NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ Ở TIỂU KHU 128, VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP – NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
#"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ Ở TIỂU
KHU 128, VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP – NÚI BÀ,
TỈNH LÂM ĐỒNG

Sinh viên thực hiện: Vũ Thành Công
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng
Niên khóa: 2007 - 2011

TP. Hồ Chí Minh, Tháng 06/2011


NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ Ở TIỂU KHU
128, VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP – NÚI BÀ,
TỈNH LÂM ĐỒNG

Tác giả

VŨ THÀNH CÔNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản lý tài nguyên rừng

Giảng viên hướng dẫn
Tiến sĩ Viên Ngọc Nam


i
 


TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu đa dạng thực vật thân gỗ ở tiểu khu 128, Vườn Quốc gia
Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng”. Thời gian thu thập số liệu từ tháng 02 đến tháng
03 năm 2011. Số liệu được thu thập trong ô định vị có diện tích 1 ha (100 m x 100
m) thông qua 25 ô đo đếm 400 m2 (20 m x 20 m) tại tiểu khu 128, Vườn quốc gia
Bidoup – Núi Bà.
Đề tài đã thu được những kết quả sau:
Xác định được vị trí tọa độ của ô định vị là 1 ha (100 m x 100 m) và 25 ô đo
đếm 400 m2 (20 m x 20 m) trong tiểu khu 128 trên ảnh vệ tinh.
Xây dựng được danh lục các loài thực vật thân gỗ trong 25 ô đo đếm với 886
cá thể, thuộc 60 loài và 26 họ. Trong đó có 4 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam
(2007), IUCN (2010) và danh mục các loài thực vật quí hiếm theo Nghị định số
32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý thực vật
rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
Đề tài đã xác định được loài chiếm ưu thế trong khu vực nghiên cứu bao
gồm: Pơ mu (Fokienia hodginsii Henry & Thom.), Trâm trắng (Syzygium
wightianum Wall. ex Wight et Arn), Kha thụ nhím (Castanopsis echidnocarpa
Miq.), Bời lời nhớt (Litsea glutinosa (Lour.) C. B. Robins), Dẻ xanh (Lithocarpus
pseudosundaicus (Hick. & Cam.) A. Cam), Dung đen (Symplocos poilanei
Guillaum.), Chắp tay (Symingtonia populnea (Griff.) van Steenis), Nhựa ruồi (Ilex
cochinchinensis (Lour.) Loesen.), Sơn trâm (Vaccinium sprenglii (G. Don) Sluem),
Dung trắng (Symplocos groffii Merr.), Hồi (Illicium cambodianum Hance), Sồi
Langbiang (Quercus langbianensis Hickel & A. Camus), Cáp mộc Bidoup
(Craibiodendron heryi W.W.Smith var bidoupensis Smith&Phamh.), chỉ số IV của
12 loài này chiếm 48,45 %, đã xác định được công thức tổ thành loài là 0,059

MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG ............................................................................ vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ............................................................................ viii
Chương 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................... 1
1.2. Phạm vi đối tượng và mục tiêu nghiên cứu ................................................. 2
1.2.1. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................. 2
1.2.2. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
Chương 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................... 3
2.1. Các nghiên cứu về đa dạng sinh học trên thế giới ....................................... 3
2.2. Các nghiên cứu về đa dạng sinh học trong nước ......................................... 5
2.3. Nhận định..................................................................................................... 9
Chương 3. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ............................................................................. 11
3.1. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 11
3.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 11
3.2.1. Thu thập dữ liệu liên quan ..................................................................... 11
3.2.2. Ngoại nghiệp .......................................................................................... 11
3.2.3. Nội nghiệp (xử lý số liệu) ...................................................................... 15

iv
 


3.3. Đặc điểm khu vực nghiên cứu ................................................................... 19
3.3.1. Vị trí địa lý ............................................................................................. 19
3.3.2. Khí hậu ................................................................................................... 21
3.3.3. Thỗ nhưỡng ............................................................................................ 22

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cm

Centimet

Ctv

Cộng tác viên

D

Đường kính thân cây

DME

(Distance Measurement Equipment) Máy đo khoảng cách

D1,3

Đường kính cây ở vị trí 1,3 mét

ĐDSH

Đa dạng sinh học

GPS

(Global Posititioning System) Máy định vị toàn cầu

ha

Metric Demention Scaling (tỉ lệ xác định kích thước)

