Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch sinh thái vườn quốc gia bidoup – núi bà (lâm đồng) - Pdf 30


ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN HỮU DUY VIỄN

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HỢP LÝ
TÀI NGUYÊN DU LỊCH SINH THÁI TẠI
VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP – NÚI BÀ
(LÂM ĐỒNG) LUẬN VĂN THẠC SĨ

Nguyễn Hữu Duy Viễn 1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Luận văn Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch sinh thái Vườn
Quốc gia Bidoup – Núi Bà (Lâm Đồng) là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện
dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Chế Đình Lý (Viện Môi trường và Tài
nguyên – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh).
Các dữ liệu sử dụng trong công trình nghiên cứu này là trung thực và
không có sự sao chép từ công trình nghiên cứu khoa học nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hữu Duy Viễn TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Hữu Duy Viễn i

MỤC LỤC

TÓM TẮT 1
MỞ ĐẦU 2
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
2. TỔNG QUAN 3
2.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 3

2.1.1. Điều tra, phân loại tài nguyên DLST 4
2.1.2. Các bên liên quan đến DLST 5
2.1.3. Các tác động đến tài nguyên DLST 5
2.1.4. Xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động DL theo hướng bền vững 6
2.2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU TẠI VQG BIDOUP – NÚI BÀ 7

2.2.1. Điều tra về tài nguyên 7

6.5. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN DLST TẠI ĐỊA
BÀN NGHIÊN CỨU 18

7. Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN 19
7.1. Ý NGHĨA KHOA HỌC 19

7.2. Ý NGHĨA THỰC TIỄN 19

ii

NỘI DUNG 20
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN DLST TẠI VQG
BIDOUP – NÚI BÀ 20
1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN DLST 20

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm tài nguyên DLST 20
1.1.1.1. Khái niệm tài nguyên DLST 20
1.1.1.2. Đặc điểm tài nguyên DLST 20
1.1.2. Phân loại tài nguyên DLST 22
1.1.2.1. Tài nguyên thiên nhiên 22
1.1.2.2. Tài nguyên văn hoá 22
1.1.3. Các bên liên quan đến tài nguyên DLST 23
1.1.4. Xác định tác động con người đến tài nguyên DLST 24
1.1.5. Đánh giá bền vững hoạt động DLST 24
1.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN TRONG PHÁT TRIỂN DLST
TẠI CÁC VQG VIỆT NAM 25

1.2.1. VQG, các phân khu chức năng và vùng đệm của VQG 25
1.2.1.1. VQG và các phân khu chức năng 25
1.2.1.2. Vùng đệm của VQG 26

2.1.1. Tài nguyên thực vật rừng 43
2.1.1.1. Thành phần thực vật rừng 43
2.1.1.2. Thảm thực vật rừng 44
2.1.2. Tài nguyên động vật rừng 47
2.1.3. Tài nguyên địa hình 50
2.1.4. Tài nguyên khí hậu 54
2.1.5. Tài nguyên thủy văn 56
2.2. TÀI NGUYÊN VĂN HÓA 59

2.2.1. Tài nguyên văn hóa vật thể 59
2.2.1.1. Nhà dài mái khum hình mai rùa 59
2.2.1.2. Làng nghề và sản phẩm thủ công 60
2.2.2. Tài nguyên văn hóa phi vật thể 61
2.2.2.1. Lễ truyền thống 61
2.2.2.2. Diễn xướng dân gian 62
2.2.2.3. Nét ẩm thực rượu cần 63
CHƯƠNG 3. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÀI NGUYÊN DLST TẠI
VQG BIDOUP – NÚI BÀ 66
3.1. CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN DLST TẠI VQG BIDOUP – NÚI
BÀ 66

3.1.1. Các bên liên quan 66
3.1.1.1. Các bên liên quan trực tiếp 67
3.1.1.2. Các bên liên quan gián tiếp 67
3.1.1.3. Các thành phần tài trợ 67
3.1.2. Sự phân hóa của các bên liên quan 67
3.2. TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN TÀI NGUYÊN DLST TẠI VQG
BIDOUP – NÚI BÀ 72

