LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian làm luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm
giúp đỡ của các Thầy cô, người thân và bạn bè.
Trước tiên, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn khoa học
TS. Lê Năm, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp tôi trong quá trình nghiên
cứu và hoàn thiện đề tài này.
Cho tôi gởi lời cám ơn đến các cán bộ nhân viên các phòng, ban Sở Văn hóa –
Thể thao và Du lịch tỉnh, ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, Vườn
quốc gia Bạch Mã…đã cung cấp cho tôi những tài liệu, ý kiến quý báu, thông tin bổ
ích có liên quan đến đề tài.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi xin chân thành cảm
ơn sự quan tâm của BGH Nhà trường, phòng Sau đại học, khoa Sinh – trường ĐH
Khoa học Huế cùng các thầy cô, bạn bè và gia đình đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi
hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 9 năm 2014
Học viên
Bùi Thị Lệ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử
dụng và chưa từng công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Học viên
Bùi Thị Lệ
BẢNG VIẾT TẮT
BQL : ban quản lý
CSHT : Cơ sở hạ tầng
CSVCKT : Cơ sở vật chất kỹ thuật
CSHT & CSVCKT : Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
DLST : Du lịch sinh thái
HST : Hệ sinh thái
"' (#1
2' (#34"
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5
6. Cấu trúc của đề tài 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6
1.1. Cơ sở lý thuyết 6
5&6%%72
8*347985:;<=
>*347
1.2 Cơ sở thực tiễn 12
84?@
AB+5
A8C84D?
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI 15
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 15
2.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế 15
BE>"
FG14"
FGH?IJKL
M#N#OP#7Q8C84D?=
2.2. Tiềm năng du lịch sinh thái tỉnh Thừa Thiên Huế 24
8%R7#14
8%R7#,R2
S#*34:;T8U3?2
2.3. Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái tỉnh Thừa Thiên Huế 38
V##*34:;T8=
F##HRH#U#*34:;T8*H?N##W
2.4. Nhận xét tài nguyên du lịch sinh thái tỉnh Thừa Thiên Huế 44
8)
MXHR"
Bảng 2.4 Thang điểm đánh giá, phân hạng nhóm chỉ tiêu cấp 2
40
Bảng 2.5 Điểm đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu
41
Bảng 2.6 Kết quả đánh giá khả năng thu hút khách du lịch của tài nguyên
DLST phục vụ phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
41
Bảng 2.7 Kết quả đánh giá khả năng khai thác tài nguyên DLST phục vụ
phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
43
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá tổng hợp tiềm năng tài nguyên DLST phục vụ
phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
45
Bảng 3.1 Chỉ tiêu khách du lịch đến Việt Nam từ 2015 đến 2030
51
Bảng 3.2 Chỉ tiêu khách du lịch
53
Bảng 3.3 Chỉ tiêu GDP du lịch và tỷ trọng của du lịch trong GDP của tỉnh
Thừa Thiên Huế
54
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Biểu đồ cơ cấu kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2012 18
Hình 2.2 Biểu đồ lượt khách du lịch đến Thừa Thiên Huế 19
Hình 2.3 Biểu đồ doanh thu từ hoạt động du lịch 19
Hình 2.4 Biểu đồ cơ cấu khách du lịch đến Thừa Thiên Huế 20
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Du lịch đã và đang phát triển một cách mạnh mẽ, thể hiện qua việc ngành du
lịch ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nền kinh tế của các quốc gia trên thế
giới, trong đó có Việt Nam. Ngày nay, con người có xu hướng gần gũi với thiên
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá những tiềm năng của các tài nguyên phục vụ phát triển du lịch sinh thái.
Đánh giá mức độ hấp dẫn của từng điểm du lịch sinh thái trong tỉnh Thừa
Thiên Huế.
Đề xuất các định hướng nhằm khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên du lịch
sinh thái theo hướng bền vững.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các tài nguyên tự nhiên và nhân văn phục vụ phát triển du lịch sinh thái tỉnh
Thừa Thiên Huế.
