Nghiên cứu, xác định một số giống và ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển và năng suất đậu tương vụ thu đông huyện cẩm xuyên, hà tĩnh - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 NGUYỄN CAO QUÝ NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH MỘT SỐ GIỐNG VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT ĐẬU TƯƠNG VỤ THU ĐÔNG
HUYỆN CẨM XUYÊN – HÀ TĨNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Đoàn Thị Thanh Nhàn HÀ NỘI - 2012

THANH NHÀN, người thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời
gian thực hiện đề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo xã Cẩm Quan và một số hộ gia
đình, lãnh đạo các ngành trong khối Nông nghiệp huyện Cẩm Xuyên, lãnh đạo
huyện ủy, UBND huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp Trồng trọt A K19, các bạn
bè, đồng nghiệp, gia đình đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn
thành luận văn này.
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả những sự
giúp đỡ và khích lệ quí báu đó.

Học viên NGUYỄN CAO QUÝ
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH viii
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài: 2

4.1.5 Khả năng hình thành nốt sần của các giống đậu tương ở vụ thu đông
2011 tại Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh 39
4.1.6 Khả năng tích lũy chất khô của các giống đậu tương ở vụ thu đông
2011 tại Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh 41
4.1.7 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống đậu tương 43
4.1.8 Khả năng chống chịu của các giống đậu tương vụ thu đông tại Cẩm
Xuyên – Hà Tĩnh (2011) 46
4.1.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu tương vụ thu đông
tại Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh (2011) 47
4.1.10 Năng suất của các giống đậu tương vụ thu đông tại Cẩm Xuyên –
Hà Tĩnh (2011) 49
4.1.11 Hàm lượng protein và lipid của các giống đậu tương Vụ thu đông
tại Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh (2011) 52
4.2 Ảnh hưởng của phân bón lá khả năng sinh trưởng, phát triển của
giống đậu tương ĐT26 trong điều kiện vụ thu đông 2011 tại Cẩm
Xuyên - Hà Tĩnh 53
4.2.1 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của giống đậu tương ĐT26 ở các công
thức sử dụng phân bón lá vụ thu đông 2011 tại Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh 53
4.2.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống ĐT26 ở các công thức
sử dụng phân bón lá vụ thu đông 2011 tại Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh 54
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

v

4.2.3 Thời gian ra hoa và tổng số hoa của giống đậu tương ĐT26 ở các
công thức sử dụng phân bón lá vụ thu đông 2011 tại Cẩm Xuyên -
Hà Tĩnh 56
4.2.4 Chỉ số diện tích lá của giống đậu tương ĐT26 ở các công thức sử
dụng phân bón lá vụ thu đông 2011 tại Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh 57
4.2.5 Khả năng hình thành nốt sần của giống đậu tương ĐT26 ở các công


2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của các châu lục 6

2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của Việt Nam 7

4.1 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống đậu tương vụ thu đông tại
Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh (2011) 32

4.2 Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống đậu tương
vụ thu đông tại Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh (2011) 34

4.3 Thời gian ra hoa và tổng số hoa của các giống đậu tương ở vụ thu
đông 2011 tại Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh 36

4.4 Chỉ số diện tích lá của các giống đậu tương vụ thu đông tại Cẩm
Xuyên – Hà Tĩnh (2011) 38

4.5 Khả năng hình thành nốt sần của các giống đậu tương vụ thu đông
tại Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh (2011) 40

4.6 Khả năng tích lũy chất khô của các giống đậu tương vụ thu đông tại
Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh (2011) 42

4.7 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống đậu tương vụ thu đông tại
Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh (2011) 43

4.8 Mức độ nhiễm sâu, bệnh hại của các giống đậu tương (Vụ thu đông -
2011) 46

4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu tương vụ thu đông


4.18 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến một số chỉ tiêu sinh trưởng
của giống ĐT26 vụ thu đông tại Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh (2011) 62

4.19 Mức độ nhiễm sâu, bệnh hại của giống đậu tương ĐT26 64

4.20 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống ĐT26 ở vụ thu đông 2011 tại Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh 65