3.2.1. Các thành phần chịu tác động 72

4.2.1.2. Tập huấn định kỳ cho CC, VC và cư dân 96
4.2.1.3. Tuân thủ yêu cầu thiết kế và thi công hạ tầng, dịch vụ 96
4.2.1.4. Nâng cao sự hài lòng của du khách 97
4.2.2. Lợi ích cộng đồng địa phương 98
4.2.2.1. Hỗ trợ sản xuất, hạ tầng cộng đồng 98
4.2.2.2. Sử dụng lao động địa phương 99
4.2.2.3. Ủng hộ dịch vụ địa phương 99
4.2.2.4. Tôn trọng ý kiến, quyền sở hữu trí tuệ của cộng đồng 99
4.2.3. Bảo tồn tài nguyên văn hóa 101
4.2.3.1. Trùng tu di tích, bảo quản cổ vật 101
4.2.3.2. Hỗ trợ bảo tồn văn hóa phi vật thể 101
4.2.3.3. Phát huy các giá trị văn hóa bản địa 101
4.2.3.4. Tác động đến thái độ và hành vi du khách 102
4.2.4. Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên 103
4.2.4.1. Giảm thiểu mức tiêu thụ tài nguyên MT 103
4.2.4.2. Giảm thiểu tác động tiêu cực và xử lý ô nhiễm MT 104
4.2.4.3. Bảo tồn ĐDSH, HST, cảnh quan tự nhiên 104
4.3. ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ VÀ CÁC PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 105

4.3.1. Các tiêu chí khá và tốt 107
4.3.2. Các tiêu chí đạt trung bình 108
4.3.3. Các tiêu chí chưa đạt 109
CHƯƠNG 5. GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN DLST TẠI
VQG BIDOUP – NÚI BÀ 112
5.1. TỔ CHỨC HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN DLST VỚI SỰ THAM GIA
CỦA CỘNG ĐỒNG 112

5.1.1. Xác định vấn đề 112
5.1.2. Xác định mục tiêu và chỉ tiêu MT 113
5.1.3. Xây dựng kế hoạch hành động 115


1.4. CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MT, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN viii

2. BỘ TIÊU CHUẨN DU LỊCH BỀN VỮNG TOÀN CẦU ix
2.1. QUẢN LÝ HIỆU QUẢ VÀ BỀN VỮNG ix

2.2. GIA TĂNG LỢI ÍCH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU
CỰC ĐẾN CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG x

2.3. GIA TĂNG LỢI ÍCH ĐỐI VỚI CÁC DI SẢN VĂN HÓA VÀ GIẢM NHẸ CÁC
TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC x

2.4. GIA TĂNG LỢI ÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ GIẢM NHẸ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC xi