NN

Giá trị nhỏ nhất

PCA

Principal Components Analysis (Phân tích thành phần chính)

RNM

Rừng ngập mặn

TB

Giá trị trung bình

UTM

(Universal Transverse Mercator) Hệ tọa độ địa lý

VQG

Vườn quốc gia

vi
 




viii
 


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hệ thực vật rừng Việt Nam rất phong phú và đa dạng song chưa được nghiên
cứu đầy đủ. Theo Kế hoạch hành động đa dạng sinh học đã được chính phủ phê
duyệt năm 1995, Việt Nam có khoảng 12.000 loài thực vật (có khoảng 7.000 loài đã
được định tên), trong đó có trên 40% loài thuộc loại đặc hữu, không tìm thấy ở nơi
nào khác (trích dẫn bởi Nguyễn Anh Tuấn, 2008). Phiên bản mới nhất hiện nay là
Sách đỏ Việt Nam 2007, được công bố vào ngày 26 tháng 6 năm 2008, theo số liệu
này hiện nay tại Việt Nam có 882 loài (464 loại thực vật) đang bị đe dọa ngoài thiên
nhiên, tăng 167 loài so với thời điểm năm 1992. Trong đó có 45 loài thực vật “rất
nguy cấp” (trong số 196 loài thực vật đang “nguy cấp”).
Vườn Quốc gia (VQG) Bidoup – Núi Bà với phần lớn là rừng nguyên sinh,
hầu như chưa bị tác động của con người. Tài nguyên thực vật rừng ở đây chứa đựng
những đặc trưng thục vật vùng núi cao, khí hậu á nhiệt đới, với nhiều kiểu rừng,
phong phú về thành phần thực vật và có nhiều loài thực vật đặc hữu, quý hiếm.
(Phân viện Điều tra quy hoạch rừng II, 2004). Song, dưới áp lực của việc gia tăng
dân số, nhu cầu sử dụng gỗ, điều kiện tự nhiên như hiện nay thì việc quản lý, bảo vệ
và theo dõi đa dạng sinh học thực vật thân gỗ là một trong những việc làm cấp thiết.
Hiện nay, việc bố trí ô định vị để theo dõi đa dạng sinh học góp phần rất lớn trong
quản lý và bảo vệ rừng, là cở sở quan trọng để các nhà lâm nghiệp có thể chủ động
trong việc xác lập các kế hoạch và biện pháp kỹ thuật tác động chính xác vào rừng
nhằm đạt được các mục tiêu đề ra như: sản xuất gỗ nguyên liệu, gỗ gia dụng, lâm
sản ngoài gỗ…; phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trường…; bảo tồn đa dạng sinh
học, bảo tồn các hệ sinh thái…; bảo đảm sự bền vững về kinh tế, xã hội và môi

 

2


Chương 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
 

2.1. Các nghiên cứu về đa dạng sinh học trên thế giới
 

Đa dạng sinh học là sự phong phú và đa dạng của các dạng sống hiện đang

tồn tại trên trái đất. Đa dạng sinh học bao gồm sự đa dạng của các dạng sống, vai trò
sinh thái mà chúng thể hiện và đa dạng di truyền mà chúng có. Sự suy thoái đa dạng
sinh học: Sự tuyệt chủng của các loài, sự mất đi của các hệ sinh thái đang là các vấn
đề nóng bỏng hiện nay và là trọng tâm của chính sách bảo tồn ở các nước. Vì vậy
trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về đa dạng sinh học, liên quan đến
lĩnh vực nghiên cứu, đề tài đã tham khảo một vài công trình nghiên cứu sau:
 

Robert và Jonathan (1994) đã nghiên cứu và hướng dẫn tính toán số lượng ô

đo đếm ĐDSH bằng phương pháp ngoại suy. Theo phương pháp này, số lượng ô đo
đếm trong từng khu vực nghiên cứu được xác định dựa vào số loài tích lũy qua các
ô đo đếm. Nếu số loài không tăng lên thì số lượng ô đo đếm sẽ dừng lại và ngược
lại nếu số loài còn tăng thì tiếp tục mở rộng số lượng ô đo đếm. Cũng trong nghiên
cứu này, các tác giả đã trình bày việc sử dụng các mô hình tham số thích hợp của độ
phong phú tương đối và các phương pháp phi tham số trong việc ước lượng độ giàu

