trồng đến
khà năng sinh trưởng và phát triển của cây hoa Phong lữ thảo trồng chậu tại
Thái Nguyên”.
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích của đề tài
Xác định được loại phân bón lá và giá thể trồng thích hợp cho sinh trưởng,
phát triển của cây hoa Phong Lữ Thảo trồng chậu tại Thái Nguyên.
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá ảnh hưởng của một số loại phân bón lá và một số loại giá thể
trồng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của cây hoa phong lữ 4
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phương pháp dinh dưỡng qua lá
- Phân bón lá là một trong 4 yếu tố quan trọng hàng đầu trong sản xuất nông
nghiệp. Bón phân qua lá được sử dụng để bổ sung thêm dinh dưỡng cho cây hoa
một cách kịp thời các nguyên tố đa lượng, trung lượng và vi lượng.
- Phân bón lá có tác dụng làm tăng năng suất, tăng cường khả năng kháng
sâu bệnh cho cây, tính trống hạn và cải thiện năng suất, chất lượng sản phẩm. Phân
bón lá giúp cây nhanh chóng phục hồi sau trồng hoặc sau khi trải qua các hiện
tượng thời tiết bất thuận như nóng nắng, lạnh, khô hạn, ngập úng,…( Nguyễn Học
Thúy, 2001) [23].
- Theo Hoàng Minh Tuấn (2006) [22], trong thế giới thực vật nói chung lá
cây ngoài chức năng là thoát hơi nước, quang hợp còn có vai trò quan trọng trong
việc hấp thu các chất dinh dưỡng cho cây, sự hấp thu này được thể hiện qua lỗ khí
khổng và các khoảng gian bào, các chất dinh dưỡng được di chuyển theo hướng từ
trên xuống dưới với tốc độ 30 cm/giờ, chất dinh dưỡng di chuyển một cách tự do
trong cây.
- Các kết quả nghiên cứu đều khẳng định rằng khi bón phân qua lá dạng hòa
tan, 95% lượng phân phun lên lá sẽ được đồng hóa hết. Đối với lân, sau khi phun 30
giờ cây đã đồng hóa hết, đối với đạm urê chỉ vài giờ.
Tuy nhiên hiệu quả của phân bón lá phụ thuộc vào các giống cây trồng,
các giai đoạn sinh trưởng của cây, loại phân, nồng độ phân, liều lượng và thời
gian sử dụng.

Cây Phong lữ thảo thuộc dạng thân bụi, chiều cao trung bình từ 20 đến
50cm, có khả năng phân cành mạnh nên trong sản xuất phải cắt tỉa cành để tập trung
dinh dưỡng cho các cành chính phát triển và tạo tán cho cây phù hợp với yêu cầu
trồng chậu.

6
2.1.3.3. Rễ
Rễ cây Phong lữ thảo không ăn sâu và có nhiều rễ nhỏ, phát triển theo chiều
ngang ở tầng mặt đất, với số lượng rễ nhiều nên khả năng hút nước và chất dinh dưỡng
của cây rất mạnh, nên khi trồng chậu cho Phong lữ thảo đường kính chậu thích hợp sẽ
giúp cho bộ rễ phát triển tốt, tránh được những ảnh hưởng bất thường của thời tiết như
nắng nóng, khô hạn.
2.1.4. Yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa Phong lữ thảo
2.1.4.1. Ánh sáng
Ánh sáng là một yếu tố cần thiết cho sự sinh trưởng phát triển của cây hoa.
Ánh sáng cung cấp năng lượng cho phản ứng quang hợp tạo ra chất hữu cơ cho cây.
Để hoa Phong lữ thảo đạt năng suất, chất lượng cao thì ánh sáng là một trong những
yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quá trình ra hoa của cây. Tuy nhiên, nếu để cây
chịu ánh sáng trực tiếp liên tục và nhiệt độ cao có thể làm ảnh hưởng tới khả năng
quang hợp của lá, làm cho lá bị héo, ngay cả khi làm ẩm ướt, ngoài ra có thể
gây đỏ cuống lá và thân cây. Cường độ ánh sáng là nguyên nhân chính ảnh
hưởng tới chiều cao cây cũng như khả năng ra hoa cây Phong lữ thảo. (Nguyễn
Xuân Linh, 2000) [11].
2.1.4.2. Nhiệt độ
Nhiệt độ tối ưu trong ngày phụ thuộc vào cường độ ánh sáng. Phong lữ thảo
là cây có nguồn gốc ôn đới nên thích hợp ở những nơi có khí hậu mát mẻ, có biên
độ nhiệt độ ngày và đêm cao cây sẽ sinh trưởng, phát triển tốt. Độ ẩm không khí