3. CÁC MA TRẬN SO SÁNH CẶP xii
3.1. MA TRẬN SO SÁNH CẶP CẤP NGUYÊN TẮC xii

3.2. CÁC MA TRẬN SO SÁNH CẶP CẤP NHÓM TIÊU CHÍ xii

3.3. CÁC MA TRẬN SO SÁNH CẶP CẤP TIÊU CHÍ xiii
vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU


tầng, dịch vụ” 96
Bảng 4.8. Kết quả đánh giá nhóm tiêu chí “Nâng cao sự hài lòng của du khách” 97
Bảng 4.9. Kết quả đánh giá nguyên tắc “Quản lý bền vững” 97
Bảng 4.10. Kết quả đánh giá nhóm tiêu chí “Hỗ trợ sản xuất, hạ tầng cộng đồng” 98
Bảng 4.11. Kết quả đánh giá nhóm tiêu chí “Sử dụng lao động địa phương” 99
Bảng 4.12. Kết quả đánh giá nhóm tiêu chí “Ủng hộ dịch vụ địa phương” 99
Bảng 4.13. Kết quả đánh giá “Tôn trọng ý kiến, quyền sở hữu trí tuệ cộng đồng” 99
Bảng 4.14. Kết quả đánh giá nguyên tắc “Lợi ích cộng đồng địa phương” 100
Bảng 4.15. Kết quả đánh giá “Trùng tu di tích, bảo quản cổ vật” 101
Bảng 4.16. Kết quả đánh giá “Hỗ trợ bảo tồn văn hóa phi vật thể” 101
Bảng 4.17. Kết quả đánh giá “Phát huy các giá trị văn hóa bản địa” 101
Bảng 4.18. Kết quả đánh giá “Tác động đến thái độ và hành vi du khách” 102
vii

Bảng 4.19. Kết quả đánh giá nguyên tắc “Bảo tồn TNVH” 102
Bảng 4.20. Kết quả đánh giá “Giảm thiểu mức tiêu thụ tài nguyên MT” 103
Bảng 4.21. Kết quả đánh giá “Giảm thiểu tác động tiêu cực và xử lý ô nhiễm MT” 104
Bảng 4.22. Kết quả đánh giá “Bảo tồn ĐDSH, HST, cảnh quan tự nhiên” 104
Bảng 4.23. Kết quả đánh giá nguyên tắc “Bảo vệ MT và TNTN” 105
Bảng 4.24. Kết quả đánh giá tổng thể 106
Bảng 4.25. Danh sách các tiêu chí đạt và tốt trong giai đoạn 2004-2012 107
Bảng 4.26. Danh mục các tiêu chí cần quan tâm cải thiện trong tương lai 109
Bảng 4.27. Danh sách các tiêu chí chưa đạt 110
Bảng 5.1. Tính khả thi của việc quản lý các khía cạnh tại địa bàn 113
Bảng 5.2. Chỉ tiêu quản lý tài nguyên DLST VQG Bidoup - Núi Bà 114
Bảng 5.3. Trách nhiệm của các bên liên quan trong hệ thống 127
Bảng 5.4. Nội dung đào tạo đề nghị cho VQG Bidoup - Núi Bà 128
Bảng 5.5. Nội dung truyền thông đề nghị cho VQG Bidoup - Núi Bà 130
Bảng 5.6. Chế độ báo cáo đề nghị cho VQG Bidoup - Núi Bà 130
Bảng 5.7. Kế hoạch giám sát tại VQG Bidoup – Núi Bà 132

Hình 2.4. Thông 3 lá 44
Hình 2.5. Rừng lá kim (thông 3 lá) 47
Hình 2.6. Rừng hỗn giao lá rộng-lá kim 47
Hình 2.7. Kiểu phụ rừng lùn 47
Hình 2.8. Kiểu phụ rừng rêu 47
Hình 2.9. Vượn má hung 49
Hình 2.10. Mang lớn 49
Hình 2.11. Sóc nâu bay 49
Hình 2.12. Trĩ sao 49
Hình 2.13. Khướu đầu trắng 49
Hình 2.14. Sẻ thông họng vàng 49
Hình 2.15. Bản đồ tài nguyên thực - động vật VQG Bidoup – Núi Bà 50
Hình 2.16. Bản đồ địa hình VQG Bidoup – Núi Bà 52
Hình 2.17. Đỉnh Lang Biang 53
Hình 2.18. Đỉnh Bidoup 53
Hình 2.19. Trên đỉnh Hòn Giao 53
Hình 2.20. Đỉnh Gia Rích 53
Hình 2.21. Sương mù tại trạm Hòn Giao 55
Hình 2.22. Rừng thông trong sương 55
Hình 2.23. Đỉnh Bidoup trong sương 55
Hình 2.24. Lang Biang trong sương 55
Hình 2.25. Thác Ông Tướng 58
Hình 2.26. Thác Klong Klanh 58
Hình 2.27. Thác Liêng Ka 58
Hình 2.28. Thác Thiên Thai 58
Hình 2.29. Thác Cổng Trời 58
Hình 2.30. Hồ Đankia 58
Hình 2.31. Vị trí các thác nước chính tại VQG Bidoup – Núi Bà 59
Hình 2.32. Vị trí các TNVH vật thể và các địa điểm nhân tạo khác tại địa bàn 61
Hình 2.33. Gùi 64