4.21 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến năng suất của giống
ĐT26 vụ thu đông tại Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh (2011) 66

4.22 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến hàm lượng protein và
lipid của giống ĐT26 ở vụ thu đông 2011 tại Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh 69

4.22 Chi phí sản xuất và thu nhập thuần số giống đậu tương ĐT26 trên
các loại phân bón lá khác nhau 70
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

viii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

4.1 Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống đậu tương
vụ thu đông tại Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh (2011) 35

có tác dụng trong nhiều mặt trong đời sống xã hội như cung cấp thực phẩm cho
con người, làm thức ăn cho gia súc, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến và cải tạo đất.
Hàm lượng protein trong hạt cũng như các hợp chất có giá trị khác đã
khiến đậu tương trở thành một trong những thực phẩm quan trọng trên thế giới.
Protein trong hạt đậu tương chứa khoảng trên 38% tùy giống, hiện nay có nhiều
giống đậu tương có hàm lượng protein có thể đạt tới 40 – 50% so với khối lượng
hạt của nó. Trong hạt đậu tương còn chứa các axit béo cao hơn các loại đậu
khác, tổng số chất béo lên tới trên 18%, các hidratcacbon chiếm 31%. Ngoài ra
trong hạt còn có chứa sắt, canxi, vitamin giúp cho quá trình tiêu hóa tốt và tránh
được các bệnh về tim mạch, ung thư….
Đậu tương là một cây trồng cổ của nhân loại, nhưng đậu tương cũng được
xem là loại cây trồng mới nhất. Vì trên thực tế đến cuối thế kỷ thứ XIX đậu
tương mới chỉ được trồng ở Trung Quốc và 30 năm đầu của thế kỷ XIX sản xuất
đậu tương cũng chỉ tập trung ở viễn đông như: Trung Quốc, Indonexia, Nhật
Bản, Triều Tiên… (Đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [20].
Ngày nay, đậu tương được trồng nhiều ở Mỹ, Braxin, Achentina, Trung
Quốc, Indonexia, Nhật Bản, Liên Xô và một số nước khác (Lê Hoàng Độ,
1997) [11].
Cây đậu tương đã du nhập vào nước ta từ rất lâu đời, nhưng việc trồng và
phát triển nó mới được quan tâm chú ý gần đây. Đặc biệt trong quá trình chuyển
đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi hiện nay thì cây đậu tương là một trong những cây
trồng được quan tâm hàng đầu. Tuy có vai trò quan trọng như vậy nhưng hiện
nay bộ giống cũng như năng suất, chất lượng của đậu tương còn rất nhiều hạn
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

2

chế, quy trình kỹ thuật thâm canh cây đậu tương chưa được nghiên cứu để phù
hợp cho từng vùng sinh thái cụ thể.

chống chịu, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số giống đậu
tương.
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn:
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ xác định được các giống đậu tương phù hợp
với điều kiện vụ thu đông ở Huyện Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh, bổ sung vào bộ
giống đậu tương phù hợp với cơ cấu giống đậu tương của Huyện
- Xác định được dạng phân bón lá hợp lý cho một số giống đậu tương
trong vụ thu đông ở Huyện Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh.
- Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần bổ sung thêm những tài liệu khoa
học phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và chỉ đạo sản xuất.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Bổ sung các giống đậu tương tốt, năng suất cao, góp phần phát triển sản
xuất đậu tương trong vụ thu đông ở Huyện Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh
- Góp phần xây dựng quy trình thâm canh cây đậu tương nhằm nâng cao
năng suất cũng như hiệu quả kinh tế của việc sản xuất đậu tương tại Huyện
Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và Việt Nam
2.1.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới

Đậu tương
(Glicine max. Merr.
L.) thuộc loại cây họ đậu (Fabacea), bộ
Fabales. Đậu tương là cây có giá trị sử dụng toàn diện do hàm lượng protein cao

nhất 8,8 triệu ha, năng suất cao nhất 16,5 tạ/ha, ở các nước còn lại về diện tích
cao nhất là Indonexia với 0,72 triệu ha, năng suất cao nhất là 16,3 tạ/ha tại Thái
Lan, sau đó là Việt Nam - 14,6 tạ/ha, thấp nhất là Philippines 10,0 tạ/ha.
Số liệu thống kê về diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương toàn thế
giới được tổng hợp tại bảng 2.1.
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương trên thế giới
Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (triệu tấn)
2000 74,37 21,69 161,29
2001 76,80 23,21 178,25
2002 78,96 23,01 181,68
2003 83,66 22,79 190,66
2004 91,60 22,44 205,53
2005 92,51 23,16 214,29
2006 95,25 22,92 218,35
2007 90,11 24,36 219,54
2008 96,87 23,84 230,95
2009 98,82 22,49 222,26
Nguồn FAOSTAT, 18/3/2011 [39]
Qua số liệu bảng 2.1 cho thấy: diện tích trồng đậu tương trên thế giới liên
tục tăng trong những năm qua. Theo tổ chức nông lương thế giới FAO (2011)
diện tích đậu tương toàn thế giới năm 2009 là 98,82 triệu ha, tăng 24,45 triệu ha
so với năm 2000.
Tính riêng từng Châu lục thì hiện nay Châu Mỹ vẫn là Châu lục sản xuất
đậu tương lớn nhất trên thế giới. Kết quả thống kê của FAO về diện tích, năng
suất và sản lượng đậu tương của các Châu lục được tổng hợp tại bảng 2.3.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

6
toàn thế giới. Các châu lục khác chiếm tỉ lệ rất nhỏ cả về diện tích và sản lượng.
Riêng châu Phi hiện vẫn là châu lục có diện tích, sản lượng và năng suất đậu
tương thấp nhất thế giới, năng suất chỉ đạt trên 10,99 tạ/ha
2.1.2. Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cây đậu tương được biết đến từ rất sớm, nhân dân ta đã trồng
và sử dụng đậu tương từ hàng nghìn năm nay, với các loại thực phẩm quen
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

7

thuộc như: tương, đậu phụ, dầu ăn… Đến nay đậu tương trở thành cây trồng
quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và đời sống kinh tế xã hội ở nước ta.
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của Việt Nam
Năm Diện tích (nghìn ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (nghìn tấn)
1995 121,10 10,30 125,50
2000 124,10 12,03 149,30
2005 204,10 14,30 292,70
2006 185,60 13,90 258,10
2007 187,40 14,70 275,50
2008 191,50 14,03 268,60
2009 146,20 14,61 213,60
Nguồn FAOSTAT, [39]
Qua số liệu bảng 2.4 cho thấy:
Về diện tích: trồng đậu tương của nước ta năm 1995 là 121,1 nghìn ha,
tăng dần qua các năm và đạt cao nhất vào năm 2005 là 204,1 nghìn ha, sau đó
diện tích trồng đậu tương giảm xuống còn 185,6 nghìn ha năm 2006, đến năm
2009 diện tích đậu tương đạt 146,20 nghìn ha.
Về năng suất: năm 1995 năng suất bình quân của cả nước đạt 10,3 tạ/ha,
tăng liên tục qua các năm đến năm 2005 đạt 14,3 tạ/ha, giảm nhẹ vào năm 2006
và đạt cao nhất vào năm 2007 14,70 tạ/ha.

Theo Nguyễn Chí Bửu, Phạm Đồng Quảng, Nguyễn Thiên Lương, Trịnh
Khắc Quang (2005) [3] cả nước năm 2003 có 78 giống đậu tương được gieo
trồng, trong đó có 13 giống chủ lực với diện tích gieo trồng trên 1.000 ha được
phân bố như sau: DT84, Bông Trắng (>10.000ha); MTĐ176, DT99, 17A (5.000 -
10.000ha); AK03, ĐT12, Nam Vang, ĐH4, V74, AK05, VX93 (1.000 - 5.000ha).
Cũng theo các tác giả trên, 7 giống được công nhận chính thức giai đoạn
2001 - 2004 được gieo trồng trên diện tích 7.097 ha làm tăng sản lượng 944 tấn
làm lợi cho sản xuất 4,8 tỷ đồng.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