Mạch và Bỉ khoảng 1,75 tỷ USD năm 1995. (Lê Xuân Tảo, 2004) [21].
Theo Terril A. Nell (2004) [51], hoa trồng chậu chiếm một phần quan trọng
trong sản xuất trồng hoa ở Mỹ (20,3% của ngành trồng hoa) trong đó năm tiểu bang
là California, Florida, Texas, Pennsylvania, New York chiếm tới 53% sản xuất hoa
trồng chậu ở nước này. Thời vụ chủ yếu là vào mùa xuân và mùa hè, đặc biệt là
tháng tư và tháng sáu thì hoa Phong lữ thảo được sản xuất và bán ra thị trường rất
lớn. Phong lữ thảo trồng chậu được xếp hạng là một trong số các loại hoa trồng
chậu tiêu thụ cao ở thị trường nước Mỹ.
Ở Châu Á, Nhật Bản là nước sản xuất hoa trồng chậu lớn nhất (chủ yếu phục
vụ nội tiêu) năm 1994 diện tích hoa cắt cành khoảng 18.000ha, diện tích hoa trồng
chậu 2000ha). Tiếp theo là Isarael, Ấn độ và một số nước Đông Nam Á và Nam Á
khác như Thái Lan, Maylaysia, Hàn Quốc và Trung Quốc. Hiện nay, Trung Quốc
có xu hướng phát triển mạnh hoa trang trí, bao gồm các loại hoa như: hoa Báo xuân 8
(Primula), Trạng nguyên, Thu hải đường (Begonia) với diện tích khoảng trên
60.000ha, các loại cây này chủ yếu xuất khẩu sang một số nước Asean, trong đó có
miền Bắc Việt Nam.
Thành phố Côn Minh là thủ phủ của tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, với lợi thế
về thiên nhiên và khí hậu tương tự như Sapa, có thể thấy Côn Minh tràn ngập đủ
loại hoa và đủ màu sắc khác nhau. Trên hè phố, trong các ô vuông trồng cây lấy
bóng mát cũng được trang trí bằng các chậu hoa nhỏ, màu sắc rất sặc sỡ. Sản xuất
hoa có thể xem là ngành chủ chốt của Côn Minh, nơi cung cấp 70% hoa tươi cho
Trung Quốc.
2.2.2. Tình hình sản xuất hoa trồng chậu, trồng thảm ở Việt Nam
Tại Việt Nam, sản xuất hoa chậu chủ yếu tập trung ở một số tỉnh phía Nam
như Gò Vấp, Thủ Đức, Vĩnh Long, Tiền Giang, Thành Phố Hồ Chí Minh. Đà Lạt là
nơi sản xuất hoa nổi tiếng của nước ta, năm 2003 diện tích trồng hoa của Đà Lạt chỉ
743ha, đến năm 2005 diện tích đã tăng lên 1063ha hoa các loại và đến nay năm