3.2. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu tiềm năng và định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch sinh
thái tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
4.1.1. Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Tài nguyên du lịch có tính quyết định trong phát triển hệ thống lãnh thổ du
lịch. Các yếu tố hình thành, tác động lên tiềm năng du lịch sinh thái Thừa Thiên
Huế luôn biến đổi không ngừng theo thời gian, chịu sự tác động của quy luật tự
nhiên và quy luật xã hội. Vì vậy, khi nghiên cứu cần đặt đối tượng vào lịch sử của
nó để xác định được quy luật phát triển của từng đối tượng nhằm đánh giá được sự
phát triển, dự báo tương lai phù hợp với những biến đổi theo quy luật.
2
4.1.2. Quan điểm tổng hợp
Sự phát triển DLST chịu sự tác động tương hỗ của nhiều nhân tố, nhiều lĩnh
vực, nhiều ngành, cùng tác động lên môi trường sinh thái. Chính vì vậy, khi nghiên
cứu tiềm năng, phục vụ cho việc phát triển du lịch sinh thái tỉnh Thừa Thiên Huế để
tìm ra những tác động chung và riêng phải xem xét trong mối quan hệ tổng thể các
yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường để từ đó có những biện pháp khai
thác phù hợp.
lọc ra các thông tin quan trọng phục vụ cho đề tài. Sau đó tiến hành liên kết từng mặt,
từng bộ phận thông tin ấy một cách khoa học nhằm tạo ra một hệ thống lập luận mới,
logic và có giá trị khoa học về chủ đề nghiên cứu.
4.2.3. Phương pháp đánh giá bằng thang điểm tổng hợp
Phương pháp này đánh giá tài nguyên bằng thang điểm tổng hợp cho điểm
từng chỉ tiêu của đối tượng nghiên cứu. Cách đánh giá này tuy mang tính chủ quan
nhưng đảm bảo được tính chính xác và đánh giá được mối tương quan, tác động của
các yếu tố lên vấn đề nghiên cứu.
4.2.4. Phương pháp bản đồ
Trong hoạt động du lịch, bản đồ là một phương tiện không thể thiếu, bản đồ
vừa là nguồn cung cấp thông tin vừa là phương tiện giúp người nghiên cứu thể hiện
một số kết quả nghiên cứu. Áp dụng phương pháp này, đề tài tiến hành thu thập các
bản đồ hiện trạng tài nguyên du lịch tự nhiên, bản đồ hiện trạng cơ sở hạ tầng, hiện
trạng khai thác điểm du lịch Thừa Thiên Huế, tiến hành phân tích và đánh giá tiềm
năng du lịch phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
4.2.5. Phương pháp thực địa
Phương pháp này làm tăng tính chính xác, cụ thể và thuyết phục của các kết
quả nghiên cứu, đồng thời khảo sát kiểm tra lại sự chính xác của tư liệu nghiên cứu.
Áp dụng phương pháp này, chúng tôi dự tính sẽ tiến hành khảo sát tại các điểm du
lịch nổi bật của tỉnh.
4
Tại các điểm khảo sát chúng tôi sẽ tiến hành thu thập tư liệu, chụp ảnh, phỏng
vấn các chuyên gia và cư dân địa phương về những vấn đề có liên quan đến hoạt
động du lịch.
4.2.6. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được vận dụng thông qua việc xin ý kiến góp ý phương
pháp, nội dung nghiên cứu cũng như các vấn đề lý luận và thực tiễn của các chuyên
gia có kinh nghiệm và am hiểu trong lĩnh vực du lịch.
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Góp phần vào hệ thống hóa những vấn đề lý luận và phương pháp đánh giá
tâm của nhiều nhà nghiên cứu, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Vì vậy, nhiều định
nghĩa DLST đã được đưa ra dưới nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau như:
Tại diễn đàn DLST tại Nam Úc (1993) AllenK đã đưa ra định nghĩa:
DLST được phân biệt với các loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên hay du lịch giáo
dục khác ở chổ nó có mức độ giáo dục cao về môi trường và sinh thái thông qua
những hướng dẫn viên có trình độ. DLST bao hàm một phần đáng kể sự giao tiếp
mạnh mẽ của con người tích cực bảo vệ môi trường. Hoạt động DLST sẽ làm giảm
đến mức tối thiểu các tác động của khách du lịch đối với môi trường và văn hóa,
đảm bảo mang lại các lợi ích về tài chính cho cộng đồng địa phương và đặt biệt sẽ
đóng góp về tài chính cho các nỗ lực bảo tồn [14].