độ phong phú loài, các kiểu môi trường sống cũng được xác định trên từng ô đo
đếm, từ đó phân tích mối quan hệ giữa độ phong phú của các loài sinh vật RNM với
môi trường sống. Kết quả nghiên cứu đã nói lên được sự ảnh hưởng rất lớn của các
yếu tố môi trường đến sự phân bố, sự đa dạng và độ giàu có của loài.
 

Matthew, Peter, Les, và Joshua (2002), khi nghiên cứu về các kiểu sinh cảnh

trong các khu rừng mưa nhiệt đới trên cơ sở so sánh 105 ô mẫu tại phía Tây Bắc
Borneo đã sử dụng ô đo đếm có kích thước 0,6 ha (60 m x 100 m) để thu thập các
số liệu về loại đất và thông tin về chu vi, thành phần loài của tất cả các thực vật có
đường kính ngang ngực (D1,3) từ 9,8 cm trở lên và chiều cao so với mặt nước
biển… trên từng ô đo đếm. Số liệu sau đó được xử lý bằng các phương pháp phân
tích ma trận tương đồng trên cơ sở chỉ số Bray - Curtis và sơ đồ nhánh (Cluster). Từ
đó kết luận sự đa dạng thực vật phụ thuộc rất lớn vào các kiểu môi trường sống.
 

Magurran (2004), trong cuốn “Định lượng đa dạng sinh học”, đã cung cấp

một cái nhìn khái quát về các phương pháp then chốt trong định lượng DDSH, và

4


tập trung vào mô tả sự đa dạng về loài, bao hàm chủ yếu hai chỉ số đa dạng sinh học
là anpha (α) và bêta (β). Các mô hình về độ phong phú loài, các phương pháp ước
lượng độ giàu có và các phân tích thống kê về đa dạng cũng được trình bày một
cách rõ ràng. Các nội dung này đã được tác giả trình bày rất chi tiết trong hướng
dẫn thu thập số liệu ở ngoài thực địa, đánh giá mức độ phong phú, độ hiếm và độ
giàu có của loài…, theo đó mức độ đồng đều hoặc đường cong ưu thế loài

kinh tế cao cùng nhiều nguồn gene quý hiếm. Mặc dù các bộ, ngành đã có nhiều cố
gắng bảo vệ song đa dạng sinh học ở Việt Nam vẫn suy giảm mạnh. Cùng với
những nghiên cứu về đa dạng sinh học trên thế giới, ở Việt Nam cũng đã có nhiều
công trình nghiên cứu về đa dạng sinh học, góp phần quan trọng vào công tác bảo
tồn nguồn đa dạng sinh học ở các kiểu rừng khác nhau trên phạm vi cả nước.
Phạm Hoàng Hộ (1991 – 1993) đã cho xuất bản bộ sách “Cây cỏ Việt Nam”,
bộ sách đã giới thiệu và mô tả hơn 10.000 loài thực vật kèm với những hình ảnh về
lá, hoa, quả... Đây là tài liệu với danh sách thực vật dễ dàng sử dụng, góp phần nâng
chất cho nền khoa học thực vật Việt Nam.
Ngoài ra, một tài liệu về thực vật cũng dễ sữ dụng trong việc phân loại và
nhận biết về thực vật của Trần Hợp – Nguyễn Bội Quỳnh (1993) là cuốn “Cây gỗ
kinh tế”. Tuy nhiên, tài liệu này chỉ gói gọn trong việc mô tả về các loài cây có giá
trị kinh tế từ cây gỗ nhỡ đến cây gỗ lớn mà không đề cập đến những cây dây leo và
cây bụi.
Trần Đình Huệ (2007) đã nghiên cứu về đa dạng thực vật rừng ngập mặn tại
Vườn Quốc gia Côn Đảo bằng phương pháp định lượng và sử dụng phương pháp
ngoại suy để tính toán số lượng ô đo đếm ĐDSH, theo phương pháp này, số lượng ô
đo đếm được xác định dựa vào số loài tích lũy qua các ô đo đếm. Nếu số loài không
tăng lên thì số lượng ô đo đếm sẽ dừng lại và ngược lại nếu số loài còn tăng thì tiếp
tục mở rộng số lượng ô đo đếm. Ô đo đếm được tác giả lựa chọn để thu thập các dữ
liệu về thực vật cũng như các yếu tố môi trường sống có kích thước 100 m2 (10 m x
10 m) và được bố trí trên các vị trí đại diện cho từng khu vực ngoài thực địa, số
liệu sau khi thu thập chủ yếu được xử lý bằng phần mềm PRIMER 6 (Clarke và
Warwick, 2006) nhằm phân tích, đánh giá mức độ ĐDSH trên từng khu vực nghiên
cứu thông qua phân tích các sơ đồ nhánh (Cluster), sơ đồ MDS (Non - Metric multiDimensional Scaling) và đồ thị PCA (Principal Component Analysis) để mô tả mối
quan hệ giữa các loài trong quần xã, và quan hệ giữa các quần xã với các yếu tố môi
trường. Để so sánh mức độ ĐDSH giữa các khu vực nghiên cứu, 4 chỉ số ĐDSH là
chỉ số đa dạng Shannon (H’e), chỉ số đa dạng loài Fisher (S), chỉ số phong phú loài