9

Nước ta trước đây, trên đất trồng 2 vụ lúa thường không trồng hoặc có
trồng rất ít cây đậu tương, một số năm gần đây nhờ ứng dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật: trồng đậu tương Đông trên đất ướt, trồng theo phương pháp làm đất
tối thiểu… đã làm cho ruộng 2 vụ lúa thành trồng được 3 vụ trong năm (Trần
Đình Long, 1998) [16].
Căn cứ vào điều kiện đất đai, mùa vụ, cơ cấu cây trồng của từng địa
phương mà sử dụng các giống đậu tương cho phù hợp. Hiện nay trong sản xuất có
một số giống đậu tương đang trồng phổ biến cho các mùa vụ như sau:
+ Các giống thích hợp gieo trồng trong vụ xuân: VX93, AK06, ĐT2000,
DT96, D140…
+ Các giống thích hợp gieo trồng trong vụ hè: DT84, DT96, ĐT93, ĐT12,
D140…
+ Các giống gieo trồng cho vụ Đông, Thu Đông: DT84, DT96, ĐT26,
ĐVN6, D140…
+ Các tỉnh phía Nam thường gieo trồng một số giống phổ biến như sau:
MTĐ176, HL92, HL2, G87-1…
(Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống cây trồng TW, 2005) [24].
Ở Việt Nam, cây đậu tương đã có từ lâu và được gieo trồng ở nhiều vùng

chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh bất thuận, hàm lượng protein cao, dễ bảo quản
và chế biến (Johnson H. W. and Bernard R.L., 1967) [27].
Từ 1976 đến nay Trung tâm nghiên cứu giống đậu tương quốc gia của Braxin
đã chọn từ tập đoàn 1.500 dòng đậu tương khác nhau để đưa ra những giống thích
hợp. Nhiều giống tốt đã được tạo ra như DoKo, Numbaira, Cristalina… trong đó
năng suất cao nhất là giống Cristalina đạt 38 tạ/ha. Hướng tới của Braxin là chọn
những giống đậu tương có thời gian sinh trưởng trung bình 107 - 120 ngày, có năng
suất cao, chất lượng hạt tốt, kháng sâu bệnh khá (Brown, 1985) [25].
Yayun Chen và cộng sự (2006) [35] cho biết hệ thống rễ của dòng đậu
tương dại PI 407155 (Glycine soja Sieb & Zucc) duy trì ẩm và tích luỹ chất khô
tốt hơn giống Essex nên có khả năng chịu hạn tốt hơn so với Essex. Vì vậy PI
407155 là nguồn gen cho phát triển các giống đậu tương chịu hạn.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

11

Ấn Độ là nước sản xuất đậu tương đứng thứ 5 thế giới, bộ giống đậu tương
của Ấn Độ cũng khá phong phú. Có khoảng 75 giống đậu tương được chọn tạo và
đưa vào canh tác ở Ấn Độ từ năm 1980 đến nay, trong đó có 32 giống có khả năng
kháng hoặc bị nhiễm nhẹ bệnh gỉ sắt và bệnh khảm vàng, năng suất đều trên 20
tạ/ha, thời gian sinh trưởng từ 90 – 120 ngày.
Các nhà khoa học Trung Quốc đã nghiên cứu và chọn giống đậu tương bằng
phương pháp lai hữu tính và ứng dụng công nghệ gen từ năm 1913, đến năm 2005
đã chọn được khoảng 1.100 giống theo các mục tiêu như năng suất cao, hàm lượng
dầu cao, thời gian sinh trưởng ngắn, chống chịu tốt Trong đó có giống Lunxuan 1
đạt năng suất 5,97 tấn/ha, giống lai đầu tiên là Hybsoya 1 có năng suất cao hơn
21,9% so với giống gốc ban đầu (Yayun Chen, 2006) [32].
Nghiên cứu thử nghiệm để lựa chọn những giống thích hợp năm 2009 cho
vùng Đông Nam Carolina, đã chọn được 6 giống gồm Pioneer 95Y70, Pioneer
95Y41, Pioneer 95Y20, Pioneer 95Y40, Stine 5020-4 và Southern States RT95