0
C ban ngày và khoảng 15 – 17
0
C vào ban đêm.
Hà Nội là nơi tiêu thụ, trang trí hoa trồng chậu nhiều nhất qua các ngày lễ
lớn của đất nước. Hoa được trang trí khắp nơi trên địa bàn Hà Nội như: Hồ Gươm,
Công viên, các đường phố lớn. Các giống hoa trồng chậu dùng để trang trí chủ yếu
là Phong lữ thảo, Thu hải đường, Trạng nguyên…được lấy từ trong nước là Đà Lạt,
Sapa và một số ít là từ hoa Côn Minh ở Trung Quốc.
Rõ ràng, hoa trồng chậu, trồng thảm đang là một trong những xu hướng phát
triển mới của người trồng hoa khi mà nhu cầu chơi hoa, trang trí khuôn viên, khách
sạn ngày càng tăng. Hoa Phong lữ thảo đã và đang trở thành đối tượng được các nhà
nghiên cứu và sản xuất trong và ngoài nước quan tâm.
2.3. Tình hình nghiên cứu hoa ở Việt Nam và trên thế giới
2.3.1. Tình hình nghiên cứu hoa trên thế giới
2.3.1.1 Nghiên cứu về giá thể
Tác giả Bunt (1965) [30], đã sử dụng hỗn hợp cho gieo hạt (tính theo thể
tích) 1 than bùn + 1 cát + 2,4 kg/m
3
đá vôi nghiền đều cho cây con mập, khoẻ.
Theo JR Keseler, đại học Auburn (1998) [49], để Phong lữ thảo bền đẹp và
hoa lâu tàn thì cần chú ý trong việc lựa chọn kích thước đường kính chậu hợp lý, cắt
xén tỉa rễ khi cây sang năm thứ 2, bên cạnh đó để giá thể trồng chậu cũng cần được 10
thay mới và pH 5,8-6,2. Giá thể tốt cho Phong lữ thảo là phải tơi xốp, nhẹ và thoát
nước tốt như rêu, than bùn, rong biển, đá trân châu, vỏ thông hoặc đất sét nung trộn
đều và thêm một ít đá vôi dolomitic, supe lân, các vi chất dinh dưỡng.
Theo George Kueper (2004) [51] xơ Dừa là một sản phẩm cung cấp giá thể

bệnh Hiệu quả sử dụng của các chế phẩm hỗn hợp này đối với từng loại cây trồng
và từng tổ hợp vi sinh vật không giống nhau, do sự phong phú đa dạng của hệ vi
sinh vật đất và tác động qua lại của các vi sinh vật với nhau, cũng như đối với cây
trồng và điều kiện môi trường.
Khi nghiên cứu về dinh dưỡng cho Phong lữ thảo, các nhà nghiên cứu thuộc
Đại học Aubum, Hoa Kỳ đã nhận thấy: để Phong lữ thảo cho hoa thường xuyên và
đạt năng suất cao thì việc thử nghiệm, phân tích và mô tả những thành phần quan
trọng như đất, dinh dưỡng, nước…là những yếu tố thúc đẩy, khắc phục kịp thời để
tốc độ tăng trưởng của cây không bị ảnh hưởng bất lợi. Các thành phần dinh dưỡng
như Nitơ, Photpho, Kali đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng của
cây, chúng phải được bổ sung theo một tỷ lệ nhất định, kết quả được trình bày ở
bảng 2.1.
Bảng 2.1. Phân tích dinh dƣỡng bón lá ở Phong lữ thảo
Dinh dƣỡng
Tỷ lệ (%)
Dinh dƣỡng
Đơn vị (ppm)
Nitơ
3,3-4,8
Boron
3-10
Photpho
0,4 -0,7
Đồng
7-16
Kali
2,5-4,5
Iron
100-300
Caxi