6
Ở Việt Nam, tại hội thảo xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển du lịch
sinh thái ở Hà Nội (9/1999) đã định nghĩa như sau: “DLST là một loại hình du lịch
dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa có tính giáo dục môi trường và đóng góp
cho các nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng
đồng địa phương” [2].
Luật du lịch Việt Nam đưa ra khái niệm về DLST như sau: “DLST là hình
thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn liền với bản sắc văn hóa địa phương với sự
tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững” [1].
Như vậy, DLST là loại hình du lịch dự vào tự nhiên, hỗ trợ cho các hoạt động
bảo tồn và quản lý được bền vững về mặt sinh thái.
b, Các đặc trưng cơ bản của DLST
DLST là một dạng của hoạt động du lịch, vì vậy nó mang những đặc trưng cơ
bản của hoạt động du lịch nói chung như: tính đa ngành, tính đa thành phần, tính đa
mục tiêu, tính liên vùng, tính mùa vụ, tính chi phí và tính xã hội hóa. Bên cạnh đó,
DLST thường gắng liền với thiên nhiên và văn hóa bản địa nên cũng có những đặc
trưng riêng như:
- Phụ thuộc sâu sắc vào sức hấp dẫn tự nhiên, văn hóa bản địa.
- DLST mang tính giáo dục cao về môi trường.
- Góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì tính đa dạng
TNDL tự nhiên gồm: địa hình, khí hậu, nguồn nước và sinh vật. Theo luật du
lịch Việt Nam: “Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa
mạo, khí hậu, thủy văn, HST, cảnh quan tự nhiên đang được khai thác hoặc có thể
được sử dụng phục vụ mục đích du lịch” [1].
TNDL nhân văn là nhóm tài nguyên du lịch có nguồn gốc nhân tạo, nghĩa là
do con người tạo ra. Bao gồm: các di tích lịch sử văn hóa, kiến trúc; các lễ hội; các
đối tượng du lịch gắn liền với dân tộc học; các đối tượng văn hóa thể thao và hoạt
động nhận thức khác.
8
1.1.2.2. Tài nguyên du lịch sinh thái
a, Khái niệm
Theo GS.Lê Huy Bá “Tài nguyên DLST là các yếu tố cơ bản để hình thành các
điểm, các tuyến hoặc các khu DLST; bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các di tích
lịch sử, giá trị nhân văn, các công trình sáng tạo của nhân loại có thể được sử dụng
nhằm thỏa mãn cho nhu cầu về DLST” [2].
DLST lấy tài thiên nhiên và văn hóa bản địa làm cơ sở để phát triển, tài
nguyên DLST là bộ phận cấu thành trong tài nguyên du lịch. Không phải bất cứ mọi
giá trị tự nhiên và văn hóa bản địa đều được xem là tài nguyên DLST, mà chỉ có các
thành phần và tổng thể tự nhiên, các giá trị văn hóa gắn với một hệ sinh thái cụ thể
được khai thác, được sử dụng để tại ra các sản phẩm DLST, phục vụ cho mục đích
phát triển du lịch nói chung, DLST nói riêng.
b, Các đặc điểm của tài nguyên DLST
Tài nguyên DLST rất phong phú và đa dạng: Vì nó được hình thành trong tự
nhiên bao gồm các HST đặc biệt, là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển của nhiều
loài động vật quý hiếm.
Tài nguyên DLST thường nhạy cảm với các yếu tố tác động: tài nguyên DLST
rất nhạy cảm với những tác động của con người. Mọi tác động của con người lên tự
nhiên làm thay đổi một phần hoặc suy giảm hay mất đi một loài sinh vật thì có thể
làm mất hoặc thay đổi cả một HST.