Viện Di truyền Nông nghiệp đã cho ra đời bộ giống đậu tương 3 vụ gồm 10 giống
(4 giống chính thức và 6 giống tạm thời): DT84, DT90, DT96, DT55 (AK06),
DT99, DT94, DT95, DT83, ĐT2001, Đậu tương rau DT02 và hàng chục giống có
triển vọng: ĐT2002, DT01, ĐT2006, ĐT2007, đậu tương rau DT06…
Năm 2008, nhóm tác giả Đặng Bá Đàn, Trần Đình Long, Hồ Huy Cường
và ctv [36] thực hiện nghiên cứu xác định giống đậu tương có triển vọng trên đất
canh tác nhờ nước trời huyện Cư Jút tỉnh Đắk Nông. Kết quả, giống đậu tương
M103 có thời gian sinh trưởng trung bình từ 82-83 ngày năng suất thực thu đạt
từ 26,7 tạ/ha trở lên. Giống đậu tương ĐT12 đạt năng suất thực thu trên 20,0
tạ/ha, có ưu thế về kiểu hình thấp cây và thời gian sinh trưởng ngắn, nhỏ hơn 75
ngày thích hợp để phục vụ cho xen canh gối vụ, canh tác nhờ nước trời. Từ đó
đề tài kiến nghị bổ sung giống đậu tương M103 và ĐT12 vào cơ cấu giống cây
trồng tại địa phương.
Năm 2000 tập thể các tác giả: Tạ Kim Bính, Trần Đình Long, Nguyễn
Văn Viết, Nguyễn Thị Bình [1] đã chọn lọc cá thể mẫu giống GC00138 (nhập
nội từ AVRDC) liên tục trong hai năm 1997 - 1998, kết quả tạo ra giống
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

13

ĐT2000 có khả năng chống đổ tốt, kháng bệnh gỉ sắt, phấn trắng cao. Thân của
giống đậu tương ĐT2000 có nhiều đốt, cứng cây, thân to, ít đổ, thích hợp cho
việc thâm canh tăng năng suất. Giống ĐT2000 có số quả/cây khá cao 29,7 - 37,7
quả/cây, số quả 3 hạt cao (62%). Từ đó ĐT2000 đạt năng suất 19,5-30,5 tạ/ha
cao hơn đối chứng V74. Trong sản xuất thử trên đồng ruộng của nông dân
ĐT2000 đạt năng suất khá cao (2,7 - 3,0 tấn/ha).
Bằng phương pháp lai hữu tính tác giả Vũ Đình Chính, 2001 [5] đã lai tạo
giống đậu tương D140 từ tổ hợp lai DL02 x ĐH4. Giống D140 có khả năng
thích ứng rộng, có thể gieo trồng được cả 3 vụ trong năm và cho năng suất cao
15 - 27 tạ/ha.

chịu sâu bệnh tốt, đặc biệt có có khả năng chịu hạn cực tốt do vậy thích hợp cho
các vùng đất khô hạn, có thể trồng được 3 vụ/năm.
Cũng bằng phương pháp xử lý đột biến dùng tia γ, nguồn Co60 năm 1985
tác giả Mai Quang Vinh và cộng sự đã tạo ra giống đậu tương DT84 từ dòng lai
8 - 33, DT84 có thời gian sinh trưởng 80 - 85 ngày, năng suất 15 - 20 tạ/ha,
trồng được 3 vụ/năm, thích hợp vụ hè. Hiện nay DT84 là một trong 10 giống
được trồng diện tích lớn nhất.
2.2.2. Nghiên cứu về dinh dưỡng và phân bón lá của đậu tương trên thế giới
và Việt nam
a. Yêu cầu các yếu tố dinh dưỡng của cây đậu tương
Cây đậu tương cũng như các cây trồng khác cần có những nguyên tố đa vi
lượng như: N, P, K, Ca, Cu, Mo, Bo để sinh trưởng và phát triển. Nếu thiếu
nhiều hoặc ít, một trong các yếu tố đó đều ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát
triển của cây.
- N: Là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất và hút được nhiều nhất của
cây đậu tương và là nguyên tố cơ bản đậu tương có hàm lượng protein cao. Tuy
nhiên trong cây đậu tương có khả năng cố định đạm sinh học thông qua khả
năng cộng sinh với vi khuẩn cố định đạm Rhizobium japonicum, có thể tự cung
cấp một lượng đạm từ 60 - 70% tổng lượng đạm mà cây yêu cầu.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