x

DANH MỤC VIẾT TẮT

BQL : Ban quản lý
CB : Cán bộ
CC : Công chức
CSDL : Cơ sở dữ liệu
DL : Du lịch
DLBV : Du lịch bền vững
DLST : Du lịch sinh thái
ĐDSH : Đa dạng sinh học
ĐT : Đường tỉnh
GDMT : Giáo dục môi trường
GIS : Hệ thống thông tin địa lý
HST : Hệ sinh thái
IUCN : Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
KBTTN : Khu Bảo tồn thiên nhiên

(PDCA) của Deming, chúng tôi đã đưa ra các đề xuất để sử dụng hợp lý nguồn
tài nguyên phục vụ phát triển DLST tại địa bàn.
Luận văn bao gồm ba phần chính: mở đầu, nội dung và kết luận. Phần mở
đầu tập trung làm rõ về lý do chọn đề tài, tổng quan tình hình nghiên cứu, mục
tiêu, đối tượng – giới hạn, khung nghiên cứu và các phương pháp cụ thể được áp
dụng để thực hiện các nội dung nghiên cứu, ý nghĩa về khoa học và thực tiễn của
luận văn. Phần nội dung được chia thành 5 chương. Trong đó, chương 1 trình bày
cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên DLST tại địa bàn; chương 2 trình bày về hiện
trạng tài nguyên DLST tại địa bàn; chương 3 trình bày về kết quả phân tích các
bên liên quan, các tác động của con người đến nguồn tài nguyên và nguyên nhân
gây ra các tác động; chương 4 trình bày về kết quả đánh giá tính bền vững của
hoạt động DLST tại địa bàn. Chương 5 dựa trên các phân tích đã được thực hiện
từ chương 2 đến chương 4 đã đưa ra các đề xuất cụ thể để sử dụng hợp lý tài
nguyên DLST tại địa bàn. Phần kết luận trình bày về kết luận, những hạn chế của
luận văn và các đề xuất nghiên cứu phát triển. 2

MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, cùng với các chức năng bảo tồn rừng, nghiên cứu khoa học
(NCKH) và giáo dục môi trường (GDMT), phát triển du lịch sinh thái (DLST) là
một trong các chức năng hoạt động chính của các vườn quốc gia (VQG) trên cả
nước (Điều 13, Quy chế Quản lý rừng). Phát triển DLST tại các VQG đã trở
thành xu hướng tất yếu trong việc đóng góp cho công tác bảo tồn và mang lại thu
nhập cho cộng đồng địa phương.
Trong vấn đề phát triển DLST, yếu tố tài nguyên có một ý nghĩa đặc biệt
quan trọng, là tiền đề để hình thành các sản phẩm du lịch (DL). Tài nguyên nếu