6

kinh tế hộ gia đình; Phát hiện và đánh giá mức độ phong phú của các loài bị cộng
đồng tác động dựa trên phương pháp thảo luận, phỏng vấn và điều tra có sự tham
gia; Mô hình hóa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế hộ, nhu cầu sử dụng tài
nguyên rừng với các nhân tố ảnh hưởng tổng hợp. Kết quả nghiên cứu đã đánh giá
được thực trạng quản lý bảo tồn ĐDSH tại các Vườn Quốc gia qua việc đánh giá
những điểm mạnh, điểm yếu về thực trạng quản lý, bảo tồn ĐDSH. Từ đó đề xuất
các giải pháp bảo tồn tài nguyên ĐDSH tại các Vườn Quốc gia.

7


Thái Văn Trừng (1978) đã nghiên cứu về thảm thực vật rừng của Việt Nam,
tác giả đã căn cứ vào chỉ số giá trị quan trọng IV để thiết lập công thức tổ thành loài
cũng như việc xác định nhóm loài ưu thế. Theo tác giả, trong 1 lâm phần nhóm loài
nào có tổng tích lũy từ cao đến thấp về giá trị chỉ số IV > 50 % so với tổng số loài
thì được xem là nhóm loài chiếm ưu thế, những loài nào có trị số chỉ số IV > 5 % là
những loài chiếm ưu thế sinh thái.
Viên Ngọc Nam và ctv (2008) đã nghiên cứu về ĐDSH thực vật trong phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt của Khu Bảo tồn thiên nhiên RNM Cần Giờ, Thành phố Hồ
Chí Minh bằng phương pháp định lượng và sử dụng hệ thống ô đo đếm có kích
thước 100 m2 (10 m x 10 m) được bố trí đại diện trên các tiểu khu thuộc vùng lõi
Khu Bảo tồn để thu thập các số liệu về thực vật RNM và các yếu tố môi trường
sống trên từng ô đo đếm. Các số liệu sau đó được xử lý bằng phần mềm PRIMER 6
(Clarke và Warwick, 2006) để tính toán các chỉ số ĐDSH như chỉ số phong phú
Margalef (d), chỉ số đồng đều Pielou (J’), chỉ số ưu thế Simpson (D); chỉ số đa dạng
Shannon (H’e) và chỉ số Caswell (V), đồng thời vẽ các sơ đồ nhánh (Cluster), sơ đồ
MDS (Non - Metric multi-Dimensional Scaling) và đồ thị PCA (Principal
Component Analysis) để phân tích mối quan hệ giữa các quần xã và quan hệ giữa
các quần xã với yếu tố môi trường. Kết quả đề tài đã cung cấp các cơ sở dữ liệu cho
việc theo dõi bảo tồn ĐDSH theo không gian và thời gian, từ đó đề xuất các giải