Thời gian khai thác tài nguyên DLST không đồng nhất: Tài nguyên DLST có
- Các HST nhân tạo như: vườn cây ăn trái, vườn rau xanh, làng hoa, vường
kiểng, quần thể văn hóa sinh thái vườn
- Các giá trị văn hóa bản địa có sự hình thành và phát triển gắn liền với sự tồn
tại và phát triển của hệ sinh thái tự nhiên: các phương thức canh tác, các lễ hội, sinh
hoạt truyền thống gắn với truyền thuyết cộng đồng, làng nghề nhà vườn, ẩm thực
đặc trưng
10
TNDL là được xem yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch
nhằm tạo ra sức hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước. Cùng với tổ chức
lãnh thổ du lịch tạo nên các loại hình du lịch và sản phẩm đặc sắc, riêng biệt cho
từng địa phương, từng khu vực.
1.1.3. Quản lý tài nguyên du lịch
1.1.3.1. Khái niệm
Quản lý là sự điều kiển chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình, căn cứ vào
những quy luật hay định luật tương ứng cho hệ thống hay quá trình ấy vận động
theo ý muốn của người quản lý nhằm đặt được mục đích đã đặt ra.
Quản lý tài nguyên môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản
lý xã hội; có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận
có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có
liên quan đến con người; xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển
bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên [37].
Trong đó, TNDL là nguồn lực quan trọng, là cơ sở để phát triển du lịch. TNDL
nếu không được sử dụng một cách hợp lý, bảo vệ và tôn tạo sẽ dẫn đến suy thoái,
ảnh hưởng đến hoạt động phát triển du lịch trong hiện tại và tương lai. Vì vậy, để
TNDL được sử dụng bền vững thì cần có các công tác quản lý, chỉnh sách pháp
luật, sự liên kết chặc chẽ giữa các ban ngành.
“Sử dụng hợp lý TNDL là sử dụng TNDL một cách bền vững, có khoa học.
Cần đảm bảo sự hợp lý trong bảo tôn và phát triển du lịch thì cần có các biện pháp
quản lý và kỹ thuật không ngừng phát huy vai trò của du lịch, đồng thởi làm phong
phú thêm nền văn hóa địa phương, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học ” [37].
(1972), Seper (1973). Đây là công trình đầu tiên đưa ra các khung đánh giá quy
chuẩn về tiêu chí sức chứa của một điểm du lịch, làm cơ sở cho việc xây dựng các
tiêu chuẩn đánh giá tiềm năng của điểm DLST.
Các chương trình nghiên cứu về DLST trên thế giới đã trở nên phổ biến kể từ
năm 1990. Nhiều công trình nghiên cứu của các hiệp hội, tổ chức du lịch trên thế
12
giới được thành lập như: Hội du lịch sinh thái (1992), Tổ chức Du lịch Thế Giới
(WHO 1994)… với các công trình nghiên cứu tiêu biểu: “Công trình nghiên cứu về
cơ sở lí luận phát triển DLST” của Wight (1993) Glaser (1996) Holden (1999). “Du
lịch sinh thái hướng dẫn cho các nhà lập kế hoạch và quản lý” của Kreg Lindberg
(1999) và các chuyên gia của Hội DLST Quốc tế.
Nhiều nước trên thế giới đã nghiên cứu và tổ chức phát triển DLST hiệu quả,
một số nước điển hình như: Nhật Bản, Costa Rica…
1.2.2. Ở Việt Nam
Trong những năm gần đây, có nhiều đề tài khoa học nghiên cứu về DLST tạo
tiền đề về cơ sở lí luận và thực tiễn cho quy hoạch và đề xuất những phương hướng
cho phát triển DLST bằng những phương án cụ thể.
Năm 2002, PGS – TS Phạm Trung Lương với công trình nghiên cứu
“DLST những vấn đề về lí luận và thực tiển phát triển ở Việt Nam” đã đề cập
đến những vấn đề về lí luận DLST cũng như đánh giá tiền năng phát triển
DLST của Việt Nam.