nếu không phương hướng điều chỉnh thì nguồn tài nguyên tại bàn sẽ bị suy thoái
trong tương lai. Do vậy, trong phát triển DLST, nhất là đối với các khu bảo tồn
thì cần thiết phải đặt ra vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên. Để đảm bảo tính hiệu
quả của đề xuất thì việc cần thiết là phải xác lập cơ sở khoa học vững chắc làm
nền tảng để đưa ra các đề xuất đó thông các vấn đề cần làm rõ: xác định hiện
trạng tài nguyên; các bên liên quan đến tài nguyên; các tác động con người đến
tài nguyên DLST và nguyên nhân; những yếu kém dựa trên việc đánh giá về mức
đáp ứng của hoạt động DL tại địa bàn theo các tiêu chí DLST áp dụng cho khu
bảo tồn.
Xuất phát từ lý do trên, đề tài “Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên du
lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà (Lâm Đồng)” đã được chọn để
thực hiện luận văn cao học ngành Sử dụng và bảo vệ tài nguyên MT.
2. TỔNG QUAN
2.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Từ khi khái niệm DLST được đưa ra một cách tương đối hoàn chỉnh bởi
Ceballos-Lasculrain (1987), đã có rất nhiều nghiên cứu về lý thuyết DLST được
xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau đã được thực hiện. Tại Việt Nam, kế thừa
theo các kết quả nghiên cứu của quốc tế, trong Hội thảo Xây dựng chiến lược
quốc gia về phát triển DLST Việt Nam vào 1999 đã thống nhất cách hiểu về
DLST ở Việt Nam: “DLST là loại hình DL dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản
địa gắn với GDMT, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với
sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”.
Một số đặc điểm chung của DLST đã được Hội nghị thượng đỉnh Quốc tế
về DLST tại Québec (2002) do Tổ chức DL Thế giới (UNWTO), Chương trình
MT Liên hiệp quốc (UNEP) tổng kết lại như sau:
4

+ Có đóng góp tích cực cho việc bảo tồn hệ tự nhiên và văn hóa;
+ Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương, đóng góp vào việc
nâng cao cuộc sống của họ;


học phát triển DLST ở Việt Nam (1996) do Phạm Trung Lương chủ trì, nghiên
cứu phát triển DLST VQG Tràm Chim tỉnh Đồng Tháp (2011) do Nguyễn Trọng
Nhân và Lê Thông thực hiện. Trong đó, nghiên cứu của Phạm Trung Lương có
nhiều ý nghĩa về khoa học và thực tiễn. Nghiên cứu đã đánh giá cho thấy Việt
Nam có nhiều tiềm năng phát triển DLST cả về tự nhiên (rừng đặc dụng, HST
điển hình, các sân chim, miệt vườn, ) và nhân văn (dân cư, dân tộc, di tích lịch
sử, văn hoá).
2.1.2. Các bên liên quan đến DLST
Đến nay đã có nhiều nghiên cứu về các bên liên quan DLST như nghiên
cứu về nguyên tắc, chính sách bền vững DLST của Megan Epler Wood (2002) đã
giới thiệu về các bên liên quan chính đến DLST; nghiên cứu của Patricia
Lamelas thuộc Viện nghiên cứu Tài nguyên thiên nhiên Caribbean đã xác định và
phân tích về các bên liên quan đến trong việc phát triển DLST tại thác El Limón
- Dominicana;
Tại Việt Nam cũng đã có nhiều nghiên cứu như: Hướng dẫn quản lý Khu
bảo tồn thiên nhiên - Một số kinh nghiệm và bài học quốc tế” do Tổ chức Bảo
tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN Việt Nam (2008) trong đó có đề cập đến vấn đề
xác định vai trò các bên liên quan trong kế hoạch quản lý các khu bảo tồn;
nghiên cứu “Sự tham gia của các bên liên quan chính trong bảo tồn tổng hợp tại
các khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam” (2008) đã đề cập đến vấn đề thu hút sự
tham gia hiệu quả của các bên liên quan, đặc biệt là cộng đồng trong quản lý bảo
tồn; nghiên cứu về các bên liên quan đến FLEGT tại Việt Nam thời gian 2009 –
2010 nhằm mang lại sự hiểu biết nhiều hơn về rừng và thương mại lâm sản Việt
Nam, những điều các bên liên quan quan tâm và mục tiêu liên quan đến dự án.
2.1.3. Các tác động đến tài nguyên DLST
Nghiên cứu về tác động đến tài nguyên DLST đã được đề cập một cách
khá đầy đủ trong hướng dẫn “Đa dạng sinh học - các vấn đề pháp luật về đánh
giá tác động môi trường và môi trường chiến lược” phát triển bởi Công ước
ĐDSH và Phát triển DL. Bên cạnh đó là các nghiên cứu trường hợp như: nghiên