vật quý, hiếm, có nguy cơ bị tuyệt chủng.
Hiện nay có nhiều phương pháp được các nhà khoa học trong nước cũng như
trên thế giới nghiên cứu và áp dụng để đánh giá mức độ ĐDSH của từng kiểu rừng
nhưng vẫn hạn chế trên cơ sở định tính.
James A. Comiskey và cộng sự (1995) đã nghiên cứu về động thái của rừng
và sử dụng phần mềm Biomon Version 2 (Jim Comiskey) để quản lý dữ liệu điều
tra qua từng thời điểm nghiên cứu (theo Journal of tropical forest science, 1995).
Phần mềm này cũng đã được nhiều trung tâm nghiên cứu đa dạng sinh học trên thế
giới sử dụng trong công tác quản lý dữ liệu, theo dõi đa dạng sinh học và động thái
phát triển của sinh vật qua mỗi giai đoạn điều tra.
Từ những nhận định trên đề tài đã chọn phương pháp nghiên cứu xác định
mức độ ĐDSH trên cơ sở định lượng, phân tích các chỉ số ĐDSH, vẽ sơ đồ nhánh
(Cluster) để phân tích mối quan hệ giữa các loài và các quần xã, đồng thời sử dụng

9


phần mềm Biomon Version 2 (Jim Comiskey) để thiết lập bản đồ phân bố các cá thể
trong ô định vị và thiết lập cơ sở dữ liệu cho ô định vị để theo dõi và giám sát theo
không gian và thời gian.

10


Chương 3
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC
NGHIÊN CỨU
 

3.1. Nội dung nghiên cứu

tích 1 ha (100 m x 100 m) thông qua 25 ô đo đếm 400 m2 (20 m x 20 m). Theo
hướng Đông Tây – Nam Bắc, đánh số thứ tự từ 1 đến 25 tương ứng với sơ đồ sau:
Bắc

Tây

5

10

15

20

25

4

9

14

19

24

3

8


- Dùng la bàn và thước dây 50 m để xác định kích cỡ, hướng ô đo đếm. Đánh
dấu ô đo đếm bằng sơn xịt lên 4 cây ở 4 góc của ô đo đếm, trong mỗi ô từ 1 đến 25
tiến hành đo đếm các chỉ tiêu như: Xác định thành phần loài, D1,3 m, Hvn …
- Xác định vị trí từng cây trong ô đo đếm theo X, Y bằng dụng cụ DME.
- Nhận diện và xác định tên cây thực vật thân gỗ, các loài cây quí hiếm, dựa
theo phương pháp chuyên gia và tra cứu tài liệu: “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm
Hoàng Hộ (1999) và “Cây gỗ kinh tế” của Trần Hợp – Nguyễn Bội Quỳnh (1993),
Sách đỏ Việt Nam phần II Thực vật rừng (2007), danh mục các loài thực vật quí
hiếm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ

12


về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Đối với những loài
phổ biến, có thể dựa vào hình thái của thực vật như hình dạng và màu sắc lá, hoa,
chiều cao cây để xác định ngay ngoài thực địa, đối với những loài hiếm gặp thì tiến
hành chụp ảnh toàn bộ mẫu.

(a) Ảnh chụp góc 1

(b) Ảnh chụp góc 2

(c) Ảnh chụp góc 3

(d) Ảnh chụp góc 4

Hình 3.1 : Ảnh 4 góc của ô định vị
- Đo đường kính: Đo đường kính D1,3 m của tất cả cây gỗ có D1,3 m ≥ 8 cm
trong toàn bộ ô đo đếm, ghi phân biệt theo số hiệu cây (số hiệu cây được đánh theo
thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới). Đo đường kính bằng thước kẹp, ghi cụ


Toạ độ: …………………………......

Ngày điều tra: ......................................

Vị trí: ………………………….........

14


Stt

Tên VN

Tên KH

Tọa độ
X

Y

Dạng sống D1,3m (m)

H (m)

Ghi chú

3.2.3. Nội nghiệp (xử lý số liệu)
- Tra cứu tài liệu khoa học để xác định được chính xác tên khoa học của các
loài thực vật thân gỗ trên ô định vị.


x 100%



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status