“Tuyến, điểm du lịch Việt Nam” của tác giả Bùi Thị Hải Yến (Hà Nội, 2006)
đã đề cập đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của các vùng du lịch Việt Nam,
xác định một số tuyến điểm du lịch của vùng.
1.2.3. Ở Thừa Thiên Huế
DLST Thừa Thiên Huế được hình thành và phát triển trong những năm gần
đây, tuy nhiên cũng đã có nhiều đề tài nghiên cứu, đánh giá tiềm năng tài nguyên
phục vụ phát triển DLST của tỉnh như:
“Cơ sở khoa học của việc tổ chức không gian du lịch dãi ven biển Thừa Thiên
Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam” Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tưởng (1999).
với nhiều đỉnh núi cao từ 1000 – 1500m. Diện tích đồng bằng khá bằng phẳng có độ
cao tuyệt đối từ 15 - 10m trở xuống, kể cả các trảng cát nội đồng Phong Điền,
Quảng Điền và Phú Vang chiếm 16% trải dài dọc theo ven biển. Khu vực đầm phá,
dãy cồn đụn cát chắn bờ và biển ven bờ chiếm tới 9%. Đây là điều kiện rất thuận lợi
đối với việc phát triển các loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên.
2.1.2.2. Khí hậu
Do đặc điểm địa hình mà khí hậu Thừa Thiên Huế mang tính chuyển tiếp gió
mùa, khá phức tạp. Nhiệt độ trung bình hàng năm ở vùng đồng bằng Thừa Thiên
Huế là 25,3
o
C, vùng A Lưới là 22,4
o
C. Tuỳ theo sự biến đổi nhiệt độ mà có thể chia
làm hai mùa: mùa lạnh và mùa nóng. Mùa lạnh bao gồm các tháng 12, tháng 1 và
15
tháng 2 với nhiệt độ trung bình là 19,7
o
C; nhiệt độ thấp nhất trong mùa lạnh có thể
xuống tới 8,8
o
C (Huế và A Lưới), 4
o
C (VQG Bạch Mã). Mùa nóng kéo dài từ tháng
6 đến tháng 9 với nhiệt độ trung bình là 28,5
o
C, nhiệt độ cao nhất có thể lên tới
40
o
C (huyện Nam Đông). Vào các giai đoạn chuyển tiếp từ lạnh sang nóng (từ
tháng 3 đến tháng 5) và từ nóng sang lạnh (tháng 10,11), khí hậu thường mát mẻ.
Sao La, hổ, báo gấm, gấu… Theo thống kê chưa đầy đủ, có 80 loài động vật quý
hiếm trong đó có 37 loài thú, 16 loài chim, 15 loài bò sát, 5 loài lưỡng cư, 6 loài cá,
1 loài không xương sống. Ngoài ra còn có loài cá dầy (Cyprinus centralis) ở đầm
phá TG – CH có khả năng là loài đặc hữu.
Thừa Thiên Huế với chiều dài bờ biển trên 127 km còn có nhiều loài sinh vật
biển có giá trị phục vụ du lịch. Nguồn hải sản phong phú của Thừa Thiên Huế
không những đảm bảo cung cấp đặc sản cho du khách mà còn tạo ra khả năng để tổ
chức các loại hình du lịch như câu mực trên biển, lặn bắt tôm hùm… hay câu cá,
tôm trong khu vực phá Tam Giang, đầm Cầu Hai.
2.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.3.1. Kinh tế
Thừa Thiên Huế nằm trong chiến lược quan trọng trong khu vực Bắc Trung
Bộ Việt Nam. Trong những năm gần đây, nền kinh tế - xã hội của tỉnh đã có những
bước chuyển đổi mạnh mẽ. Theo báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Thừa
Thiên Huế năm 2012 đạt được những kết quả quan trọng với mức tăng trưởng kinh
tế ước đạt 9,7%. Trong đó, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực:
dịch vụ, du lịch chiếm 48% trong GDP; công nghiệp - xây dựng: 37,8%; nông - lâm
- ngư nghiệp: 14,2% [7].
Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2012
17