+ Nhóm các tiêu chí về bảo vệ môi trường;
+ Nhóm tiêu chí về tổ chức quản lý và tham gia cộng đồng.
Trong Sổ tay hướng dẫn phát triển DLST tại Việt Nam (2013), Tổng
cục Du lịch đã đưa ra các tiêu chí đánh giá điểm DLST tại Việt Nam gồm:
+ Nhóm tiêu chí tài nguyên: Có ĐDSH cao; Cảnh quan MT hấp dẫn;
Khí hậu thích hợp; Các di tích có giá trị đặc sắc; Văn hóa bản địa đặc sắc; Vị
trí thuận lợi, tiếp cận thuận tiện;
+ Nhóm tiêu chí cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật: Giao thông thuận tiện;
Hệ thống điện, nước bền vững, an toàn; Hệ thống thu gom, xử lý rác, nước
thải phù hợp quy mô điểm DL; Các công trình dịch vụ DL thân thiện.
+ Nhóm tiêu chí môi trường: Giáo dục môi trường; Bảo vệ môi trường.
7

+ Nhóm tiêu chí tổ chức quản lý bền vững: Có chính sách hỗ trợ phát
triển DLST; Có quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch; Có bộ máy quản
lý năng lực đúng chuyên môn; Nguồn vốn minh bạch, đúng mục đích.
+ Nhóm tiêu chí sản phẩm dịch vụ: Tham quan; Cắm trại; Nghỉ dưỡng;
Hội nghị, hội thảo; Phục vụ khách tìm hiểu, nghiên cứu.
Dựa trên cơ sở hàng nghìn bộ tiêu chí đã được áp dụng hiệu quả trên
thế giới,
tháng 10/2008, Liên minh Rừng nhiệt đới, Chương trình MT Liên hợp
quốc (UNEP) và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đã xây dựng và công bố
tiêu chí DL bền vững toàn cầu lần đầu tiên tại Hội nghị Bảo tồn Thế giới của
IUCN. Các tiêu chí DLBV toàn cầu đã nhanh chóng được phổ biến và được điều
chỉnh và áp dụng vào các trường hợp cụ thể tại nhiều quốc gia trên thế giới trong
đó có Việt Nam. Dựa trên các nguyên tắc DL bền vững toàn cầu kết hợp tiêu chí
đánh giá chất lượng môi trường phù hợp thực tiễn Việt Nam, 4/2012 Bộ Văn hoá
– Thể thao và DL đã ban hành Bộ tiêu chí Nhãn DL bền vững Bông sen xanh áp
dụng đối với các cơ sở lưu trú DL tại Việt Nam.
2.2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU TẠI VQG BIDOUP – NÚI BÀ