Triệu chứng thiếu
dinh dƣỡng
Các triệu chứng cây ngộ độc
Nitơ
Chậm tăng trưởng, cây
còi cọc, lá úa vàng sớm
Giảm tăng trưởng và chậm ra hoa,
biểu hiện là quăn lá và hoại tử lá
Phốt pho
Cây còi cọc, lá vàng
xanh lục đậm, thấp hơn
màu đỏ tím
Cây chậm phát triển, nếu Phốt pho cao
làm thiếu hụt Sắt, Kẽm, đồng và
Mangan
Kali
Cây chậm phát triển, cây yếu
Quá mức Kali làm giảm hấp thu
Canxi, Magiê, Mangan và Kẽm.
Canxi
Chồi và rễ kém phát triển
Quá cao làm giảm hấp thu Kali,
Magiê
Magiê
Lá già sớm bị úa vàng và rụng
Quá mức sẽ làm giảm hấp thu Caxi
Sắt
Lá non bị vàng, rễ chết
Gây hỏng lá. Nếu dư thừa có thể làm
giảm hấp thu Mangan, triệu chứng là

nén chặt tạo thành khối. Sau 5 tháng nghiên cứu theo dõi ảnh hưởng của giá thể
trồng Lan, tác giả có kết luận, trong các vật liệu phối trộn phân bùn với xơ dừa, rễ
lục bình và dớn cho cây Lan Dendrobium sinh trưởng tốt nhất. 14
Hiện nay, nhiều loại hoa được nhân giống bằng phương pháp Invitro , giai
đoạn sau nuôi cấy trong ống nghiệm quyết định tỷ lệ sống và chất lượng cây, giá
thể giâm đóng vai trò quan trọng. Yêu cầu của giá thể là vừa đảm bảo độ tơi xốp,
có khả năng thoát nước tốt, có tính giữ ẩm cao đồng thời phải hoàn toàn sạch các
mầm bệnh.
Năm 2006, tác giả Lê Xuân Tảo [21] đã tiến hành làm thí nghiệm để nghiên
cứu loại giá thể thích hợp cho 2 loại hoa trồng chậu là hồng tiểu muội, cúc Indo.
Các tác giả đã đưa ra kết luận, giá thể thích hợp dùng để trồng cúc Indo trong chậu
gồm: 1/4 trấu hun +1/4 vụn dừa + 1/4 phân chuồng giúp cho cây sinh trưởng phát
triển tốt, tỷ lệ nở hoa trên cây và độ bền tự nhiên ngày của cây cao.
Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nội (2003), với nghiên cứu bước đầu đã xác
định 3 công thức phối trộn giá thể thích hợp cho 3 loại cây hoa như sau:
+ Hồng Đà Lạt: 76,5% than bùn + 13,5% bèo dâu + 10% đất.
+ Cây cảnh: 76,5% than bùn + 6,75% trấu + 6,75% bèo dâu + 10% đất.
+ Hoa giống: 45% than bùn + 22,5% trấu + 22,5% bèo dâu + 10% đất.
2.3.2.2 Những nghiên cứu về phân bón và chế độ dinh dưỡng
Dinh dưỡng là một trong những yếu tố tác động mạnh đến sự sinh trưởng,
phát triển cây trồng nói chung và cây hoa nói riêng. Việc cung cấp dinh dưỡng hợp
lý là biện pháp hữu hiệu để nâng cao năng suất chất lượng hoa.
Gần đây, trong sản xuất người ta áp dụng phổ biến phương pháp dưỡng ngoài rễ
chủ yếu là bằng cách phun lên lá. Phương pháp này có những đặc điểm sau:
- Tiết kiệm được phân.
- Tiết kiệm được nhiên liệu.
- Tiết kiệm được thời gian và sức lao động.

Năm 2006, tác giả Nguyễn Thị Hải [4] khi nghiên cứu phân bón cho hai
giống cúc Vàng pha lê và cúc Mâm xôi đã khẳng định công thức bón Phân chuồng
+ NPK + Kỳ nhân cho cây sinh trưởng, phát triển, chất lượng và độ bền tự nhiên
hoa cao nhất.

Trích đoạn Vật liệu nghiên cứu Nội dung nghiên cứu Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến thời gian ra nụ (80%) và nở hoa Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến động thái tăng trưởng số lá trên Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến động thái tăng trưởng chiều cao
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status