15

- Lân: tác dụng xúc tiến bộ rễ và hình thành nốt sần cũng như các cơ quan
sinh sản Lân có mặt trong thành phần của hệ thống men có ý nghĩa trong sự
trao đổi glucid, tăng khả năng cố định đạm sinh học, tổng hợp protit, lipid từ đó
làm tăng sự chuyển hoá năng lượng trong quá trình quang hợp và hô hấp của
đậu tương (Đoàn Thị Thanh Nhàn và cs, 1996) [20].
- Kali: chiếm 50% khối lượng hạt khô, đóng vai trò quan trọng trong trao
đổi đạm, trong chuyển hoá glucid, cũng như trong hàng loạt các phản ứng khác

Quyết định 150/2005/QDD-TTg ngày 20/6/2005, Chính phủ đã phê duyệt kế
hoạch phát triển 470.000 ha để có sản lượng 1,0 – 1,2 triệu tấn đậu tương vào
năm 2020; bố trí chủ yếu vùng đồng bằng sông hồng, trung du miền núi Bắc Bộ,
Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long. Như vậy để đạt được kế hoạch trên,
Việt Nam nói chung và Hà Tĩnh nói riêng cần phải phấn đấu tăng năng suất đậu
tương. Trên thực tế hiện nay, năng suất đậu tương của Hà Tĩnh còn thấp (≤ 15
tạ/ha). Nguyên nhân do bộ giống cũ và kỹ thuật sản xuất, canh tác lạc hậu do đó
việc nghiên cứu xác định và chuyển giao kỹ thuật về các giống đậu tương mới
cao sản vào địa bàn, đồng thời kết hợp với bón phân nhất là sử dụng phân bón lá
cho cây đậu tương sẽ được xem là những giải pháp kỹ thuật then chốt đưa năng
suất đậu tương tăng cao và ổn định (≥ 20 tạ/ha).
b. Tác dụng của phân bón lá đối với đậu tương:
Bón phân qua lá phát huy được hiệu lực nhanh. Tỷ lệ cây sử dụng chất
dinh dưỡng thường đạt ở mức cao, cây sử dụng đến 90% chất dinh dưỡng bón
qua lá, trong khi đó bón phân qua đất cây chỉ sử dụng 45 - 50%. Bón qua lá tốt
nhất là các đợt bổn bổ xung, bón thúc để đáp ứng nhanh các nhu cầu dinh dưỡng
của cây. Đặc biệt là giúp cây chóng phục hồi sau khi bị sâu bệnh, bão lụt gây
hại, hoặc là lchi trong đất vì nhũng lý do khác nhau bị thiếu chất dinh dưỡng
một cách đột ngột.
Có những bằng chửng rằng cây trồng hấp thu 20% dinh dưỡng từ đất và
80% qua lá. Tuy nhiên ở đây cần phối hợp bón phân qua lá và qua rễ để đạt năng
suất cao nhất. Khi phun phân qua lá chất dinh dưỡng được hấp thu qua khí khổng
( chủ yếu nằm ở mặt dưới lá). Các cơ quan khác như: thân, cành, chồi hoa, quả

Trích đoạn Chỉ số diện tích lá của các giống đậu tương Khả năng hình thành nốt sần của các giống đậu tương ở vụ thu đông 2011 tại Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh Khả năng tích lũy chất khô của các giống đậu tương ở vụ thu đông 2011 tại Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống đậu tương Khả năng chống chịu của các giống đậu tương vụ thu đông tại Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh (2011)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status