rừng và động vật hoang dã do Quỹ sáng kiến Darwin, Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên
Quốc tế (WWF) và Viện MT - Phát triển Quốc tế (IIED) tài trợ. Trong khuôn
khổ các dự án, bên cạnh việc tập huấn, chuyển giao kinh nghiệm còn có một số
khảo sát nhằm nâng cao năng lực quản lý, bảo vệ và phát triển rừng với các hoạt
động: xây dựng kế hoạch và tổ chức tuần tra vùng trọng điểm (dự án Nâng cao
năng lực); rà soát chính sách và luật hỗ trợ thực hiện cơ chế đồng quản lý, khảo
sát xây dựng các hình thức truyền thông, khảo sát và đưa ra mô hình tài chính về
sinh kế thay thế cho cộng đồng (dự án Đồng quản lý rừng và động vật hoang dã).
Liên quan đến phòng chống cháy rừng, đã có một số nghiên cứu đề xuất
nâng cao năng lực dự báo và khắc phục hậu quả. Trong đó, tiêu biểu là nghiên
cứu về thực nghiệm các giải pháp kỹ thuật phòng chống cháy rừng do Lê Văn
Hương làm chủ nhiệm, nghiên cứu ứng dụng GIS cung cấp thông tin dự báo cháy
rừng địa bàn tỉnh Lâm Đồng, thực hiện thí điểm tại VQG do Trung tâm Dự báo
Khí tượng thủy văn Lâm Đồng thực hiện dưới sự chủ trì của Trần Xuân Hiền.
Bên cạnh đó là các nghiên cứu về đặc điểm sinh học nhằm bảo tồn và phát
triển rừng: nghiên cứu của Hoàng Đình Quang, Lê Quang Minh về xác định mật
độ và tổ thành cây tái sinh của rừng kín thường xanh ẩm á nhiệt đới, đánh giá
chất lượng và phân bố cây tái sinh, mô hình phân bố số cây và số loài cây tái
sinh theo cấp cao; nghiên cứu về đặc điểm về phân bố quần thể, một số đặc tính
9

sinh thái của các loài cây Thông lá dẹt, đề xuất biện pháp kỹ thuật gây trồng và
giải pháp góp phần phát triển chiến lược bảo tồn hiệu quả nguồn gien các loài do
Phòng Kỹ thuật & NCKH thuộc VQG thực hiện.
Ngoài ra, còn có các nghiên cứu về quản lý MT, sự sẵn sàng chi trả làm
cơ sở cho công tác bảo tồn rừng tại địa bàn cũng đã được tiến hành. Trong đó có
Luận văn Thạc sĩ về xây dựng hệ thống quản lý MT tại Viện Môi trường và Tài
nguyên – Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh do Nguyễn Thị Lâm Khoa thực
hiện. Trên cơ sở phương pháp luận LAC và PDCA của Deming và các chỉ dẫn
của ISO 14001 về nguyên lý hệ thống quản lý MT, tác giả đã xây dựng hệ thống

1) Tài nguyên DLST của VQG Bidoup – Núi Bà gồm những tài nguyên nào?
2) Các bên nào có liên quan đến nguồn tài nguyên DLST tại đây?
3) Những tác động nào của con người đến tài nguyên DLST và nguyên nhân?
4) Tình hình hoạt động tại địa bàn còn hạn chế gì có thể gây tác động tiêu cực
đến tài nguyên?
5) Những giải pháp nào cần đặt ra để sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát
triển DLST tại địa bàn?
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3.1. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Đề xuất được các giải pháp để sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên phục vụ
phát triển DLST tại địa bàn VQG Bidoup – Núi Bà.
3.2. MỤC TIÊU CỤ THỂ
- Điều tra được hiện trạng và xây dựng được cơ sở dữ liệu (CSDL) GIS tài
nguyên DLST tại địa bàn;
- Phân tích xác định được các bên liên quan đến việc sử dụng nguồn tài
nguyên DLST tại địa bàn;
- Phân tích được các tác động chính do hoạt động con người đến nguồn tài
nguyên DLST và xác định được nguyên nhân gây ra tác động;
- Xây dựng được tiêu chí đánh giá DLST tại các khu bảo tồn Việt Nam và
áp dụng hệ tiêu chí để đánh giá tình hình hoạt động tại địa bàn;
- Đề xuất được hệ thống quản lý tài nguyên và các giải pháp bổ sung để sử
dụng hợp lý tài nguyên phát triển DLST tại địa bàn.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
+ Đối tượng nghiên cứu: nguồn tài nguyên phục vụ hoạt động phát triển
DLST, bao gồm các TNTN và TNVH.
+ Giới hạn về nội dung: đề xuất các giải pháp nhằm sử dụng hợp lý tài
nguyên để phát triển DLST dựa vào tình hình thực tế của địa bàn.

Trích đoạn HƯỚNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIA TĂNG LỢI ÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ GIẢM NHẸ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status